Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
bao cấp cần phải có nỗ lực mới.
Vốn ít,tìm nguồn vốn cho các dự án đầu t để từng bớc ngày càng chủ động
trong việc ổn định việc làm và đời sống các cán bộ công nhân viên là vấn để khó
khăn cũng nh những vấn đề sống còn của đơn vị.
Để khắc phục khó khăn công ty có nhiều biện pháp:
Từng bớc chấn chỉnh tổ chức biên chế chức năng cho từng tổ chức cá nhân.Đã xây
dựng trên 20 nội quy, quy chế,quy định cho việc quản lý. Từ quản lý 4 cấp nay còn 3
cấp,từ 15 đội xởng, 10 phòng ban trợc thuộc nay chỉ còn 6 xí nghiệp, 3đội xởng và 6
phòng ban.
Bằng việc đầu t chiều sâu cho các công cụ máy móc nhỏ,cầm tay,hiện đại,bằng
việc ký hợp đồng liên doanh để sử dụng các vật liệu thiết bị mới .Bằng việc đầu t và
tổ chức đào tạo lai cán bộ công nhân viên chức đã cập nhật kiến thức ,sử dụng tốt các
vật liệu mới,công nghệ mới vẫn đảm bảo và phát huy uy tín thẩm mỹ và tiến độ hoàn
thành.Chỉ trong 5 năm 1995-1999 công ty đã đợc hởng 6 huy trơng vàng chất lợng
cao cho các công trình : Biệt thự ngoại giao đoàn,nhà máy sữa Hà Nội, nhà máy đèn
hình ORIO HANEL, chợ Đồng Xuân , trụ sở UBND thành phố Hà Nội, viện kỹ thuật
xây dựng Hà Nội .Công ty là một trong số ít đơn vị đợc công nhận là đơn vị chất lợng
cao.
Bằng nhiều biện pháp để tích kiệm chi phí trong hoàn cảnh cạnh tranh gay gắt
công ty vẫn đảm bảo lợi nhuận tăng .Dành 70% số lợi nhuận sau thuế để tích luỹ vốn
.Vì vậy từ 2.7 tỷ vốn giao ban đầu đến năm 1999 công ty đã có 9.6 tỷ vốn chủ sở
hữu. Hết năm 2000 vốn chủ sở hữu của công ty hơn 10 tỷ: từ đó còn đóng góp cho
ngân sách ngày càng lớn : Năm 1998 là 0.85 tỷ ,năm 1999 là 2.56 tỷ đồng và năm
2000 là 2.7 ty đồng Việc đầu t vốn để đầu t thc thi các dự án kinh doanh nhà cũng
là một thành công .
Với những biện pháp nh vậy trong thời kỳ đổi mới công ty đã thu đợc những
thành quả đáng tự hào:nguồn: Báo cáo thành tích công ty đạt đợc từ năm đổi mới
Năm 1995,1996 công ty đợc bộ xây dựng tặng danh hiệu cờ thi đua luân l-
u.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Năm 1995 công ty đợc nhà nớc tặng thởng huân chơng chiến công hạng ba
do thành phố trao tặng.
Năm 1996 Giám đốc công ty đợc thành phố tặng bằng khen.
Năm 1997 Các chỉ tiêu công ty bị giảm do khủng hoảng kinh tế thế giới va
khu vực đã ảnh hởng trực tiếp đến Việt Nam nói chung và công ty nói
riêng.Cụ thể công ty đã ký đợc 2 hợp đồng giá trị 5.3 ty đồng với chủ đầu
t là công ty TNHH phát triển Nội Bài của tập đoàn NORTHEN ETNGT
của Malaysia, song do nguyên nhân trên nên không đợc thực hiện.
Năm 1998 công ty đợc thành phố tặng bằng khen.
Trong 5 năm có 6 công trình đợc tặng huy trơng vàng chất lợng cao.
Đảng bộ công ty liên tục đợc công nhận là đảng bộ trong sạch vững mạnh.
Công tuy thực hiện đợc công tác từ thiện xã hội đợc gần 70 triệu đồng, xây
dựng đợc nhiều nhà tình nghĩa cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
3.2.Nhiệm vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội
Thi công xây dựng các công trình nhà ở dân dụng, xây dựng trờng học , các khu
công nghiệp.
Lập dự án các khu đất để kinh doanh bán nhà nh: Dự án nhà Lạc Trung ,Nhân
Chính ,Mai Hơng ,Thịnh Liệt.
Liên doanh với các tập đoàn RENONG-MALASIA để xây đựng dự án khu phát
triển đờng bộ Nội Bài-Sóc Sơn gồm: Khu công nghiệp Sóc Sơn Hà Nội,nghỉ ngơi sân
golf,khu du lịch diện tích 300ha.
Lập dự án và xây dựng các khu đô thị mới bao gồm nhà biệt thự, chung c, các
khu vui chơi, phúc lợi công cộng ,dự án đô thị Nam Trần Duy Hng 40 ha.
Gia công lắp các cấu kiện bên tông sản phẩm cửa gỗ.
Để thực hiện nhiệm vị của mình trong cơ chế thị trờng, công ty chấp nhận sự
cạnh tranh trong đấu thầu các công trình có vốn của nhà nớc và vốn nớc ngoài .
Trong công ty,việc tổ chức khoán chi phí cho các xí nghiệp và đợc quy định nh
sau:
Đối với các công trình do công ty nhận trực tiếp của bên A, công ty sẽ cân đối và
giao cho các xí nghiệp xây dựng trên cơ sở căn cứ vào điều kiện và khả năng của các
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
xí nghiệp xây dựng.Phòng kế hoạch tổng hợp đợc sự uỷ quyền của giám đốc công ty
tiếp xúc với bên A ký hợp đồng ,nhận hồ sơ tài liệu,giải quyết các thủ tục mặt bằng,
điện nớc thi công .
Đối với các công ty do các xí nghiệp tự tìm kiếm thì các thủ tục trên do xí nghiệp
trực tiếp tiến hành làm và giao hồ sơ lu tại phòng kế hoạch tổng hợp của công ty.
Phòng kế hoạch tổng hợp có nhiệm vụ hớng đẫn, đôn đốc và thông qua hợp đồng
trớc khi trình giám đốc ký.
Sau khi có đầy đủ các thủ tục để có thể thi công đợc,xí nghiệp xây dựng phải lập
tiến độ,biện pháp thi công đợc giám đốc duyệt mới ký lệnh khởi công.
Về vật t: Chủ yếu công ty giao cho các xí nghiệp tự mua ngoài theo yêu cầu thi
công.
Về máy thi công : Công ty có nhiều cố gắng trong việc trang bị máy móc nhămg
giảm bớt sức lao động của công nhân cũng nh đẩy nhanh tiến độ sản xuất: Máy đầm
bàn, máy đầm đùi, búa phá bê tông và giao cho các xí nghiệp tự quản lý.
Bên cạnh đó, công ty vẫn phải thuê một số loại máy thi công bên ngoài nh máy
ép cọc, máy phun bên tông, cẩu lớn, nhỏ .
Về nhân công : Cùng với số công nhân trong biên chế của công ty ,nếu nhu
cầu sản xuất cần thì công ty thuê ngoài theo hợp đồng .
Về chất lợng công trình: Giám đốc xí nghiệp và các cán bộ kỹ thuật tại xí
nghiệp chính là đại diện xí nghiệp phải chịu trách nhiệm cá nhân trớc giám đốc công
ty về chất lợng công trình và đảm bảo an toàn lao động.
Về an toàn và bảo hiểm lao động; Xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện công tác
an toàn và bảo hiểm lao động theo chế độ hiện hành của nhà nớc và quy định của
công ty dới sự giám sát thờng xuyên của phòng kỹ thuật công ty.
4.Tổ chức quản lý của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
Căn cứ vào đặc thù của sản phẩm xây lắp, đặc điểm quá trình thi công xây lắp,
công ty xây dựng công nghiệp đã tổ chức quản lý và đội ngũ lao động cho phù hợp
với quá trình thành 3 cấp có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật và đợc huấn
luyện qua các lớp quản lý do bộ xây dựng mở. Hiện nay công ty có 531 cán bộ công
nhân đợc biên chế thành 6 xí nghiệp ,3 đội xởng phục vụ và văn phòng công ty.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Tại mỗi xí nghiệp đều có một giám đốc phụ trách chung,phó giám đốc là kỹ s
chính,1 nhân viên thống kê kế toán,3 nhân viên kỹ thuật.Công ty gồm có 6 xí
nghiệp .Nhiệm vụ của xí nghiệp này là thi công các công trình mà mình thắng thầu
hoặc đợc chọn thầu .
Cùng với các phòng ban công ty tham gia đấu thầu tìm kiếm công việc và tổ
chức hoạch toán nội bộ thành chi phí mình đã nhận khoán ,tổ chức thanh toán với
bên A các khối lợng công việc mà mình hoàn thành.
Khối phục vụ của Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội gồm có : xởng mộc,
đội điện nớc.Tại mỗi đơn vị phục vụ này đều có một tổ trởng, một nhân viên và một
nhân viên kỹ thuật. Nhiệm vụ của khối phục vụ là hoàn thành các công việc phục vụ
cho sản xuất lắp đặt các công trình.
Ví dụ:
+Xởng mộc gia công cửa.
+Đội máy phục vụ các phơng tiện,máy thi công.
+Đội điên nớc hoàn thành các khối lợng về điện và cấp thoát nớc.
Văn phòng công ty gồm 5 phòng ban.Mỗi phòng ban gồm có 1 trởng phòng và
một số cán bộ nghiệp vụ. Mỗi phòng ban là một đầu mối nằm trong cơ cấu tổ chức
của công ty.Quan hệ giữa phòng ban và các xí nghiệp ngang nhau về chức năng và
nhiệm vụ. Còn về chuyên môn và nghiệp vụ thì phòng là cấp trên của xí nghiệp. Các
xí nghiệp phải chấp nhạn sự kiểm tra đôn đốc hớng đẫn của các phòng ban công ty
về kỹ thuật,quản lý kinh tế
Ban giám đốc cùng các phòng chức năng điều hành hoạt động sản xuất thi công
xuống các xí nghiệp.Mỗi xí nghiệp đều đợc quyền chủ động giao vật t, thuê nhân
công ngoài nếu thiếu .
Bố trí lao động, giao quyền chủ động có kết hợp kiểm tra đôn đốc nh vậy đã giúp
cho các xí nghiệp có khả năng đảm nhiệm thi công các công trình một các độc
lập.Và mỗi xí nghiệp là một mắt xích cùng với các phòng chức năng của công ty tìm
kiếm thị trờng việc làm .Sau khi thắng thầu hoặc chọn thầu, công ty tiến hành ký hợp
đồng xây dựng với đơn vị chủ đầu t.Căn cứ vào hợp đồng đã ký và căn cứ vào năng
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
lực của các xí nghiệp công ty sẽ giao kế hoạt sản xuất thi công cho các xí nghiệp trên
cơ sở các đơn giá định mức giao khoán nội bộ của công ty.
Tại các xí nghiệp xây dựng lại căn cứ vào nhiệm vụ của đơn vị mình và khả năng
thực tế cua các tổ thợ thuộc xí nghiệp quản lý để phân công lại cho phù hợp.Cuối
tháng,xí nghiệp báo cáo khối lợng công việc của mình đã làm bằng báo cáo thực hiện
sản lợng, báo cáo kết quả sản xuất xây dựng theo từng mức độ hoàn thành cua mỗi
công trình(mỗi hợp đồng xây dựng)
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Hình 1: Sơ đồ tổ chức công ty hiện nay
P.Giám
đốc kinh
doanh
P.Giám
đốc sản
xuât
Kế toán
trưởng
p
.
T
à
i
V
ụ
TC-
HC
Phòng
vật tư
p
.
P
T
&
k
d
n
h
à
P.Hơp tác
đầu tư
Giám đốc công ty
P
.
k
.
h
o
ạ
c
h
P
h
ò
n
g
k
t
X
í
n
g
h
i
ệ
p
1
X
í
n
g
h
i
ệ
p
7
Đội Điện
Nước
Đội máy
thi công
Đội Mộc
X
í
n
g
h
i
ệ
p
2
X
í
n
g
h
i
ệ
p
3
X
í
n
g
h
i
ệ
p
4
X
í
n
g
h
i
ệ
p
5
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Hình 2: Sơ đồ tổ chức của xí nghiệp xây lắp thiết bị và thơng mại
Tài liệu: quyển bộ máy quản lý công ty
Giám đốc Công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội : Nguyễn Viết Vợng.
Giám đốc xí nghiệp xây lắp thiết bị và thơng mại: Nguyễn Ngọc Dệp
5. Hệ thống quản lý chất lợng
5.1. Sơ đồ về hệ thống quản lý chất lợng (nguồn bản cam kết quản lý
chất lợng của công ty ra ngày 18/3 /2000).
Hình 3: Sơ đồ hệ thống quản lý chất lợng
Giám đốc xí
nghiệp
Kế toán
trưởng
Kết toán
viên
Kỹ sư
thiết kế
Nhân viên
văn phòng
Nhân viên kinh
doanh
Thủ kho
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Yêu cầu Khách hàng
Khách hàng Sự thoả mãn
C
ả
i
t
i
é
n
l
i
ê
t
ụ
c
h
ệ
t
h
ố
n
g
q
u
ả
n
l
ý
c
h
ấ
t
l
ư
ợ
n
g
K
i
ế
m
s
o
á
t
d
l
D
I
C
C
n
h
â
n
l
ự
c
H
t
T
/
c
S
X
V
ậ
t
t
ư
S
X
/
D
V
C
h
ứ
n
g
c
h
ỉ
M
T
l
à
m
v
i
ệ
c
C
ơ
s
ở
h
ạ
t
ầ
n
g
T
N
l
ã
n
h
đ
ạ
o
T
ạ
o
s
ả
n
p
h
ẩ
m
D
H
S
P
Đ
G
N
B
H
L
K
H
S
P
K
P
H
T
h
u
t
h
â
p
,
P
T
C
a
i
t
i
ế
n
K
s
h
ồ
s
ơ
H
D
C
S
M
C
K
H
D
DMN
Ql nhân lực
CI-PI-DI
Đ
ầ
u
r
a
s
p
Đ
H
K
Đ
ầ
u
v
à
o
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
Những cam kết về quản lý chất lợng của công ty.
Chất lợng cao- tạo uy tín-thêm tin tởng sẽ đáp ứng ngày càng tốt hơn các đòi
hỏi là con đờng đi lên đúng đắng của công ty thông qua chính sách chất lợng của
mình. Để đáp ứng và phát triển không ngờng toàn thể cán bộ công nhân viên Công
ty xây dựng công nghiệp Hà Nội cam kết.
Xây dựng cơ sở và hệ thống quản lý chất lợng chủ động, kiểm soát chất lợng
công trình sản phẩm xây dựng suốt qúa trình sản xuất,thi công từ công nhân trực tiếp
đến các cấp quản lý kỹ thuật,chất lợng.
Coi trọng đầu t chiều sâu,đổi mới công nghệ đi đôi với đào tạo mới đào tạo lại
đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật quản lý.Nhằm không ngừng nâng cao năng suất,
chất lợng và hiệu quả kinh tế.
Tiếp tục duy trì và thờng xuyên cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn ISO 9001-2000
5.2. Mục tiêu chất lợng của công ty
Giữ vững là công ty số 1 trong toàn ngành xây dựng.
Phấn đấu duy trì các chất lợng đã đạt đợc.
Đảm bảo kiểm tra công tác quản lý chất lợng kỹ thuật an toàn đến tay các
cán bộ công nhân viên
Tăng cờng đầu t trang thiết bị, đổi mới công nghệ xây lắp, áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công nghệ xây dựng.
Tiếp tục kện toàn đổi mới hệ thống tổ chức từ công ty đến các đơn vị trực
thuộc.Đảm bảo mức thu nhập cao cho công nhân viên.
Chuyên để thực tập tốt nghiệp: Khoa Marketing
II. Hệ thống thông tin và nghiên cứu Maketing trông hoạt
động kinh doanh của công ty xây dựng công nghiệp Hà Nội.
1.Tầm quan trọng của hệ thống thông tin Marketing trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nhấn mạng tầm quan trọng của việc bắt đầu lập kế hoạch
marketing và chiến lợc theo quan điểm từ ngoài vào trong. Những ngời quản trị
doanh nghiệp cần phải theo dõi những lực lợng tơng đối lớn trong môi trờng
marketing ,nếu muốn sản phẩm và thực tiễn marketing của mình luôn theo kịp với
thời cuộc. Điều đó có nghĩa là nhà quan trị có thể nắm đợc những mong muốn luôn
thay đổi của khách hàng , những sáng kiến mới của đối thủ cạnh tranh , và kênh phân
phối luôn thay đổi ? Vì vậy nhà quản trị doanh nghiệp phải coi trọng việc quản trị
hệ thông thông tin.
Trong lịch sử kinh doanh từ lâu doanh nghiệp dã dành gần nh toàn bộ sự quan tâm
của mình vào quản trị tiền, vật t, máy móc, hay con ngời .Ngày nay các doanh nghiệp
đã có nhận thức đợc ý nghĩa cực kỳ quan trọng của nguồn lực đó chính là thông tin
cũng nh hệ thông thông tin. Có rất nhiều những doanh nghiệp không hài lòng về
những thông tin hiện có.Họ phàn nàn là không biết những thông tin quan trọng đợc l-
u dữ ở đâu trong công ty, việc nhận đợc quá nhiều thông tin mà họ không có thể sử
dụng đợc và quá ít thông tin mà họ thực sự cần thiết.
Có ba bớc phát triển đã làm cho nhu cầu thông tin marketing lớn hơn bất kỳ thời gian
nào trớc đây:
o Từ marketing địa phơng đến toàn quốc , rồi đến toàn cầu : Khi các công ty
mở rộng thị trờng về mặt địa lý thì các doanh nghiệp thì họ cần phải biết
nhiều thông tin thị trờng hơn bao giờ hết.
o Từ nhu cầu của của ngời mua đến mong muốn của ngời mua: Khi thu thập
của ngời mua tăng lên thì họ trở lên khó tính hơn trong việc lựa chọn hàng hoá
.Ngời bán khó mà đoán trớc đợc phản úng của ngời mua đối với các tính
năng ,kiểu dáng và các thuộc tính khác ,nếu nh họ không cần viện nghiên cứu
marketing.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét