Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
4
5.3.3. Giải pháp bảo vệ môi trường không khí 93
5.3.4. Giải pháp bảo vệ môi trường nước biển ven bờ 94
5.3.5. Giải pháp quy hoạch hệ thống quản lý và xử lý chất thải rắn 94
5.3.6. Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học và rừng 95
5.4. Giải pháp về quản lý 96
5.4.1. Chỉ đạo thực hiện quy hoạch 97
5.4.2. Giải pháp quản lý một số loại đất đặc dụng 97
5.4.3. Giải pháp về vốn 100
5.5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường 100
5.5.1. Nội dung chương trình quản lý và giám sát môi trường 100
5.5.2. Tổ chức thực hiện 101
5.5.3. Chương trình giám sát và đánh giá 101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
1. Kết luận 105
2. Kiến nghị 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020
Bảng 1.2. Định hướng sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020
Bảng 1.3. Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020
Bảng 1.4. Định hướng sử dụng đất tại đô thị đến năm 2020
Bảng 1.5. Định hướng sử dụng đất tại nông thôn đến năm 2020
Bảng 1.6. Định hướng sử dụng đất khu công nghiệp đến năm 2020
Bảng 1.7. Định hướng sử dụng đất có mục đích công cộng đến năm 2020
Bảng 1.8. Quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2010
Bảng 1.9. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2010
Bảng 1.10. Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2010
Bảng 1.11. Quy hoạch sử dụng đất ở tại đô thị đến năm 2010
Bảng 1.12. Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng đến năm 2010
Bảng 1.13. Quy hoạch đất khu công nghiệp đến năm 2010
Bảng 1.14. Quy hoạch đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đến năm 2010
Bảng 1.15. Bảng cân đối tài chính thu chi từ đất
Bảng 1.16. Tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010
và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 của VKTTĐ Bắc bộ
Bảng 2.1. Các hệ sinh thái biển ven bờ điển hình trong VKTTĐ Bắc bộ
Bảng 2.2. Tổng giá trị sản phẩm GDP và cơ cấu kinh tế VKTTĐ Bắc bộ
Bảng 2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế VKTTĐ Bắc bộ
Bảng 2.4. Giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng VKTTĐ Bắc bộ
Bảng 3.1. Tóm tắt các nguồn gây tác động
Bảng 3.2. Dự kiến đối tượng và quy mô chịu tác động môi trường từ quy hoạch sử
dụng đất VKTTĐ Bắc bộ
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
6
Bảng 3.3. Các tiêu chí đánh giá tác động môi trường đối với Quy hoạch sử dụng đất
VKTTĐ Bắc bộ
Bảng 3.4. Dự báo diễn biến lượng nước thải ở các đô thị và KCN từ một số tỉnh thuộc
VKTTĐ Bắc bộ
Bảng 3.5. Dự báo diễn biến tải lượng ô nhiễm BOD ở các đô thị và KCN từ một số
tỉnh thuộc VKTTĐ Bắc bộ
Bảng 3.6. Kết quả phân tích tác động môi trường của các phương án lựa chọn đối với
quy hoạch sử dụng đất VKTTĐ Bắc bộ đến 2010
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
7
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Diễn biến BOD và COD của sông Hồng năm 1997 -2002
Hình 2.2. Diễn biến BOD tại đoạn sông Cầu qua Bắc Giang, Bắc Ninh năm 2004,2005
Hình 2.3. Diễn biến COD tại sông Ngũ Huyện Khê năm 2004, 2005
Hình 2.4. Diễn biến BOD tại Tế Tiêu và cầu Hồng Phù (hợp lưu sông Nhuệ, Đáy,
Châu Giang)
Hình 2.5. Hàm lượng BOD tại một số sông trong nội thành Hà Nội
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐMC (SEA) Đánh giá môi trường chiến lược
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
FAO Tổ chức Nông nghiệp và lương thực thế giới
GDP Tổng sản phẩm nội địa
KCN Khu công nghiệp
PCB Polychlorinated Biphenyl
QL Quốc lộ
SEMLA Chương trình nâng cao năng lực quản lý đất đai và môi trường Việt
Nam - Thuỵ Điển
TP Thành phố
UBND Uỷ ban Nhân dân
VKTTĐ Vùng kinh tế trọng điểm
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
9
MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của dự án
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội
lực và nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, kinh tế, xã hội và quốc phòng, an
ninh. Quy hoạch sử dụng đất là công cụ để thực hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có
tác dụng quyết định để cân đối giữa nhiệm vụ an ninh lương thực và nhiệm vụ công
nghiệp hoá, đô thị hoá, phân công lại lao động, khắc phục hiện tượng mất đất nông
nghiệp có năng suất cao.
Vùng kinh tế trọng điểm (VKTTĐ) Bắc bộ bao gồm các tỉnh và TP nằm trong vùng
đồng bằng sông Hồng là TP.Hà Nội, TP.Hải Phòng và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,
Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh. Trong những năm qua, kinh tế -xã hội
của vùng đã có những chuyển biến đáng kể, nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao,
chuyển dịch kinh tế theo hướng tăng cơ cấu công nghiệp – xây dựng, dịch vụ và giảm
tỷ trọng nông, lâm nghiệp trong GDP. Hệ thống cơ sở hạ tầng, đô thị ngày càng phát
triển theo hướng văn minh, hiện đại đã kéo theo những thay đổi đáng kể trong chuyển
dịch cơ cấu sử dụng đất. Đất đai ngày càng được sử dụng có hiệu quả, thực sự trở
thành nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Tuy vậy, mặc dù công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được triển khai ở cả
3 cấp tỉnh, huyện, xã, nhưng chất lượng quy hoạch chưa cao, một số chỉ tiêu sử dụng
đất dự báo chưa sát với nhu cầu thực tế. Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và quy
hoạch các ngành khác chưa thực sự thống nhất, việc gắn kết giữa quy hoạch sử dụng
đất với quy hoạch phát triển các ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và khu dân cư
nông thôn chưa đồng bộ. Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương trong công tác
lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhìn chung chưa tốt. Việc thiếu các
giải pháp phối hợp khai thác sử dụng với cải tạo đất, gắn kết mục đích kinh tế với bảo
vệ môi trường, cũng như không chú trọng bố trí diện tích đất cho xử lý rác thải, nước
thải đã ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả sử dụng đất trong vùng.
Để khắc phục những khiếm khuyết nêu trên và đáp ứng được phương hướng phát triển
kinh tế xã hội của VKTTĐ Bắc bộ trong những năm tới, Chính phủ đã giao cho Bộ
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
10
Tài nguyên và Môi trường xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và
định hướng sử dụng đất đến năm 2020 cho toàn vùng.
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường chiến
lược
Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2005, đánh giá môi trường chiến lược
(ĐMC) là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền
vững. Quy hoạch sử dụng đất là một trong những đối tượng cần phải lập báo cáo
ĐMC.
Việc thực hiện ĐMC cho dự án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng
sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ dựa vào các căn cứ pháp luật và kỹ thuật
sau đây:
1. Quyết định số 145/2004/QĐ-TTg ngày 13/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ
về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội VKTTĐ Bắc bộ đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020
2. Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTĐ Bắc bộ
3. Luật Bảo vệ môi trường 2005 được kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XI thông qua
ngày 19/11/2005
4. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
5. Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập phê duyệt
và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
6. Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc
bảo vệ môi trường trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện
các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
7. Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và
điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành và
quy hoạch các sản phẩm chủ yếu
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
11
8. Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
9. Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 8/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường
10. Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc
cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn
nước
11. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn
12. Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi
trường
3. Tổ chức thực hiện ĐMC
ĐMC đối với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến
năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ được thực hiện trong khuôn khổ nghiên cứu điển hình về
ĐMC do Vụ Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi
trường tổ chức thực hiện dưới sự tài trợ của Chương trình nâng cao năng lực quản lý
đất đai và môi trường Việt Nam - Thuỵ Điển (SEMLA Programme).
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
12
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ MỤC TIÊU, QUY MÔ, ĐẶC ĐIỂM CỦA QUY
HOẠCH
1.1. Cơ quan lập quy hoạch
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Địa chỉ: 83 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
1.2. Mục tiêu quy hoạch
Mục đích, yêu cầu của quy hoạch sử dụng đất là mang tính chất dự báo và thể hiện
những mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả vùng, các ngành, các lĩnh
vực trên từng địa bàn cụ thể theo các mục đích sử dụng đất đai hợp lý và có hiệu quả.
Do đó quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020
VKTTĐ Bắc bộ phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an
ninh của cả nước, của cả vùng; cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng đất cả nước
đến năm 2010 và làm cơ sở cho xây dựng quy hoạch sử dụng đất của cả nước thời kỳ
2011 – 2020. Sau khi được phê duyệt, quy hoạch sử dụng đất sẽ trở thành công cụ
quản lý Nhà nước về đất đai phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn; xử lý các vấn đề
còn bất cập và các vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.
1.3. Quy mô quy hoạch
1.3.1. Vị trí địa lý
VKTTĐ Bắc bộ có vị trí nằm trọn trong vùng đồng bằng sông Hồng và phần lớn vùng
Thủ đô Hà Nội, gồm 2 thành phố trực thuộc Trung ương là TP. Hà Nội và TP. Hải
Phòng và 6 tỉnh: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Tây, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh.
Vùng có diện tích tự nhiên là 15.488 km
2
, chiếm 4,7% diện tích tự nhiên của cả nước,
dân số khoảng 13.555 nghìn người, chiếm 16,31% dân số cả nước, mật độ dân số
trung bình là 875 người/km
2
. Ranh giới địa lý của vùng như sau:
- Phía Bắc giáp nước Cộng hào nhân dân Trung Hoa, tỉnh Bắc Giang, Thái
Nguyên, Tuyên Quang và Lạng Sơn;
- Phía Đông giáp biển Đông;
Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và định
hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ, 6/2007
13
- Phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ; và
- Phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, Thái Bình và Hoà Bình.
Vùng là nơi hội tụ, đầu mối giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội từ lâu đời của
Việt Nam. Với vị trí chiến lược nằm trong vành đai kinh tế Vân Nam, Quảng Tây và
Bắc bộ, đầu mối giao thương hàng đầu với Trung Quốc, nơi tập trung nhiều hệ thống
giao thông quan trọng, huyết mạch của miền Bắc toả đi khắp các vùng, miền trong cả
nước và với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới như QL 1A, QL 2, QL 3,
QL 5, QL 6, QL 18. các tuyến đường sắt Bắc – Nam, Hà Nội - Lạng Sơn, Hà Nội –
Lào Cai, … các cảng biển quan trọng như Cái Lân, Hải Phòng và sân bay quốc tế Nội
Bài là những lợi thế của vùng trong quá trình xây dựng và phát triển.
1.3.2. Nội dung quy hoạch
Dựa trên tình hình quản lý, sử dụng đất đai và tiềm năng đất đai cũng như phương
hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội VKTTĐ Bắc bộ, quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2020 VKTTĐ Bắc bộ có nội dung
sau đây:
A. Định hướng sử dụng đất đến năm 2020
A1. Các quan điểm sử dụng đất
- Sử dụng hết quỹ đất của vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;
- Tạo bước đi hợp lý cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất đồng bộ và phù hợp với quá trình chuyển dịch lao động, cơ cấu
đầu tư;
- Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, khai thác triệt để tiềm
năng đất đai, tiềm năng con người và lợi thế tự nhiên;
- Bảo vệ và phát triển diện tích rừng, đặc biệt là rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
đầu nguồn, bảo đảm tỷ lệ che phủ cần thiết để bảo vệ môi trường;
- Bố trí hợp lý diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực,
tạo vùng cây nguyên liệu hàng hoá, xuất khẩu phù hợp với điều kiện đất đai,
nguồn nước…;
- Bố trí và sử dụng quỹ đất cho các mục đích chuyên dùng, làm nhà ở, đáp ứng
đủ cho quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hoá đất nước; và
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét