1.8.2.
Chính sách cổ tức và các phát hiện mới
26
KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
1
29
CHƯƠNG
2:
THỰC TRẠNG
CHÍNH
SÁCH
CỔ
TỨC
CỦA
CÁC
CÔNG
TY
NIÊM
YẾT
TRÊN
THỊ TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN
VIỆT
NAM
HIỆN
NAY
30
2.1.
THỰC TRẠNG CHI TRẢ CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
30
2.1.1. Về khung pháp lý và chính sách thuế tính trên cổ tức 30
2.1.2.
Tình hình chi trả cổ tức của các công ty niêm yết thời gian qua 36
2.1.2.1.
Số
li
ệu
cổ
ph
i
ếu
n
i
êm
yế
t
qua
các
năm
36
2.1.2.2.
Số
li
ệu
chi
trả
cổ
t
ức
qua
các
năm
36
2.1.2.3.
Thống
kê
t
ỷ
l
ệ
l
ợ
i
nhuận
trả
cổ
t
ức qua
các
năm
39
2.1.2.4.
Thống
kê
t
ỷ
suấ
t
cổ
t
ức
qua
các
năm
42
2.1.3.
Phương thức chi trả cổ tức của các công ty niêm yết thời gian qua 44
2.2.
ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
49
2.2.1.
Giai đoạn trước năm 2004
49
2.2.2
. Giai đoạn từ năm 2004 đến nay
53
2.3.
PHÂN TÍCH NHỮNG BẤT CẬP TRONG VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH
SÁCH CỔ TỨC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT VIỆT NAM THỜI GIAN
QUA
62
2.3.1.
Sử dụng chính sách cổ tức như một công cụ đánh bóng hình ảnh công ty quá
mức
62
2.3.2.
Chưa có quan điểm dài hạn trong xây dựng chính sách cổ tức
64
2.3.3.
Chưa có phương án sử dụng hiệu quả vốn tăng do chi trả cổ tức bằng cổ
phiếu
66
2.3.4.
Phát hành cổ phiếu thưởng quá nhiều
68
2.3.5.
Các
vấn
đề
phát
sinh
khác
69
KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
2
72
CHƯƠNG
3:
XÂY DỰNG
CHÍNH
SÁCH
CỔ
TỨC
CHO
CÁC
CÔNG TY
CỔ PHẦN NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
73
3.1.
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC DÀI HẠN PHÙ HỢP VỚI CHU KỲ
SỐNG CỦA DOANH NGHIỆP
73
3.1.1.
Giai đoạn khởi sự
73
3.1.2.
Giai đoạn tăng trưởng
74
3.1.3.
Giai đoạn bão hòa
74
3.1.4.
Giai đoạn suy thoái
75
3.2.
XÂY DỰNG QUY TRÌNH RA QUYẾT ĐỊNH CHI TRẢ CỔ TỨC
78
3.3.
TUÂN THỦ MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG XÂY DỰNG
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
83
3.4.
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN GIAI
ĐOẠN SUY GIẢM KINH TẾ
85
3.5.
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI THUẾ THU NHẬP
87
3.5.1.
Quyết định chính sách cổ tức trong mối quan hệ với thuế thu nhập 87
3.5.2.
Đề xuất hoàn thiện luật thuế thu nhập 89
3.5.2.1.
Chính sách thuế TNDN
90
3.5.2.2.
Chính sách thuế TNCN
91
3.6.
CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ ĐỂ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
HIỆU QUẢ
93
3.6.1.
Nhận thức rõ vai trò của quản trị tài chính, và xác định mục tiêu hoạt động
của công ty trong điều kiện mới của nền kinh tế nước ta hiện nay
93
3.6.2.
Đào tạo cán bộ có kiến thức chuyên môn, đặc biệt là kiến thức về tài chính
và thị trường chứng khoán
95
3.6.3.
Hoàn thiện việc công bố thông tin về công ty
95
KẾT
LUẬN
CHƯƠNG
3
100
KẾT LUẬN
101
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Các công ty công nghiệp tại Mỹ có tổng chi trả cổ tức lớn nhất năm 2002.
Phụ lục 2 Mức vốn hóa thị trường chứng khoán một số nước tại Châu Á ngày 01
tháng 10 năm 2007.
Phụ lục 3 Thống kê cổ tức, tỷ lệ chi trả cổ tức, tỷ suất cổ tức của các công ty niêm
yết tại HOSE 2002-2008.
Phụ lục 4 Thống kê cổ tức, tỷ lệ chi trả cổ tức, tỷ suất cổ tức của các công ty niêm
yết tại HNX 2005-2008.
Phụ lục 5 Thống kê các công ty phân loại các công ty niêm yết theo tỷ lệ cổ tức/
mệnh giá qua các năm.
Phụ lục 6 Thống kê các công ty phân loại các công ty niêm yết theo tỷ lệ chi trả cổ
tức qua các năm.
Phụ lục 7 Thống kê các công ty phân loại các công ty niêm yết theo tỷ suất cổ tức
qua các năm.
Phụ lục 8 Các hình thức trả cổ tức trong năm 2006-2008 và cổ tức dự kiến 2009.
Phụ lục 9 Tình hình chi trả cổ tức của các công ty tại Mỹ.
Phụ lục 10 Tình hình chi trả cổ tức của các ngân hàng tại Mỹ.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
B
B
C
C
T
T
C
C
:
:
B
B
á
á
o
o
c
c
á
á
o
o
t
t
à
à
i
i
c
c
h
h
í
í
n
n
h
h
C
C
P
P
:
:
C
C
ổ
ổ
p
p
h
h
ầ
ầ
n
n
D
D
N
N
:
:
D
D
o
o
a
a
n
n
h
h
n
n
g
g
h
h
i
i
ệ
ệ
p
p
E
E
P
P
S
S
:
:
T
T
h
h
u
u
n
n
h
h
ậ
ậ
p
p
t
t
r
r
ê
ê
n
n
m
m
ỗ
ỗ
i
i
c
c
ổ
ổ
p
p
h
h
ầ
ầ
n
n
(
(
E
E
a
a
r
r
n
n
i
i
n
n
g
g
s
s
p
p
e
e
r
r
s
s
h
h
a
a
r
r
e
e
)
)
H
H
A
A
S
S
T
T
C
C
:
:
T
T
r
r
u
u
n
n
g
g
t
t
â
â
m
m
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
H
H
à
à
N
N
ộ
ộ
i
i
H
H
N
N
X
X
:
:
S
S
ở
ở
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
H
H
à
à
N
N
ộ
ộ
i
i
H
H
O
O
S
S
E
E
:
:
S
S
ở
ở
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
T
T
P
P
.
.
H
H
ồ
ồ
C
C
h
h
í
í
M
M
i
i
n
n
h
h
M
M
M
M
:
:
M
M
e
e
r
r
t
t
o
o
n
n
M
M
i
i
l
l
l
l
e
e
r
r
v
v
à
à
F
F
r
r
a
a
n
n
c
c
o
o
M
M
o
o
d
d
i
i
g
g
l
l
i
i
a
a
n
n
i
i
S
S
G
G
D
D
C
C
K
K
:
:
S
S
ở
ở
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
T
T
T
T
C
C
K
K
V
V
N
N
:
:
T
T
h
h
ị
ị
t
t
r
r
ư
ư
ờ
ờ
n
n
g
g
c
c
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
V
V
i
i
ệ
ệ
t
t
N
N
a
a
m
m
T
T
T
T
G
G
D
D
C
C
K
K
:
:
T
T
r
r
u
u
n
n
g
g
t
t
â
â
m
m
G
G
i
i
a
a
o
o
d
d
ị
ị
c
c
h
h
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
T
T
T
T
L
L
K
K
C
C
K
K
:
:
T
T
r
r
u
u
n
n
g
g
t
t
â
â
m
m
L
L
ư
ư
u
u
k
k
ý
ý
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
U
U
B
B
C
C
K
K
N
N
N
N
:
:
Ủ
Ủ
y
y
b
b
a
a
n
n
C
C
h
h
ứ
ứ
n
n
g
g
k
k
h
h
o
o
á
á
n
n
N
N
h
h
à
à
n
n
ư
ư
ớ
ớ
c
c
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng
1-1.
Mối liên hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và tỷ lệ chi trả cổ tức
11
Bảng
2-1.
Thống
kê
các hình thức trả cổ tức của các công ty niêm yết 2006-2008
46
Bảng
2-2.
Kết quả hoạt động của các công ty niêm yết năm 2008
57
Bảng
2-3.
Kết quả hoạt động của các công ty niêm yết có mức vốn hóa cao nhất
thị trường năm 2008
57
Bảng
2-4.
Tỷ lệ cổ tức/ mệnh giá kế hoạch 2009
61
Bảng
3-1.
So sánh biện pháp mua lại cổ phần và chi trả cổ tức 79
Bảng
3-2.
Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách cổ tức
84
Bảng
3-3.
So sánh tác động của thuế thu nhập của phương thức chi trả cổ tức tiền
mặt và cổ phiếu
89
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
1-1.
Qui trình trả cổ tức
07
Sơ đồ
3-1.
Quy trình ra quyết định trả cổ tức
78
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình
1-1.
Thuế suất đánh trên thu nhập thông thường và thu nhập lãi vốn
14
Hình
1-2.
Tỷ lệ các công ty trả cổ tức tại Mỹ
15
Hình
1-3.
Quan hệ cổ tức và lợi nhuận ở Mỹ qua các năm
22
Hình
1-4.
Thay đổi cổ tức của các công ty Mỹ từ năm 1989-2003
24
Hình
1-5.
Chính sách cổ tức theo vòng đời công ty
25
Hình
1-6.
Tỷ lệ các công ty chi trả cổ tức các nhóm
26
Hình
1-7.
Lợi nhuận điều chỉnh, tổng chi trả (trả cổ tức cộng mua lại), cổ tức,
mua lại cổ phần của 345 công ty có trả cổ tức và mua lại cổ phần thường xuyên
năm 1980-2005
27
Hình
2-1.
Tình hình chi trả cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết
37
Hình
2-2.
Cơ cấu trả cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết
38
Hình
2-3.
Tỷ lệ chi trả cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết 2000-2008
40
Hình
2-4.
Cơ cấu tỷ lệ chi trả cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết
41
Hình
2-5.
Tỷ suất cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết 2000-2008
42
Hình
2-6.
Cơ cấu tỷ suất cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết
43
Hình
2-7.
Diễn biến toàn cảnh lạm phát của Việt Nam
55
Hình
2-8.
Thị trường chứng khoán khởi sắc mạnh mẽ trong năm 2009
60
Hình
2-9.
Diễn biến EPS bình quân của thị trường qua các quý
61
Hình
2-10.
So sánh EPS kế hoạch 2009 và thực hiện năm 2008
61
Trang
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cổ tức là một trong những chính sách quan trọng của bất cứ công ty cổ phần đại
chúng nào trên thế giới, không chỉ ở Việt Nam. Lãnh đạo doanh nghiệp luôn cân
nhắc thận trọng về chính sách này vì nó phải đáp ứng đồng thời 3 mục tiêu: làm hài
lòng các cổ đông qua việc trả cổ tức định kỳ, đảm bảo luôn có tái đầu tư để phát
triển doanh nghiệp, mức trả cổ tức phải ổn định để dự phòng cho cả những năm
kinh doanh không như mong đợi. Trong 3 mục tiêu trên, mục tiêu thứ hai là quan
trọng nhất. Bản thân doanh nghiệp, hay nói cách khác là ban lãnh đạo doanh nghiệp
– hơn ai hết hiểu rõ những lợi thế và khó khăn của mình.
Thực tế của việc quản trị một công ty cổ phần cho thấy, có những tình huống sản
xuất kinh doanh công ty phải huy động đến nguồn vốn chủ sở hữu để tăng vốn đầu
tư cho các cơ hội đầy triển vọng. Vấn đề là nên chọn lựa nguồn vốn chủ sở hữu
nào: lợi nhuận giữ lại, hay tiếp tục trả cổ tức ở mức độ cao và phát hành cổ phiếu
mới. Quả thật điều này không đơn giản. Tùy từng trường hợp cụ thể mà chọn
phương án mang lại lợi ích cao nhất cho các bên tham gia công ty cổ phần và gia
tăng giá trị công ty. Ngoài ra, kinh nghiệm quản trị các công ty cổ phần trên thế
giới cho thấy, chính sách cổ tức phải có tính ổn định, không thay đổi thất thường và
phải đặc biệt thận trọng trước khi quyết định thay đổi một chính sách cổ tức này
bằng một chính sách cổ tức khác.
Trong những năm gần đây, các công ty cổ phần đã và đang thực thi nhiều chính
sách cổ tức khác nhau làm đau đầu các nhà đầu tư, thêm vào đó đã có nhiều khuyến
cáo về chính sách cổ tức của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam quá cao,
chính sách cổ tức không đảm bảo quá trình tái đầu tư. Thực hư vấn đề trên ra sao?
Để có cái nhìn tổng quát hơn về chính sách cổ tức thời gian qua, luận văn nghiên
cứu chính sách cổ tức từ lý luận đến thực tiễn thông qua đề tài “Xây dựng chính
sách cổ tức cho các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam”.
Trang
2
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là:
− Xem xét thực trạng chi trả cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong 8 năm qua;
− Đánh giá các yếu tố tác động đến chính sách cổ tức của các công ty niêm yết qua
hai giai đoạn chính trước và sau năm 2004;
− Phân tích những bất cập nổi lên trong việc lựa chọn chính sách cổ tức của các
công ty niêm yết thời gian qua;
− Cuối cùng là từ việc xem xét một số kinh nghiệm chi trả cổ tức ở các nước phát
triển trên thế giới; để từ đó đi đến những gợi ý cho việc lựa chọn phù hợp chính
sách cổ tức của các công ty niêm yết Việt Nam trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chính sách cổ tức của các công ty niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ ngày thị trường mở cửa năm 2000 đến năm
2008.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
− Các chính sách pháp luật hiện hành điều chỉnh đến cổ tức và các phương pháp
phân phối lợi nhuận của các công ty cổ phần niêm yết tại Việt Nam.
− Các số liệu, hình thức cổ tức đã công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng
của doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở dùng các phương pháp như:
− Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng.
− Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về những chính sách cổ
tức đang được áp dụng tại các công ty niêm yết.
− Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quán khứ để
Trang
3
tìm hiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp.
− Số liệu sơ cấp: các số liệu chi trả cổ tức của các công ty niêm yết đã công
bố trong các Bản cáo bạch cũng như trong các Bản tin Chứng khoán của
HOSE và HASTC (hiện nay là HNX) qua các năm. Trong đó, số lượng công ty
niêm yết được chốt đến tháng 2008: tương ứng 170 công ty ở sàn HOSE và 168
công ty ở sàn HASTC.
− Số liệu thứ cấp: các thống kê về lạm phát, lãi suất của Tổng cục Thống kê,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các số liệu thống kê cổ tức cũng như các phân
tích về chính sách cổ tức của các tác giả, các chuyên gia trong và ngoài
nước, và các phân tích, tổng hợp số liệu về thị trường chứng khoán Việt Nam
của các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư.
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được trình bày theo kết cấu sau:
Chương 1: Lý luận tổng quan của đề tài
Chương 2: Thực trạng chính sách cổ tức của các công ty niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam hiện nay
Chương 3: Xây dựng chính sách cổ tức cho các công ty cổ phần niêm yết tại Việt
Nam.
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN TỔNG QUAN CỦA ĐỀ TÀI
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét