tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện
hành của nhà nớc .
1.1.Khái niệm tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
*Tiền lơng danh nghĩa :
Chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức lao động mà ngời cung ứng sức
lao động căn cứ vào hợp đồng thảo thuận giữa hai bên trong việc thuê lao
đông.
Trên thực tế mọi mức trả lơng cho ngời lao động đều là tiền lơng danh
nghĩa. Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể coi là một nhận thức
đầy đủ về mức trả lơng thực tế cho ngời lao động. Lợi ích mà ngời cung ứng
sức lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn
phụ thuộc vào giá cả hàng hoá, dịch vụ và số lợng thuế mà ngời lao động sử
dụng tiền lơng đó để mua sắm hoặc đóng thuế.
* Tiền lơng thực tế:
Là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có thể mua đợc
bằng tiền lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định.
chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỷ lệ thuận với
tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.
Ta có công thức:
I
LDN
I
ltt
=
I
G
Trong đó: I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế.
I
LDN
: Chỉ số tiền lơng danh nghĩa.
I
G
: chỉ số giá cả.
1.2.Tiền lơng tối thiểu - cơ sở của các mức tiền lơng.
Tiền lơng tối thiểu:
Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lơng tối thiểu (mức lơng tối
thiểu ). Từ trớc tới nay tiền lơng tối thiểu đợc xem nh là một cái ngỡng cuối
cùng để từ đó xây dựng các mức lơng khác, tạo thành hệ thống tiền lơng của
một ngành nào đó, hoặc hệ thống lơng chung của một nớc, là căn cứ để định
chính sách tiền lơng. Với quan niệm nh vậy, mức lơng tối thiểu đợc xem là
5
một yếu tố quan trọng của chính sách tiền lơng, nó liên hệ chặt chẽ với ba
yếu tố:
- Mức sống trung bình dân c của một nớc.
- Chỉ số giá cả hàng hoá linh hoạt.
- Loại lao động và điều kiện lao động.
Mức lơng tối thiểu đo lợng giá loại sức lao động thông thờng trong điều
kiện lao động bình thờng, yêu cầu một kỹ năng đơn giản với một khung giá
các t liệu sinh hoạt hợp lý. Với ý nghĩa đó tiền lơng tối thiểu đợc định nghĩa
nh sau:
Tiền lơng tối thiểu là mức lơng để trả cho ngời lao động làm công
việc giản đơn nhất (không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi tr-
ờng lao động bình thờng.
Luật hoá mức lơng tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiền
lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế, là hình thức can thiệp của chính phủ
vào chính sách tiền lơng, trong điều kiện lao động có số cung tiềm tàng hơn
số cầu.
Hiện nay, tiền lơng tối thiểu ở Việt Nam áp dụng chung cho mọi ngành
nghề, mọi đối tợng từ ngày 01/01/2003 là 290.000 đồng.
Tiền lơng tối thiểu điều chỉnh trong doanh nghiệp.
Nhằm đáp ứng yêu cầu có thể trả lơng cao hơn những doanh nghiệp có
điều kiện cho phép, làm ăn có lãi, tiền lơng tối thiểu trong doanh nghiệp theo
quy định có thể tự điều chỉnh tuỳ thuộc vào từng loại ngành nghề, tính chất
công việc. Tuy nhiên, tiền lơng tối thiểu đợc xây dựng phải phù hợp với
hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng thanh toán chi trả của doanh
nghiệp, và đợc xác định theo công thức sau:
TL
MIN
= 290.000 * ( K
1
+ K
2
)
Trong đó: K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
K
2
: Hệ số điều chỉnh ngành
Quy định pháp lý về các chế độ tiền lơng tối thiểu vừa là một công cụ
quan trọng, vừa là một biện pháp hữu hiệu. Bởi nó:
- Loại trừ sự bóc lột quá đáng của giới chủ đối với ngời làm công ăn lơng
trớc sức ép của thị trờng về cung lao động luôn luôn lớn hơn cầu lao động.
6
- Đảm bảo sức mua của tiền lơng trớc sự gia tăng của lạm phát và sự tác
động của các yếu tố kinh tế xã hội khác.
- Tấn công trực tiếp vào sự đói nghèo, nhất là những ngời có tiền lơng thấp,
để giảm bớt tình trạng đói nghèo.
- Khắc phục cạnh tranh không bình đẳng cách giảm chi phí đầu vào một
cách không thoả đáng, trong đó có việc giảm chi phí tiền lơng. Luật tiền l-
ơng tối thiểu buộc các chủ doanh nghiệp phải tìm nhiều cách khác hữu hiệu
hơn để giảm chi phí đầu vào nhằm giảm giá thành sản xuất, nâng cao sức
cạnh tranh.
- Đảm bảo sự công bằng giữa những ngời làm công ăn lơng. Luật tiền lơng
tối thiểu, ở mức độ nhất định là sự điều hoà tiền lơng giữa các nhóm ngời lao
động, làm những công việc nh nhau, đạt đợc kết quả tơng đơng thì đợc hởng
mức lơng tối thiểu tơng đơng, không phân biệt giới tính, đẳng cấp, chủng
tộc.
- Phòng ngừa hạn chế sự xung đột giữa giới chủ và giới làm công ăn lơng,
đảm bảo sự ổn định cho tăng lơng và phát triển kinh tế.
Nh vậy có thể nói rằng, tiền lơng tối thiểu là một vấn đề quan trọng trong
chính sách tiền lơng, mà không riêng gì ở Việt Nam, bất kì một quốc gia nào
cũng quan tâm và nó đợc luật hoá cho phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội
của mỗi nớc.
2. Bản chất của tiền lơng:
Lao động của con ngời theo Mac là một trong ba yếu tố quan trọng và
quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt
trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng
suất, có chất lợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn thịnh
của mọi quốc gia.
Ngời lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì họ đợc
trả một số tiền công nhất định. Xét về hiện tợng ta thấy sức lao động đợc
đem ra trao đổi để lấy tiền công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá,
một loại hàng hoá đặc biệt. Tiền lơng chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt
đó, hàng hoá sức lao động.
Vì hàng hoá sức lao động cần đợc đem ra trao đổi trên thị trờng lao động,
trên cơ sở thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán, chịu sự tác động của quy
luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá
7
cả của các yếu tố cấu thành cũng nh quan hệ cung cầu về lao động. Nh vậy,
khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ
sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động. Giá cả sức lao
động hay tiền công có thể tăng hay giảm phụ thuộc vào cung cầu sức lao
động.
Nh vậy, tiền công thờng xuyên biến động nhng nó phải xoay quanh giá
trị sức lao động bởi vì hàng hoá sức lao động cũng nh các loại hàng hoá
thông thờng khác nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ
giá trị của nó. Mặt khác giá cả sức lao động biến động nh thế nào cũng phải
đảm bảo mức sống tối thiểu để ngời lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao
động
3. Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng.
3.1 Vai trò của tiền lơng.
Nhu cầu ăn mặc, ở và sinh hoạt là không thể thiếu đợc đối với ngời lao
động, điều này chỉ có thể giải quyết đợc bằng tiền lơng mà ngời lao động
nhận đợc. Nh vậy, tiền lơng thực sự là công cụ đắc lực, là động cơ chủ yếu
thúc đẩy con ngời lao động, và tạo động lực khuyến khích sản xuất phát
triển. Cụ thể tiền lơng có những vai trò sau đây:
-Tiền lơng nhằm đảm bảo chi phí để tái sản xuất sức lao động, đây là yêu
cầu tối thiểu nhất của tiền lơng, đó là phải nuôi sống ngời lao động, duy trì
sức lao động của họ.
-Vai trò kích thích của tiền lơng: Vì động cơ của tiền lơng, ngời lao động
phải có trách nhiệm cao trong lao động, trong công việc, tiền lơng phải tạo
ra sự say mê nghề nghiệp, không những nâng cao trình độ về chuyên môn và
các lĩnh vực khác.
-Vai trò điều phối lao động của tiền lơng: Doanh nghiệp sử dụng tiền l-
ơng còn với mục đích nữa là thông qua việc trả lơng mà theo dõi, giám sát
ngời lao động theo ý đồ của mình, đảm bảo tiền lơng chi trả phải đem lại
hiệu quả và mục đích rõ ràng. Hiệu quả của tiền lơng không chỉ tính theo
tháng mà còn đợc tính theo ngày, giờ ở toàn doanh nghiệp, từng bộ phận,
từng ngời.
3.2. ý nghĩa của tiền lơng.
Tiền lơng mang trong mình cả bản chất kinh tế lẫn bản chất xã hội, bản
chất xã hội của tiền lơng thể hiện ở chố nó gắn liền với con ngời và cuộc
8
sống của họ. Còn là bản chất kinh tế của tiền lơng nó thể hiện ở chỗ, nó là
thớc đo giá trị, là chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh.
Bởi vậy, tiền lơng có một ý nghĩa rất quan trọng.
- Đối với các chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản
xuất. Đối với ngời cung ứng sức lao động, tiền lơng là thu nhập chủ yếu.
Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận còn mục đích của ngời lao động
là tiền lơng.
- Đối với ngời lao động, tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực thúc
đẩy năng lực sáng tạo nhằm tăng năng suât lao động. Mặt khác khi năng suất
lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên, nó là phần bổ
sung cho tiền lơng, gián tiếp làm tăng thu nhập và lợi ích của ngời cung ứng
sức lao động. Tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên với mức tiền và lợi ích
của doanh nghiệp, xoá bỏ sự ngăn cách giữa ngời chủ doanh nghiệp với ngời
lao động, làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn trong công
việc.
Ngợc lại nếu doanh nghiệp không trả lơng một cách hợp lý thì chất lợng
công việc bị giảm sút, hạn chế khả năng làm việc của ngời lao động, thể hiện
rõ nhất là tình trạng cắt xén thời gian làm việc, lãng phí nguyên vật liệu và
thiết bị, di chuyển lao động sang công việc khác có mức lơng hấp dẫn hơn.
4. Các nguyên tắc và yêu câu của tổ chức tiền lơng.
4.1.Yêu cầu của tổ choc tiền lơng :
- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho ngời lao động.
Đây là yêu cầu quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng chức năng vai
trò của tiền lơng trong đời sống xã hội. Yêu cầu này cũng đặt ra những đòi
hỏi cần thiết khi xây dựng chính sách tiền lơng .
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao, tạo cơ sở quan trọng
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Do vậy, tổ chức tiền lơng phải đạt yêu cầu là
tăng năng suất lao động. Mặt khác đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với sự phát
triển nâng cao trình độ kỹ năng của ngời lao động .
- Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
- Tổ chức tiền lơng phải tạo một cơ sở tiền lơng tác động một cách trực tiếp
tới động cơ và thái độ là việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả
của công tác quản lý, nhất là công tác quản lý tiền lơng.
9
4.2. Nguyên tắc tổ chức tiền lơng:
Muốn công tác trả lơng đạt đợc những yêu cầu nh trên thì phải trả lơng
đảm bảo những ngyên tắc sau:
*. Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau suất phát từ nguyên tắc phân
phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá, so
sánh và thực hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới
tính, trình độ.nhng có mức phí lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh nhau.
Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng đảm bảo đ-
ợc sự bình đẳng khi trả lơng. Thực hiện theo nguyên tắc này có tác dụng
kích thích ngời lao động hăng hái tham gia sản xuất góp phần nâng cao năng
suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh .
*. Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân:
Tiền lơng là cho trình độ tổ chức và quản lý lao động ngày càng hiệu quả
hơn. Năng suât lao động tăng ngoài lý do nâng cao kỹ năng là việc và trình
độ tổ chức quản lý thì còn do nguyên nhân khác tạo ra nh: Đổi mới công
nghệ sản xuất, nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật trong lao động, khai thác
và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiênĐiều này cho ta thấy
rằng năng suất lao động có khả năng khách quan tăng nhanh hơn tiền lơng
bình quân.
Trong từng doanh nghiệp ta thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi tiêu
sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho trong
một đơn vị sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ sự kinh doanh có hiệu quả khi
chi phí chung cũng nh chi phí cho môt đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức
giảm chi phí do tăng năng suất lao động lơn hơn mức tăng chi phí do tăng
tiền lơng bình quân.
Nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu quả s dụng và hạ giá thành
sản phẩm.
*. Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối qua hệ hợp lý về tiền lơng giữa những lao
động là các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân:
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lơng cho
ngời lao động.
10
Mối một nền kinh tế quốc dân đều có điều kiện sản xuất khác nhau, phân
phối lao động khác nhau. Do vậy, nó ảnh hởng trực tiếp đến mức độ cống
hiến và sử dụng hao phí sức lao động của từng ngời. Bởi vậy cần phải xây
dựng các chế độ tiền lơng hợp lý giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Nó tạo điều kiện thu hút và điều phối lao động vào những ngành kinh tế có
vị trí trọng yếu và những vùng có tiềm năng sản xuất lớn.
Nguyên tăc này dựa trên cơ sơ sau:
- Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành .
- Điều kiện lao động .
- ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân .
- Sự phân bố lao động theo khu vực sản xuất .
Từ các nguyên tắc của tổ chức tiền lơng đẫ nêu ở trên ta thấy rằng, chúng
không tồn tại một cách độc lập, mà có mối quan hệ ràng buộc và bổ sung lẫn
nhau tạo nên sự công bằng trong trả lơngvà sự đảm bảo trong sản xuất kinh
doanh. Bởi vậy trong tổ chức tiền lơng phải quán triệt ba nguyên tắc này và
phải xem đó là cơ sở của hệ thông tiền lơng.
II. Các hình thức trả lơng :
1. Hình thức trả lơng theo thời gian :
*. ý nghĩa và điều kiện áp dụng :
Tiền lơng làm theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời là công tác
quản lý. Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ở
những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc
không thể xác định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất
của sản xuất nếu thực hiện trả lơng theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc
chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm hơn so với hình
thức trả lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thu nhập của mỗi ngời với kết quả
lao động mà họ đạt đợc trong thời gian làm việc.
Các hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1. Trả lơng theo thời gian giảm đơn.
Chế độ trả lơng theo thời gian giảm đơn là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định .
Tiền lơng đợc tính nh sau:
11
L
TT
= L
CB
* T
Trong đó : L
TT
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian.
T : Thời gian tính lơng.
Có ba loại thời gian đơn giản:
-Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc và số giờ làm việc.
-Lơng ngày: Tinh theo mức lơng cấp bậc và số ngày làm việc trong
tháng.
-Lơng Tháng:Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
Nhợc điểm của chế độ trả lơng này là mang tính bình quân, không
khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiêm nguyên vật liệu,
tập trung công xuất máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động .
1.2. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng :
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian
đơn giản với tiền thởng, khi họ đạt đợc chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã
quy định .
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng đới với công nhân phụ làm công việc
phục vụ nh: Công nhân sửa chữa điều chỉnh thiêt bị ngoài ra, còn áp dụng
với những công nhân chính làm việc ở khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá,
tự động hoá cao hoặc những công việc tuyệt đối đảm bảo về chất lợng.
Chế độ trả lơng này có u điểm hơn chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản. Trong chế độ trả lơng này không những phân cách trình độ thành thạo
và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của
từng ngời thông qua chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích
ngời lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả của công tác của mình.
Do đó, cùng với ảnh hởng của tiến độ kĩ thuật, chế độ trả lơng này càng mở
rộng hơn .
2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
*. ý nghĩa và điều kiện.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động trực tiếp
vào số lợng và chất lợng sản phẩm dịch vụ mà họ đã hoàn thành. Đây là hình
thức đợc áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp.
12
Hình thức này có những ý nghĩa sau:
- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động, vì tiền lơng mà ngời lao
động nhân đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản phẩm đã hoàn thành.
Điều này có tác dụng làm tăng năng suất của ngời lao động.
- Trực tiếp khuyến khích ngời lao động ra sức học tập, nâng cao trình độ
lành nghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sáng tạo để
nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động.
- Nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động
làm việc của ngời lao động.
Các điều kiện áp dụng trả lơng theo sản phẩm .
-Phải xây dựng các định mức lao động có căn cứ khoa học. Đây là điều kiện
rất quan trọng làm cơ sở để tính đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ l-
ơng và sử dụng hợp lý, có hiêu quả tiền lơng của doanh nghiệp.
-Đảm bảo tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc: Nhằm đảm bảo cho ngời lao
động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức năng suất lao động nhờ vào
giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật.
- Làm tốt công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm nhằm đảm bảo sản
phẩm đợc sản xuất ra đúng theo chất lợng đã quy định, tránh hiện tợng chạy
theo số lợng đơn thuần. Qua đó tiền lơng đợc tính đúng và trả đúng với kết
quả thực tế.
- Giáo dục tốt ý thức trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn đấu
nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lợng sản phẩm, đồng thời tiết
kiệm vật t nguyên liệu và sử dụng hiệu quả may móc thiết bị, các trang thiết
bị làm việc khác.
Các hình thức trả lơng theo sản phẩm:
2.1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Hình thức đợc áp dụng rất rộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong
điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối có thể định
mức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt.
+ Tính đơn giá tiền lơng: ĐG.
Đơn giá tiền lơng: Là mức tiền lơng dùng để trả cho ngời lao động khi họ
hoàn thành một sản phẩm hay một công việc.
L
0
ĐG = Hoặc : ĐG = L
0
* T
13
Q
Trong đó : ĐG : Đơn giá tiền lơng.
L
0
: Cấp bậc công nhân kỹ thuật.
Q : Mức sản lợng của công nhân trong kỳ.
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
+ Tiền lơng trong kỳ mà một ngời công nhân nhận đợc.
L
1
= ĐG * Q
1
.
Trong đó : L
1
: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc.
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành của công nhân.
* Ưu điểm:
- Dễ dàng tính đợc tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ của công nhân.
- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động,
tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
* Nhợc điểm:
- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng, ít quan tâm đến chất lợng sản
phẩm và tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Nếu không có thái độ và ý thức tốt công nhân sẽ ít quan tâm đến tiết kiệm
nguyên vật liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.
2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Hình thức này chỉ áp dụng cho một nhóm ngời lao động (tổ sản xuất ) khi
họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chủ yếu chỉ áp dụng cho
công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực hiện, mà mỗi công việc của
cá nhân đó liên quan với nhau.
+ Tính đơn giá tiền lơng: ĐG.
-Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:
L
CBi
ĐG =
Q
0
- Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét