Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014
Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học của trường TH Lê Văn Tám
Đề tài khoa học
tăng cờng công tác chủ nhiệm lớp, đa chất lợng giáo dục đạo đức vào trong các tiêu
chí xét thi đua hàng năm. Tuy nhiên kết quả đạt đợc qua hàng năm vẫn cha cao, cha
đáp ứng đợc yêu cầu mà giáo dục đề ra. Vì vậy chúng tôi mạnh dạn tiếp tục nghiên
cứu đề tài này Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng giáo dục đạo đức cho học
sinh trờng tiểu học Lê Văn Tám trong năm học 2005 2006 và trong những năm học
tiếp theo đạt kết quả cao hơn.
B Nội dung Nghiên cứu.
Chơng I.
Vấn đề giáo dục đạo đức cho học
sinh tiểu học trong giai đoạn mới hiện nay.
I.Các khái niệm về vấn đề giáo dục đạo đức tiểu học.
1).Đạo đức: là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những ngyuên tắc, quy
tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con ngời tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù
hợp với lợi ích, hạnh phúc của con ngời và sự tiến bộ xã hội, trong mối quan hệ giữa
con ngời với con ngời, giữa cá nhân và xã hội.
2).Giáo dục đạo đức: là cách thức tổ chức và hớng dẫn học sinh tiểu học lĩnh
hội đợc những biểu tợng và khaí niệm đạo đức thể hiện cụ thể trong những hành vi đạo
đức theo những chuẩn mực. Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học là tổ chức cuộc
sống của trẻ ( gồm các hoạt động học tập lao động vui chơi và các mối quan
hệ của trẻ đối với bản thân, gia đình, nhà trờng, xã hội, môi trờng tự nhiên) theo đúng
các chuẩn mực đạo đức.
3).Những giá trị cơ bản của con ngời Việt nam thời kỳ công nghiệp hoá -
hiện đại hoá.
Xuất phát từ vai trò vị trí của đạo đức trong quá trình phát triển nhân cách , từ
vị trí của con ngời trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và tự nhiên với t cách là
chủ thể giải quyết hàng loạt các mâu thuẫn giữa cá nhân và xã hội, giữa quyền lợi và
nghĩa vụ, giữa vật chất và tinh thần, giữa dân tộc và nhân loại. Vì vậy có thể xác định
5
Đề tài khoa học
hệ thống các chuẩn mực đạo đức( giá trị đạo đức) theo năm nhóm phản ánh các mối
quan hệ chính mà con ngời phải giải quyết.
3.1-Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện lý tởng sống của cá nhân phù hợp với yêu cầu
đạo đức xã hội.
- Có lý tởng XHCN, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc.
- Yêu quê hơng, đất nớc.
- Tự cờng và tự hào dân tộc chính đáng.
- Tin tởng vào Đảng và đờng lối đổi mới của Đảng.
- ý nghĩa của những chuẩn mực đạo đức thể hiện t tởng chính trị sẽ góp phần định h-
ớng cho lý tởng sống cho mỗi cá nhân. Đạo đức của mỗi con ngời là sống, làm
việc, rèn luyện vì Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Vì
lý tởng độc lập dân tộc và CNXH mà trớc mắt là quan tâm thực hiện thắng lợi mục
tiêu CNH HĐH đất nớc.
3.2-Nhóm chuẩn mực thể hiện sự hoàn thiện của bản thân:
- Biết tự trọng.
- Tự tin (Tin vào bản thân, tin vào sự hoàn thiện của đát nớc).
- Tự lập
- Giản dị
- Cần cù, tiết kiệm
- Trung thực: Không lừa dối ngời khác và chính lơng tâm đồng thời biết đấu tranh để
bài trừ mọi biểu hiện của sự dối trá, thiếu trung thực trong mối quan hệ hàng ngày,
dám nhìn thẳng vào sự thật và đấu tranh cho sự thật.
- Hớng thiện ( cả trong suy nghĩ và hành động).
- Biết kiềm chế: Đây là đức tính cần thiết để giúp trẻ biết tự điều chỉnh hành vi của
mình ở mọi nơi, ngay cả khi không có sự kiểm tra, kiểm soát của ngời khác. Có
thói quen tự kiềm chế thì trẻ sẽ tránh đợc những sai lầm, những xung đột, những
hành vi vô kỉ luật, biết kiên trì chờ đợi khi cần thiết. Đó là cơ sở của kỷ luật tự giác,
cơ sở của tự giáo dục
6
Đề tài khoa học
- Biêt hối hận: Khi trẻ phạm sai lầm thì giáo viên phải giúp trẻ biết hối hận, sửa chữa
sai lầm và không tái phạm khuyết điểm.
- Có kế hoạch tự hoàn thiện.
3.3-Nhóm đạo đức thể hiện quan hệ đối với mọi ngời và dân tộc:
- Nhân nghĩa : Thể hiện lòng biết ơn của con ngời đối với tổ tiên, cha mẹ, thầy cô,
ngời có công với dân với nớc và kính trọng những ngời đã sinh thành nuôi dỡng.
- Lòng yêu thơng con ngời.
- Khoan dung ( vị tha): Khoan dung là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam:
Là truyền thống lá lành đùm lá rách, thơng ngời nh thể nh thể thơng thân, hoà chế
nghịch, thiện thắng ác, đánh kẻ chạy đi không đánh ngời chạy lại.
- Khiêm tốn: Là ngời biết tôn trọng ngời khác hơn chính bản thân mình đánh giá ng-
ời khác cao hơn sự tự đánh giá mình, phù hợp vợi sự thật khách quan ( cần phân
biệt lòng khiêm tốn với tính tự ti và tự cao).
- Hợp tác: Đồng cảm biết chia sẻ, đoàn kết, hữu nghị.
- Bình đẳng:
+ Lễ độ lịch sự, tế nhị.
+ Tôn trọng mọi ngời.
- Thuỷ chung và gữ chữ tín.
3.4-Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ đối với công việc:
- Làm việc có trách nhiệm cao.
- Có lơng tâm ( tâm đối với nghề: yêu nghề mến trẻ)
- Tôn trọng pháp luật.
- Tôn trọng lẽ phải( chân lý) và dám đấu tranh vì lẽ phải.
- Dũng cảm, liêm khiết.
- Năng động, sáng tạo.
- Thích ứng (thích ứng với môi trờng làm việc, môi trờng sống, thích ứng với công
việc).
Những giá trị trên sẽ là động lực giúp mỗi cá nhân nâng cao hiệu quả hoạt động,
hoàn thiện nhân cách, học tập, lao động và hoạt động xã hội.
7
Đề tài khoa học
Những chuẩn mực nêu trên ở góc độ nhất định thể hiện tập trung ý thức, trách
nhiệm của mỗi công dân trong xã hội.
3.5-Nhóm chuẩn mực đạo đức liên quan đến xây dựng môi trờng sống ( Môi trờng
tự nhiên- xã hội)
- Xây dựng gia đình hạnh phúc.
- Tự giác, quan tâm, tham gia giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trờng tự nhiên.
- Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ.
- Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, khủng bố.
- Bảo vệ, phát huy truyền thống, di sản văn háo dân tộc, nhân loại, chống tệ nạn xã
hội và bệnh tật hiểm nghèo.
Môi trờng tự nhiên và môi trờng văn hoá - xã hội có mối quan hệ lẫn nhau, tạo ra
môi trờng sống của con ngời. Giữ gìn bảo vệ, xây dựng môi trờng sống là vấn đề bức
xúc của xã hội ngày nay, đòi hỏi mọi ngời phải có lơng tâm, có đạo đức, phải có
những chuẩn mực nhất định.
4. Những đặc trng giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học đối với sự phát triển
nhân cách con ngời Việt Nam.
4.1-Môn đạo đức ở tiểu học đa ra các chuẩn mực đạo đức dới dạng những chuẩn
mực hành vi cụ thể:
- Nhà trờng tiểu học có nhiệm vụ hình thành cho học sinh cơ sở ban đầu nhng rất
quan trọng của nhân cách ngời công dân ngời lao động có những phẩm chất và
năng lực cần thiết.
- Các chuẩn mực đạo đức đợc lựa chọn từ những chuẩn mực xã hội cụ thể, đợc đa ra
dới dạng những chuẩn mực hành vi đạo đức. Bởi vì, do trình độ nhận thức còn thấp,
t duy cụ thể còn chiếm vai trò rất quan trọng, có tính hay bắt trớc, kinh nghiệm
sống còn nghèo nàn lên cha đủ năng lực nhận thức các chuẩn mực đạo đức trên
bình diện lý luận.
- Những chuẩn mực hành vi này giúp cho học sinh có cách ứng xử đúng đắn trong
các mối quan hệ đa dạng phù hợp với những yêu cầu đạo đức mà xã hội quy định.
- Thực tiễn đã chứng tỏ rằng, đợc học các chuẩn mực hành vi, học sinh có điều kiện:
8
Đề tài khoa học
+ Dễ hiểu về nội dung ý nghĩa cá nhân, ý nghĩa xã hội và cách thực hiện.
+ Nâng cao dần tính khái quát của những hiểu biết có liên quan.
+ Dễ nhớ lâu và dễ thể hiện trong cuộc sống.
4.2- Các chuẩn mực hành vi đạo đức trong chơng trình có tính đồng tâm:
- Do năng lực nhận thức và kinh nghiệm sống còn ở trình độ thấp học sinh lớp 1
và ngay cả những học sinh lớp trên của tiểu học cha thể nắm ngay đợc khái niệm đạo
đức một cách đầy đủ, toàn vẹn với bản chất vốn có của nó mà có khả năng nắm dần
dần những dấu hiệu của khái niệm. Những dấu hiệu đó dần dần đợc khái quát ở mức
độ nhất định từ lớp này sang lớp khác. Cuối cùng ở học sinh hình thành đợc những
khái quát sơ đẳng đầu tiên về chuẩn mực đạo đức.
- Vì vậy trong quá trình dạy học đạo đức tiểu học, khi dạy một chuẩn mực hành vi
đạo đức nào đó có tình đồng tâm thì cần tận dụng những điều có liên quan mà học sinh
đã học từ lớp dới và ngợc lại khi dạy các chuẩn mực đó ở lớp dới thì cần chuẩn bị cho
các em có khả năng tiếp thu chuẩn mực này ở lớp trên tránh tình trạng dạy lớp nào biết
lớp đó.
4.3-Những chuẩn mực hành vi đạo đức đợc giới thiệu bằng những mẫu hành vi đạo
đức qua các hoạt động dạy học, các dạng bài tập
4.4. Mỗi bài đạo đức đợc thực hiện trong hai tiết
4.5. Do đặc điểm của lứa tuổi nên việc giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học cần
tập trung vào luyện tập cho các em những chuẩn mực và quy tắc đạo đức đơn giản ,
hình thành thói quen , hành vi đạo đức. Đối với học sinh tiểu học cần đặc biệt chú ý
những thói quen sau đây :
- Thói quen biết lễ độ ( chào hỏi lễ phép, cảm ơn, xin lỗi khi cần thiết), tôn
trọng mọi ngời ( không làm phiền, không nói to nơi công cộng hoặc ngời khác đang
làm việc, ).
- Thói quen c xử ân cần, sẵn sàng giúp đỡ ngời khác, trớc hết là ngời thân.
- Thói quen tự kiềm chế: Giúp trẻ tự kiềm chế tránh đợc xung đột, biết kiên trì
chờ đợi khi cần thiết. Đây là cơ sở của kỷ luật tự giác, tự giáo dục.
- Thói quen sinh hoạt, biết giữ lời hứa.
9
Đề tài khoa học
4.6-Một điểm cần lu ý trong quá trình giáo dục đạo ở lứa tuổi tiểu học: tình cảm
đạo đức đợc xây dựng trên nền cơ bản là tình thơng, lòng nhân ái, lòng vị tha. Vì vậy
trong thực tế cuộc sống cần tạo ra những tình huống để trẻ biết quan tâm đến thiên
nhiên, loài vật và đặc biệt là con ngời, làm cho trẻ biết xúc động, xao xuyến trớc mỗi
tình huống đạo đức mà trẻ gặp phải trong thực tiễn cuộc sống.
Quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học đóng một vai trò quan trọng
đến sự phát triển nhân cách con ngời. Nó đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình
thành ở các em nhân cách ngời công dân. Mặt khác , nó còn giúp các em hình thành
cơ sở ban đầu của sức đề kháng chống lại sự xâm nhập của những cái xấu từ bên
ngoài và gột rửa những cái xấu bị tiêm nhiễm.
II.Vị trí, vai trò của công tác giáo dục đạo đức trong trờng tiểu học hiện
nay.
Xuất phát từ vai trò, vị trí của giáo dục đạo đức nói chung và phân môn đạo đức
nói riêng. Trong việc hình thành và phát triển nhân cách (pháp triển toàn diện - Đức,
trí, thể, mĩ) cho học sinh thì các biện pháp, phơng pháp giáo dục đạo đức cho học sinh
tiểu học có vị trí và vai trò rất quan trọng và là nhân tố quyết định đến việc hoàn thành
mục tiêu, yêu cầu của giáo dục đã đề ra.
Ch ơng 2 .
Thực trạng của việc
giáo dục đạo đức của nhà trờng hiện nay.
I.Vài nét khái quát về trờng tiểu học Lê Văn Tám.
Trờng TH Lê Văn Tám là một trờng mới đợc thành lập (tháng 10 năm 2004) cơ
sở vật chất hầu nh không có gì. Tổng số giáo viên của nhà trờng là 12 ngời, trình độ
chuyên môn cũng nh năng lực giảng dạy không đồng đều, cụ thể:
Trình độ đại học: 03 đ/c chiếm 25 %.
Trình độ THSP (12 + 2): 04 đ/c chiếm 33,3 %.
Trình độ THSP (9 + 3): 03 đ/c chiếm 25 %.
Trình độ sơ cấp: 02 đ/c chiếm 16.7 %.
10
Đề tài khoa học
Tổng số học sinh toàn trờng:
Năm học: 2004 2005 là 340 em.
Năm học: 2005 2006 là 218 em.
Trờng toạ lạc tại thôn Nông Kon xã Đắk Dục huyện Ngọc Hồi. Là vùng sâu vùng xa,
vùng dân tộc thiểu số ( học sinh là ngời dân tộc thiểu số chiếm 98 %) có con đờng Hồ
Chí Minh đi qua, điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn song cũng đang trên đà phát
triển, nền kinh tế thị trờng đã và đang tác động không nhỏ đến vấn đề đạo đức của học
sinh một nhân cách đang hình thành đang và phát triển. Mặt bằng dân trí thấp,
không đồng đều, công tác xã hội hoá giáo dục cha đợc đề cao.
II.Thực trạng của công tác giáo dục đạo dức hiện nay của nhà trờng.
1).Kết quả đạt đợc( năm học 2004 2005).
( Theo báo cáo tổng kết năm học của Nhà trờng )
Trong những năm qua giáo dục vẫn đợc coi là Quốc sách, vẫn đợc các cấp các
ngành quan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt. Kinh tế xã hội đang
trên đà phát triển mạnh mẽ, trìng độ dân trí ngày đợc nâng cao. Với sự nỗ lực không
ngừng nghỉ của đội ngũ các thầy cô giáo và các cấp lãnh đạo giáo dục. Giáo dục đạo
đức ở nhà trờng luôn luôn đợc trú trọng và đã đạt đợc những thành quả rất đáng trân
trọng,cụ thể:
- Đa số các em học sinh chăm ngoan học giỏi, biết vâng lời thầy cô ông bà, cha
mẹ và những ngời lớn tuổi.
- ở nhà trờng các em thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và bốn nhiệm vụ của ngời
học sinh. Có em thực hiện tốt các chuẩn mực hành vi đạo đức nh: biết cảm ơn, xin lỗi,
đi xin phép về chào hỏi, Giúp đỡ bạn cùng tiếu bộ.
- Biết tham gia lao động vệ sinh trờng lớp, trồng và chăm sóc, bảo vệ cây xanh.
Biết phụ giúp cha mẹ những công việc phù hợp với lứa tuổi.
- Quan tâm giúp đỡ những ngời khác thể hiện tấm lòng tơng thân, tơng ái. ủng
hộ, giúp đỡ những ngời gặp khó khăn hoạn nạn, chăn sóc để tỏ lòng biết ơn đối với
những ngời có công, các gia đình chính sách, leo đơn, các gia đình thơng binh liệt sĩ.
11
Đề tài khoa học
- Đi học chuyên cần, không ngừng học tập, vợt qua mọi trở ngại khó khăn trong
cuộc sống vơn lên học giỏi, đạt nhiều thành tích xuất sắc nh: Danh hiệu học sinh giỏi
cấp trờng, huyện; học sinh xuất sắc, học sinh tiên tiến; cháu ngoan Bác Hồ, thi kể
truyện đạo đức các cấp,
- Hầu hết các em đã biết kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, biết áp dụng những điều đã học vào thực tế của cuộc sống thể hiện trong
việc ứng xử giao tiếp hàng ngày.
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm năm học 2004 2005.
Tổng số học sinh toàn trờng: 340 em.
Xếp loại hoàn thành: em. Trong đó, hoàn thành tốt có: em chiếm %.
Xếp loại cha hoàn thành: em chiếm %
2.Thực trạng của vấn đề (tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu).
Khi chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này đã sử dụng 140 phiếu điều tra để
tiến hành trng cầu ý kiến của 140 phụ huynh và học sinh của trờng. Kết quả đạt đợc,
cụ thể nh sau: ( Có bảng tổng hợp kèm theo).
*Đối với phụ huynh học sinh: Chúng tôi tiến hành trng cầu ý kiến của 140 phụ
huynh. Trong đó, có 125 ngời có quan niệm và nhận thức đúng đằn, xác định rõ mục
tiêu về công tác giáo dục đạo đức cho con em mình, có hình thức giáo dục phù hợp.
Còn lại 15 phụ huynh học sinh cha có quan niệm, nhận thức và cha xác định rõ mục
đích của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, cha có hình thức giáo dục phù hợp vì
lý do:
- Một số gia đình mải lo làm ăn kinh tế nên không có thời gian giáo dục con, có
gia đình cha mẹ đi làm rẫy xa và ở lại đó cả tuần mới về một lần nên việc các em ăn
uống, học hành phải tự mình lo lấy, có gia đình cho rằng giáo dục đạo đức là do nhà
trờng giáo dục còn họ không biết chữ, không biết cách giáo dục (họ khoán trắng cho
nhà trờng).
- Một số gia đình do cha mẹ mắc vào rợu chè, cờ bạc, gia đình mâu thẫu thờng
xuyên cãi nhau nên các em chán học sinh h hỏng đua đòi, chơi bời lêu lổng,
12
Đề tài khoa học
- Cá biệt có gia đình không bao giờ quan tâm đến việc học hành của con cái
mình. Khi chúng tôi hỏi cũng không biết con mình học lớp mấy, học cô thầy nào, hàng
ngày đi làm gì, ở đâu và bao giờ về,
*Đối với học sinh: chúng tôi tiến hành trng cầu ý kiến của 140 em và kết quả
đạt đợc cụ thể nh sau:
- 128/ 140 em đợc hỏi xác định đợc đúng quan niệm, mục đích, nhận thức và có
phơng pháp tự rèn luyện đạo đức thờng xuyên. 127/140 em tự đánh giá đợc kết qủa rèn
luyện đạo đức của bản thân. Còn lại các em cha hoặc xác định cha rõ các nội dung
trên. Sở dĩ nh vậy là vì:
- Một số em cha mẹ không thờng xuyên nhắc nhở thúc dục, cha có những biện
pháp giáo dục thích hợp còn chửi bới, đánh đập, bắt phạt bằng nhiều hình thức,
- Một số em do bạn bè rủ rê nên mải chơi, do lời học, học yếu lên lớp không
thuộc bài hay do trong gia đình cha mẹ thờng xuyên cãi nhau, bố thờng xuyên uống r-
ợu về say xỉn rồi mắng chửi,
Tóm lại khi chúng tôi điều tra và trò chuyện trực tiếp với phụ huynh cũng nh
với bản thân học sinh. Chúng tôi thấy có rất nhiều lý do khác nhau dẫn đến thực trạng
đạo đức hiện nay của học sinh, nh:
- Một bộ phận không nhỏ các em có đạo đức cha tốt: cha vâng lời thầy cô, ông
bà, cha mẹ và ngời lớn tuổi. Các em đua đòi, mải chơi, cha chăm chỉ học tập vi phạm
đạo đức. Hình thành nên lối sống không tốt.
- Vẫn còn tình trạng học sinh có thái độ bất cần, hỗn láo cãi lại ông bà, cha mẹ,
thầy cô và đánh nhau, chửi thề. Thờng xuyên vi phạm nội quy của lớp của nhà trờng.
Cha thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy và 4 nhiệm vụ của ngời học sinh, thờng xuyên
vắng học không có lý do, bỏ học giữa chừng. Về nhà không học bài, ra đờng gặp thầy
cô không chào hỏi, đi cha xin phép về nhà cha chào hỏi thích đi đâu thì đi.
- Một số em có lối sống chỉ biết hởng thụ đòi hỏi cha mẹ phải đáp ứng những
nhu cầu của bản thân mà cha biết qua tâm giúp đỡ ngời khác.
Với những thực trạng và những nguyên nhân vừa nêu từ phía phụ huynh và học
sinh. Song cũng cần nhìn nhận những nguyên nhân từ phía nhà trờng, các đoàn thể
trong và ngoài nhà trờng, các cấp chính quyền địa phơng,nh:
13
Đề tài khoa học
- Một bộ phận giáo viên cha xác định rõ mục tiêu, vị trí và vai trò của giáo dục
đạo đức trong nhà trờng, cha thực sự quan tâm giáo dục học sinh một cách thờng
xuyên, thiếu nhiệt tình, cha đi sâu đi sát tìm hiểu hoàn cảnh cũng nh những tâm t tình
cảm của các em. Còn coi môn học đạo đức là môn phụ nên cha đầu t đúng mức cho
bài dạy còn qua loa đại khái, chẳng hạn: Bài dạy quy định dạy trong 2 tiết và mỗi tiết
dạy trong 35 - 40 phút thế nhng chỉ dạy khoảng 15 20 phút. Thậm chí tiết thứ hai
của bài không dạy,
- Cha thực sự tạo đợc uy tín, niền tin nơi học sinh. Cha thờng xuyên quan tâm,
thăm hỏi và giúp đỡ học sinh đúng mức.Cha thực sự là tấm gơng sáng cho học sinh noi
theo.
- Các cấp quản lý giáo dục và chính quyền địa phơng có lúc có nơi cha quan
tâm chỉ đạo sâu sát kịp thời, các đoàn thể cha có nhiều những phong trào, những sân
chơi lành mạnh thực sự mang ý nghĩa giáo dục cao cho học sinh.
Chơng 3.
Một số biện pháp nhằm nâng cao chất
lợng của công tác giáo dục đạo đức ở nhà trờng.
I).Cơ sở để xác lập biện pháp.
Xã hội loài ngời đợc xây dựng trên bản chất nhân văn. ở một xã hội, một cộng
đồng cụ thể nếu tính nhân văn càng thể hiện rõ bao nhiêu thì xã hội đó, cộng đồng đó
càng văn minh, càng tốt đẹp bấy nhiêu.
Vào thời kì mới của nền giáo dục nớc ta hiện nay, tính nhân văn đợc thể hiện rõ
trong mục tiêu và sự phát triển của bậc học, ở quan điểm cho rằng: Học sinh là nhân
vật trung tâm của nhà trờng. ở bậc tiểu học, học sinh- nhân vật trung tâm của nhà tr-
ờng có một số đặc điểm mà những ngời làm công tác giáo dục cần biết để tôn trọng và
có những biện pháp giáo dục thích hợp. Để tạo điều kiện cho trẻ em phát triển tối u
theo hớng mục tiêu giáo dục của bậc học hiện nay ta đang đổi mới. Nhằm từng bớc
tiến tới có một bậc học tốt hơn.
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét