Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Sơ lược về công ty công nghiệp xanh

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 5
nhuộm T & T, khu công nghiệp Tân
Thới Hiệp, Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
3
Trạm khử khoáng nước ngầm cho công
ty được phẩm Dược Hậu Giang- Cần
Thơ
Công suất 10 m
3
/ giờ
4
Trạm khử khoáng cho công ty dược
phẩm Dược Đông Nam- Khu công
nghiệp Tân Tạo, Tp Hồ Chí Minh
Công suất 1 m
3
/ giờ
5
Trạm khử khoáng cho công ty dược
phẩm Dược O.E.M Khu công nghiệp
Sóng Thần, Bình Dương
Công suất 2 m
3
/ giờ
6
Trạm xử lý nước cấp cho công ty lương
thực thực phẩm Mì Miliket- Hóc Môn ,
Tp . Hồ Chí Minh
Công suất 25 m
3
/ giờ
7
Trạm xử lý nước cấp cho công ty TNHH
Domex- Khu công nghiệp Linh Trung –
Thủ Đức Tp. Hồ Chí Minh
Công suất 2 m
3
/ giờ
8
Trạm xử lý nước cấp cho công ty TNHH
Artango- Khu công nghiệp Vónh Lộc –
Bình Chánh -Tp. Hồ Chí Minh
Công suất 3 m
3
/ giờ
9
Trạm xử lý nước cấp cho Trường Cao
Đẳng Sư Phạm Mẫu Giáo Trung Ương
3- Quận 5 -Tp. Hồ Chí Minh
Công suất 15 m
3
/ giờ
10
Trạm xử lý nước cấp sinh hoạt công ty
Tứ Gia, Gò Vấp – Tp. Hồ Chí Minh
Công suất 10 m
3
/ giờ
11
Xử lý nước cấp nồi hơi công ty mì ăn
liền Miliket quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí
Minh
Công suất 5 m
3
/ giờ
12
Xử lý nước cấp nồi hơi công ty mì ăn
liền Vissan – Khu công nghiệp Vónh
Lộc, TP. Hồ Chí Minh
Công suất 5 m
3
/ giờ
13 Trạm xử lý nước cấp sinh hoạt công ty
thủy sản Vónh Lợi – Bạc Liêu
Công suất 70 m
3
/ giờ

Và một số báo cáo PA Bảo vệ Môi Trường cho các công ty như Công ty TNHH nhựa
Reliable Việt Nam, Cơ sở Phước Thành, Cơ sở dầu ăn Minh Huệ, Cơ sở Bún khô Đức
Hiếu, Công ty TNHH nhựa Giang Hiệp Thăng, Cơ sở Hiệp Đức, Cơ sở Hồng Hòa
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 6


MỘT SỐ DỰ ÁN VÀ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CÔNG TY TNHH TM & DV
CÔNG NGHỆ XANH ĐÃ THỰC HIỆN

STT Dự án
Năm
thực hiện
1 Đánh giá tác động môi trường dư án cầu Phú Mỹ 2003
2 Đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng nhà xưởng sản xuất dược phẩm và vật tư y tế, Cà Mau 2004
3 Đánh giá tác động môi trường Khu công nghiệp xuyên Á 2004
4 Báo cáo khả thi dự án xây dựng trạm trung chuyển Trần Phú, Q.5 2005
5 Đánh giá tác động môi trường dự án cầu tàu đón khách thò xã Châu đốc- An giang 2004
6 Báo cáo khả thi dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu du lòch Hòn Rơm, Tp. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận 2004
7 Lập dự án đầu tư thu gom và xử lý nước thải – rác thải cho huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận 2004
8 Thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải công ty thủy sản Seapimex có công suất 250 m
3
/ngày.đêm 1996
9 Thiết kế thi công công trình xử lý nước thải nhà máy Cao Su Long Thành có công suất 4000 m3/ngày đêm 1996
10 Thi công công trình xử lý nước thải nhà máy dệt nhuộm VICOTEX – Bảo Lộc, công suất 200 m
3
/ngày.đêm 1996
11 Thi công công trình xử lý nước thải nhà máy xi mạ Vijalco, công suất 400 m
3
/ngày.đêm 1999
12 Thi công công trình xử lý nước thải nhà máy thủy sản Agrex Sài Gòn, công suất 250 m
3
/ngày.đêm 1999
13 Thi công công trình xử lý nước thải nhà máy Tôn Phương Nam, công suất 80 m
3
/ngày.đêm
1999
14 Thi công công trình xử lý nước thải bệnh viện Nhi Đồng 1, công suất 200 m
3
/ngày.đêm
1999
15 Thi công công trình xử lý nước thải bệnh viện Trung Tâm Y tế quận 4, công suất 20 m
3
/ngày.đêm
1999
16 Thi công công trình xử lý nước cấp công ty dược phẩm TW 24, công suất 200 m
3
/ngày.đêm
1999
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 7
17 Thi công công trình xử lý nước mặt khu Văn Miếu, TP Biên Hoà , Đồng Nai, công suất 200 m
3
/ngày.đêm
2001
18 Thi công, thiết kế công trình xử lý nước thải nhà máy mì ăn liền MILIKET, công suất 200 m
3
/ngày.đêm
2001
19 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khu dân cư tập trung Rạch Miễu, công suất 2000 m
3
/ngày.đêm 2000
20 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản Công ty Xuất Nhập Khẩu Vónh Lợi, công suất 350 m
3
/ngày.đêm 2002
21 Giám sát, đánh giá hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp AMATA- Biên Hòa 2003
22 Giám sát, đánh giá hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Lê Minh Xuân , TP Hồ Chí Minh 2003
23 Thi công công trình xử lý nước thải dược phẩm công ty dược phẩm VIDIPHA, công suất 15 m
3
/ngày.đêm 2002
24 Thiết kế Trạm xử lý nước thải khu thương Mại Bình Điền, công suất 2500 m3/ngày. 2003
25 Thiết kế Trạm xử lý nước thải xi nghiệp chăn nuôi heo Đồng hiệp, công suất 300 m
3
/ngày 2001
26 Thiết kế Công trình xử lý nước thải bệnh viện Đa Khoa Tây Ninh, công suất 300 m
3
/ngày.đêm 2000
27 Thiết kế Trung Tâm Y tế Bến Cầu Tây Ninh, công suất 50 m
3
/ngày.đêm 2000
28 Thiết kế Trạm xử lý nước thải Công Ty giấy Phạm Thu 500 m
3
/
ngày 2003
29 Thiết kế Trạm xử lý nước thải Công Ty cổ Phần thuốc trừ sâu Cửu Long, công suất 1m3/ngày 2003
30 Thi công công trình xử lý nước thải nhà Máy Cao Su Cẩm Mỹ, công suất 1500 m3/ngày. 2000
31 Thiết kế Trạm Xử Lý Nước Thải Công Ty giấy Vónh Huê, công suất 1830 m3/ngày. 2003
32 Thi công lắp đặt Hệ thống xử lý nước thải Khu công nghiệp Phan Thiết, công suất 1200 m
3
/ngày 2004
33 Thiết kế, thi công lắp đặt Hệ thống xử lý nước thải Công ty Dệt Nhuộm DAEWON, công suất 800 m3/ngày. 2004
34 Thiết kế Hệ thống xử lý nước thải Công ty giấy Viễn Đông, công suất 120 m
3
/ngày 2004
35 Thiết kế, thi công lắp đặt thiết bò Hệ thống xử lý nước Công ty Mỹ phẫm OEM. 2004
36 Thiết kế, thi công lắp đặt Hệ thống xử lý nước thải Khu thử nghiệm Biên Hoà-Trung tâm kỹ thuật 3 2005




Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 8
CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU VỀ
CÔNG TY LIÊN DOANH TÔN PHƯƠNG NAM
II.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY


HÌNH 2.1- Mặt tiền Công ty liên doanh Tôn Phương Nam

II.1.1. Lòch sử hình thành và phát triển
Công ty Tôn Phương Nam được thành lập vào năm 1995.
A- Chủ đầu tư
Công ty được thành lập do sự liên doanh của các bên như sau:
Bên Việt Nam:
CÔNG TY THÉP MIỀN NAM, trụ sở đặt tại 56 Thủ Khoa Huân, quận
1, TP. Hồ Chí Minh.
Bên nước ngoài:
gồm:
-

FEDERAL IRON WORKS SDN., BDH; trụ sở đặt tại 14 Jalan Tandan,
Petaling Jaya, Selangor, Malaysia.
-

SUMITOMO CORPORATION.; trụ sở đặt tại 1-8-11, Harumi, Chuo-Ku,
Tokyo 104 – 8610, Japan.
-

ng LIM CHIN GUAN; quốc tòch Malaysia, đòa chỉ:c/o Federal Iron Works
Sdn., Bhd., 14 Jalan tadan, 46050 Petaling Jaya Malaysia.


Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 9
B- Giới thiệu doanh nghiệp

Tên công ty : Công ty Liên Doanh TÔN PHƯƠNG NAM

Đòa điểm : Đường số 9, Khu Công nghiệp Biên Hoà 1, phường An Bình, TP.
Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Điện thoại : 061.896614

Fax: 061.836698

Website: www.ssscvn.com

Người đại diện : Lê Phú Hưng

Chức vụ : Phó Tổng Giám đốc

Giấy phép đầu tư sốá :1264/GP

Đăng ký lần đầu : Ngày 09 tháng 06 năm 1995

Đăng ký thay đổi lần thứ 7: Ngày 12 tháng 02 năm 2003

Thời gian hoạt động của doanh nghiệp: 25 năm kể từ ngày được cấp phép đầu


Mục tiêu và phạm vi kinh doanh : Sản xuất tôn nhúng Kẽm, tôn mạ màu cung
cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Công ty Liên Doanh Tôn phương Nam đã chính thức đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh vào tháng 9/1997. Hiện nay, do nhu cầu thò trường Tôn kẽm và Tôn mạ
màu ngày càng đòi hỏi cần sự nâng cao về số lượng và chất lượng, công ty đang thực
hiện dự án nâng cấp công nghệ dây chuyền mạ kẽm thành dây chuyền mini không
oxy hoá với công suất 100.000 tấn/năm.
II.1.2. Đòa điểm xây dựng
Nhà xưởng sản xuất và trụ sở chính của Công ty Liên Doanh TÔN PHƯƠNG
NAM đặt tại đường số 9, KCN Biên Hòa 1 , Phường An Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh
Đồng Nai. Với vò trí này dự án có một số thuận lợi như sau:
- Công ty nằm trong KCN Biên Hòa 1 trên lô có diện tích 29729.5 m
2
nên rất
thuận lợi về cơ sở hạ tầng, cấp thoát nước, giao thông vận tải,…
- Công ty nằm gần vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam, nằm gần trục đường
giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và phân phối sản
phẩm.
- Nằm gần đô thò lớn là Thành phố Hồ Chí Minh, nên dễ dàng thu hút được
lượng lao động có trình độ cao. Đồng thời cũng có nhiều thuận lợi trong việc tuyển
dụng lao động có tay nghề cao ở đòa phương.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 10

HÌNH 2.2- Mặt bằng Công ty liên doanh Tôn Phương Nam

A - Hiện trạng nhà xưởng
Nhà xưởng của Công ty hiện đã được xây dựng trên lô đất có diện tích là
29729.5 m
2
, bao gồm văn phòng, nhà xưởng sản xuất, nhà bảo vệ, đường giao thông,
nhà xe, cây xanh…
Các công trình được thiết kế nhằm tạo ra môi trường lao động xanh, sạch và hiện
đại.
Các hướng tiếp giáp như sau:
- Hướng Bắc : Nhà máy VICASA
- Hướng Tây : Đất trống
- Hướng Đông : Xí nghiệp dây và cáp điện CADIVI
- Hướng Nam : Nhà máy Cơ khí Thực phẩm
B - Khoảng cách ly các khu dân cư và cơ sở công nghiệp khác
Vò trí xây dựng nhà xưởng, nằm trong khu công nghiệp cách xa khu dân cư nên
các hoạt động sản xuất không gây ảnh hưởng đến các khu dân cư.
C - Nguồn cấp nước, điểm lấy nước và nhu cầu dùng nước
Nguồn nước cung cấp cho dự án là nước cấp của KCN . Sau khi nâng cấp dây
chuyền mạ kẽm, lượng nước tiêu thụ tối đa cho cả hai dây chuyền mạ kẽm khi đi vào
sản xuất ổn đònh là 32.000 m
3
/năm. Nước dùng chủ yếu cho mục đích phục vụ sản
xuất và sinh hoạt của công nhân.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 11
D - Nguồn điện và nhu cầu dùng điện
Nguồn điện sử dụng cho hoạt động dự án là mạng lưới điện Quốc gia.
Nhu cầu dùng điện cho năm sản xuất ổn đònh: 576.000 kWh/năm
E - Hệ thống giao thông vận tải
Các tuyến giao thông quan trọng trong khu vực ngoài KCN gồm có:
- Quốc lộ 51: đây là tuyến đường huyết mạch nối liền TP. Hồ Chí Minh với các
vùng kinh tế trọng điểm : Đồng Nai, Vũng Tàu.
- Quốc lộ 1A: là tuyến đường giao thông huyết mạch của Quốc gia với lưu
lượng xe rất lớn.
Rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm của Công ty.
F - Tồn trữ và xử lý chất thải rắn
Các chất thải rắn bao gồm: rác thải, phế liệu công nghiệp và rác thải sinh hoạt
của công nhân viên trong công ty sẽ được thu gom và hợp đồng với Công ty vệ sinh
công cộng đòa phương có chức năng tập trung rác thải về bãi rác và xử lý đúng qui
đònh.
Đối với chất thải nguy hại: hợp đồng với Công ty chuyên xử lý chất thải nguy
hại (được cấp phép của Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh Đồng Nai) thu gom và
vận chuyển xử lý đúng qui đònh. Trong khi chờ Công ty chuyên xử lý chất thải đònh kỳ
đến thu gom và chất thải đủ số lượng, chất thải nguy hại được bảo quản trong thùng
và được chứa trong nhà kho có phân cách từng ô riêng biệt cách ly với các phân
xưởng khác.
G - Nguồn tiếp nhận nước thải
Hoạt động sản xuất của Công ty có phát sinh nước thải. Công ty nằm trong KCN
nên nước thải từ mọi hoạt động sinh hoạt phát sinh từ Công ty sẽ được thoát theo
đường ống thoát nước của KCN.

II.1.3. Quy trình sản xuất và các dòng vật chất
II.1.3.1. Sản phẩm và thò trường tiêu thụ

Sản phẩm
: Sản phẩm chính của công ty là Tôn mạ kẽm và tôn mạ màu





HÌNH 2.3- Các sản phẩm chính

• Công su ất sản phẩm:


Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 12
Sản phẩm Công suất thực
năm 2004
(Tấn/ năm)

Công suất thiết kế
(Tấn/ năm)
Tôn mạ kẽm
70.000 100.000
Tôn mạ màu
45.000 70.000

• Thò trường tiêu thụ:
Trong nước và xuất khẩu
II.1.3.2. Quy trình sản xuất
A - Quy trình công nghệ sản xuất Tôn mạ kẽm

HÌNH 2.4-

Quy trình công nghệ sản xuất Tôn mạ kẽm

Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nguyên liệu chính của quá trình mạ kẽm là Tôn đen, Tôn đen được nạp vào
máy nhả cuộn và nối đầu cuộn tôn vào dãi tôn trên dây chuyền. Đầu tiên, tôn đen
được đưa qua công đoạn tậy rửa kiềm FC4370TN (thành phần chính: NaOH, Na
2
CO
3
,
Na
5
P
3
O
10
, C
6
H
11
NaO
7
) nhằm làm sạch lớp dầu bảo vệ trên mặt tôn đen. Công đoạn
tiếp theo là tẩy rửa bằng dung dòch HCl với nồng độ 32 % để tẩy sạch các rỉ sét trên
bề mặt tôn.
TÔN ĐEN
HCl
MẠ KẼM
FC4370TN
TÔN MẠ KẼM
Lò nung không
ZM3391V
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 13
Trước khi vào công đoạn mạ kẽm, tôn được đưa vào lò nung không oxy hoá và
gia nhiệt lá tôn đến 510
o
C. Công đoạn này không dùng trợ dung và chì để gia nhiệt
lá tôn như trong công nghệ cũ mà được trang bò 7 động cơ DC với tổng côn suất 43
KW và bổ sung một trạm cấp khí N
2
và H
2
nên giảm thiểu được những tác nhân gây
ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khoẻ con người so với công nghệ cũ.
Lá tôn sẽ được giảm nhiệt độ đến 460
o
C nhờ vào phần làm nguội của lò nung
không Oxy hoá. Thiết bò được bổ sung gồm:1 động cơ DC 30 KW,ø bộ cung cấp và giải
nhiệt nước tuần hoàn 45 m
3
/ngày

Lá tôn tiếp tục được đưa qua bể mạ kẽm để phủ lên bề mặt tôn một lớp hợp
kim mà thành phần chính là kẽm. Sau khi mạ, dãy tôn sẽ qua bể Cromic ( công đoạn
ZM3391V), phản ứng xảy ra:
Zn + H
2
Cr
2
O
7
ZnCr
2
O
7
ZnCr
2
O
7
có tác dụng bảo vệ bề mặt tôn mạ kẽm
Cuối cùng, lá tôn thành phẩm được cuộn lại, đóng gói , nhập kho trước khi
phân phối

B - Quy trình công nghệ sản xuất Tôn mạ màu

HÌNH 2.5-

Quy trình công nghệ sản xuất Tôn mạ màu

TÔN MẠ KẼM
B1310
P62
PC338
TÔN MẠ MÀU
SƠN LÓT
SƠN THÀNH PHẨM
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.NGUYỄN PHƯỚC DÂN
Hệ thống xử lý nước thải Công ty liên doanh Tôn Phương Nam
SVTH: NGUYỄN VÕ Q CHÂU – 90100235 Trang 14
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Nguyên liệu chính của quy trình tôn mạ màu là tôn mạ kẽm được sản xuất trực
tiếp từ nhà máy. Cuộn tôn được nạp vào máy nhã cuộn và nối đầu cuộn tôn vào dãi
tôn trên dây chuyền. Lá tôn được đưa qua các công đoạn xử lý bề mặt trước khi sơn .
Hoá chất được sử dụng chủ yếu gồm
+ PC338: Thành phần chính NaOH
+ B1310 : Thành phần chính H
2
Cr
2
O
7

+ P6 : Thành phần chính H
2
Cr
2
O
7

Lá tôn sau khi được xử lý bề mặt sẽ tiếp tục được sơn một lớp sơn lót 2 mặt dãi
tôn và sây khô lần thứ nhất. Tiếp theo, dãi tôn được sơn lại và sấy khô lần thứ 2.
Cuộn tôn sau khi sơn sẽ cuộn lại thành cuộn và đóng gói, nhập kho trước khi
phân phối.

II.1.4. AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
Công ty hết sức chú trọng đến vấn đề này ngay từ lúc đầu thành lập bằng cách
áp dụng đồng bộ các biện pháp về kỹ thuật, tổ chức huấn luyện, tuyên truyền giáo
dục và pháp chế.
Các biện pháp chung có thể áp dụng bao gồm :

Đảm bảo khâu thiết kế phù hợp với yêu cầu phòng cháy chữa cháy. Nội dung chủ
yếu của việc đảm bảo này được vận dụng cụ thể đối với nhà xưởng như sau:
- Đường nội bộ trong nhà xưởng đến được tất cả các nơi trong phân xưởng, đảm
bảo tia nước phun từ vòi rồng của xe cứu hỏa có thể khống chế được bất kỳ lửa
phát sinh ở vò trí nào trong công ty.
- Sắp xếp bố trí các máy móc thiết bò trật tự, gọn và khoảng cách an toàn cho
công nhân làm việc khi có cháy nổ xảy ra.
- Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây tia lửa phải được
bố trí thật an toàn.

Đảm bảo các thiết bò máy móc không để rò rỉ dầu mỡ.

Cách ly các công đoạn dễ cháy xa các khu vực khác.

Giảm tới mức thấp nhất lượng chất cháy nổ trong khu vực sản xuất.
Những vấn đề này cần theo đúng các hướng dẫn về phòng cháy chữa cháy do Bộ
Nội Vụ ban hành.
Một vấn đề khác rất quan trọng là xí nghiệp thường xuyên tổ chức các lớp phòng
cháy, chống cháy tốt cho toàn thể cán bộ công nhân. Việc tổ chức này đặc biệt chú ý
đến các nội dung sau đây:

Tổ chức học tập nghiệp vụ rộng khắp: tất cả các khu vực sản xuất đều có tổ nhân
viên kiêm nhiệm công tác phòng hỏa. Các nhân viên này được tuyển chọn trong
số công nhân của xí nghiệp và được huấn luyện, thường xuyên kiểm tra.

Cấm tuyệt đối hút thuốc tại các phân xưởng, kho tàng…

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét