4p
3p
ý đúng.
-Cơ thể người gồm
những hệ cơ quan nào?
Thành phần chức của
từng hệ cơ quan?
-GV kẻ bảng 2 lên bảng
để HS chữa bài.
-GV ghi ý kiến bổ sung
-> thông báo đáp án
đúng.
-GV tìm hiểu số nhóm
có kết quả đúng nhiều
so với đáp án.
+Cấu tạo gồm 3 phần.
+Cơ hoành ngăn cách.
-Đại diện nhóm trình bày ->
nhóm khác bổ sung.
-HS nghiên cứu SGK, tranh
hình, trao đổi nhóm, hòan
thành bảng 2 tr.9.
-Đại diện nhóm lên ghi nội
dung vào bảng -> nhóm
khác bổ sung.
-Cơ hoành ngăn
khoang ngực và
khoang bụng.
2.Các hệ cơ quan:
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Chức năng từng hệ cơ
quan
Vận động Cơ, xương Vận động và di chuyển
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến
tiêu hóa
Tiếp nhận và biến đổi
thức ăn thành chất dinh
dưỡng cung cấp cho cơ
thể
Tuần hòan Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất
dinh dưỡng tới các tế
bào, mang chất thải,
cacbonic từ tế bào tới cơ
quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí
cacbonic, oxi giữa cơ thể
với môi trường
Bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái
Lọc từ máu các chất thải
để thải ra ngòai
Thần kinh Não, tủy, dây thần kinh,
hạch thần kinh
Điều hòa, điều khiển
họat động của cơ thể.
Họat động 2: Sự phối hợp họat động của các cơ quan
Mục tiêu: Chỉ ra vai trò điều hòa các hệ cơ quan của hệ thần kinh và nội tiết
5
Cho HS đọc kết luận chung.
IV. Củng cố:5p
-Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ thành phần và chức năng từng hệ cơ quan?
-Cơ thể người là khối thống nhất thực hiện như thế nào?
V. Dặn dò: 2p
-Học bài trả lời câu hỏi SGK.
-Giải thích hiện tượng đạp xe, đá bóng.
-Ôn tập tế bào thực vật.
Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần 2
Tiềt 3: Bài 3: TỀ BÀO.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS nắm được kiến thức cơ bản tề bào gồm: màng, chất tế bào, nhân.
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc tế bào.
6
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p
3p
2p
3p
-Giáo viên treo sơ đồ 2.3
lên bảng
-Sự phối hợp họat động
của các cơ quan trong cơ
thể thể hiện như thế nào?
-GV yêu cầu học sinh
lấy ví dụ khác phân tích
-GV giải thích sơ đồ 2.3
-Nhận xét ý kiến học
sinh
-Diễn giải thêm:
+Diều hòa họat động là
phản xạ
+Kích thích môi trường
đến cơ quan thụ cảm ->
trung ương thần kinh ->
cơ quan phản ứng
+Kích thích môi
trường -> cơ quan thụ
cảm -> hoóc môn -> cơ
quan tăng giảm họat
động
-Hs xem sơ đồ trao đổi
nhóm
Yêu cầu:
+Phân tích một họat động
cơ thể là chạy
+Tim mạch, nhịp hô hấp
+Mồ hôi…
-Đại diện nhóm trình bày
-> nhóm khác bổ sung.
-HS vận dụng để giải thích
thêm: Thấy mưa chạy
nhanh về nhà. *Kết luận:
-Các cơ quan trong
cơ thể có sự phối hợp
họat động
-Sư phối hợp họat
động các cơ quan tạo
nên hệ thống nhất
dưới sự điều khiển
hệ thần kinh, thể
dịch.
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hình, mô hình tìm kiến thức.
- Rèn kỹ năng suy luận logic và họat động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
II. Đồ dùng dạy- học:
GV: Mô hình, hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật.
III.Họat động dạy học:
1.Mở bài: (2p) Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ
nhất từ tế bào.
2.Kiểm tra bài cũ: 6p
-Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của từng hệ cơ
quan đó?
- Cơ thể người là 1 hệ thống nhất được thể hiện như thế nào?
3.Bài mới:
a. Họat động 1: Cấu tạo tế bào
Mục tiêu: HS nắm được thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh và
nhân
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
6p -Một tế bào điển hình
gồm những thành phần
nào?
-GV nhận xét và thông
báo đáp án đúng.
-Cho học sinh vẽ hình
3.1 vào vở
-Học sinh quan sát hình
3.1
(tranh) -> ghi nhớ kiến
thức.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét bổ
sung.
-Tế bào gồm 3 phần:
+Màng
+Tế bào chất: gồm các
bào quan
Nhân: nhiễm sắc thể
và nhân con
b. Họat động 2: Chức năng các bộ phận trong tế bào.
Mục tiêu: -HS nắm được chức năng quan trọng từng bộ phận tế bào.
-Tế bào là 1 đơn vị chức năng của cơ thể.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
8p -GV hỏi:
+Màng sinh chất có
vai trò gì?
+Lưới nội chất có
vai trò gì?
+Năng lượng dùng
cho họat động lấy từ
đâu?
+Tại sao nói nhân là
trung tâm của tế bào
-GV tổng kết ý kiến
-HS nghiên cứu bảng 3.1
SGK
-Trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác góp ý kiến bổ
sung
-HS trao đổi nhóm dựa vào *Chức năng các bộ
7
2p
học sinh -> nhận xét
-Nêu mối quan hệ
thống nhất giữa màng,
chất nguyên sinh và
nhân?
-Tại sao nói tế bào là
đơn vị chức năng của
cơ thể
( GV: 4 đặc trưng:
trao đổi chất, sinh
trưởng, sinh sản, di
truyền đều được tiến
hành ở tế bào).
bảng 3 để trả lời
-HS trả lời: tế bào cũng có
quá trình trao đổi chất, phân
chia…
phận của tế bào.
(Học nội dung bảng 3)
c. Họat động 3: Thành phần hóa học của tế bào
Mục tiêu: Nắm 2 thành phần chính là hữu cơ và vô cơ
TG Họat động giáo viên Họat đông học sinh Nội dung
5p
2p
-Cho biết thành phần
hóa học của tế bào?
-GV nhận xét trả lời
của HS -> thông báo
kết quả đúng.
-HS nghiên cứu thông tin
và trả lời:
Yêu cầu:
+Chất vô cơ
+Chất hữu cơ
-Tế bào gồm chất vô cơ
và hữu cơ:
+Chất vô cơ: Muối
khóang chứa K,Ca, Na,
Cu…
+Chất hữu cơ gồm:
.Prôtêin: C, H, N, O, S
. Gluxit: C, H, O
.Axit nuclêic: -AND
- ARN
d. Họat động 4: Họat động sống của tế bào.
Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm sống của tế bào là trao đổi chất và lớn lên…
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
8p
2p
-GV hỏi:
+Cơ thể lấy thức ăn
từ đâu?
+Thức ăn biến đổi,
chuyển hóa như thế
nào?
+Cơ thể lớn lên do
đâu?
+Giữa tế bào và cơ
thể có mối quan hệ
như thế nào?
-Lấy ví dụ để minh
họa.
-HS nghiên cứu sơ đồ 3.2
SGK
-Trao đổi nhóm trả lời câu
hỏi
Yêu cầu: họat động sống
của cơ thể đều có ở tế bào
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
-Họat động sống của
tế bào gồm: trao đổi
chất, lớn lên, phân
chia, cảm ứng.
8
-HS đọc kết luận chung
IV. Củng cố: 6p
-Cho HS làm bài tập 1(SGK tr.13)
V. Dặn dò: 2p
-Học bài trả lời câu hỏi 2 SGK
-Đọc mục “Em có biết”
-Xem trước bài 4.
Ngày sọan:
Ngày dạy:
Tiết 4: Bài 4: MÔ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-HS nắm được khái niệm mô, phân biệt các lọai mô chính trong cơ thể.
-Nắm được cấu tạo và chức năng từng lọai mô.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:
-Quan sát kênh hình tìm kiến thức
-Khái quát hóa, họat động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe
II. Phương tiện dạy - học:
-Tranh hình SGK
-Phiếu học tập
III.Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: 6p
-Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
-Chứng minh tế bào có các họat động sống: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm
ứng.
2.Bài mới: (2p) Giới thiệu bài
a.Họat động 1: Khái nuệm về mô
Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về mô, cho đuợc ví dụ mô ở thực vật.
TG Họatđộng giáo viên Họat động học sinh Nội dung
6p
2p
-Thế nào là mô?
-GV giúp hs hòan thành
khái niệm và liên hệ
trên cơ thể người và
động vật.
-GV bổ sung: ngoài các
tế bào còn có yếu tố
không có cấu tạo tế bào
gọi là phi bào.
-HS nghiên cứu thông tin
sgk kết hợp với hình trên
bảng
-Trao đổi nhóm -> trả lời
câu hỏi
-Đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung.
-HS kể tên các mô ở thực
vật như: mô biểu bì, mô
thịt lá…
-Mô là tập hợp các tế
bào chuyên hóa có cấu
tạo giống nhau, đảm
nhận chức năng nhất
định
-Mô gồm tế bào và phi
bào
9
b.Họat động 2: Các lọai mô
Mục tiêu: HS chỉ rõ chức năng từng lọai mô, cấu tạo với chức năng.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
4p
4p
7p
2p
-Gv cho hs xem lần lượt
hình 4.1; 4.2 SGK .
-Gv hỏi:
+Em có nhận xét gì về
sự xếp các tế bào ở mô
biểu bì?
+Chức năng mô biểu
bì?
-Gv cho hs xem tranh
4.2 trang 15 SGK
+Máu thuộc lọai mô
gì? Vì sao xếp máu vào
lọai mô đó?
+Mô sụn, mô xương,
mô xốp có đặc điểm gì?
Nó nằm ở phần nào trên
cơ thể?
+Mô xương có vai trò
như thế nào
-GV cho HS quan sát
hình 4.3 tr.15 SGK: hỏi
+Mô cơ vân gồm
những lọai mô nào?
+Cấu tạo mô cơ vân,
cơ tim giống và khác
nhau điểm nào?
+Chức năng từng lọai
mô?
-GV cho HS quan sát
tranh 4.4 sgk và thông
báo cho HS về đặc điểm
của mô thần kinh.
-GV hỏi:
+Chức năng của mô
-HS xem tranh vẽ kết
hợp thông tin thônh tin
SGK
-> trao đổi nhóm trả lời:
Yêu cầu:
+Các tế bào xếp xít
nhau.
+Chức năng bảo vệ, hấp
thụ, tiết.
-Hs xem tranh kết hơp
vớit hông tin sgk -> trao
đổi nhóm -> trả lời.
Yêu cầu:
+Xếp máu vào mô liên
kết
+Nêu được chức năng
từng lọai mô.
-HS quan sát tranh kết
hợp với thông tin -> trao
đổi nhóm -> trả lời.
-Đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét
bổ sung.
-HS quan sát tranh kết
hợp thông tin -> thu
nhận kiến thức
1.Mô biểu bì:
-Tế bào xếp xít nhau phủ
ngòai cơ thể, lót mặt
trong các cơ quan
-Chức năng bảo vệ, hấp
thụ, tiết.
2.Mô liên kết:
-Gốm các tế bào liên kết
nằm rãi rác trong chất nền
cơ thể.
-Chức năng: nâng đỡ, liên
kết các cơ quan, chức
năng đệm
3.Mô cơ: cơ vân, cơ trơn,
cơ tim
-Cấu tạo: các tế bào dài
xếp thành lớp, thành bó.
-Chức năng: co dãn.
4.Mô thần kinh:
-Gồm các tế bào thần
kinh (nơron) và tế bào
thần kinh đệm.
-Chức năng: tiếp nhận
kích thích, xử lí thông tin,
điều khiển họat động các
10
5p
thần kinh?
-Cho HS đọc kết luận
chung
-1 hoặc 2 HS trả lời chức
năng của mô thần kinh
-HS khác nhận xét -> kết
luận chung
cơ quan để trả lời kích
thích môi trường.
IV.Củng cố: 6p
-Cho HS làm bài tập bảng 4 SGK trang 12.
-Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim khác nhau điểm nào.
V.Dặn dò: (2p)
-Học bài và trả lời câu hỏi 2, 4, 1 SGK.
-Xem trước bài 5.
Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần 3
Tiết 5 Bài 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I.Mục tiêu:
-Chuẩn bị cho được tiêu bản tạm thờI tế bào và mô cơ vân.
-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng,
mô sụn, mô xương, mô cơ vân.
-Phân biệt điểm khác nhau mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
-Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ tách tế bào.
-Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thí nghiệm.
II.Phương tiện dạy học:
11
-HS: chuẩn bị theo nhóm đã phân công
-GV: kính hiển vi, lam, la men, bộ đồ mổ, khăn mổ, khăn lau, giấy thấm.
-Con ếch sống hoặc bắp thịt chân giò lợn
+Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axit axêtic 1% có ống hút.
+Bộ tiêu bản động vật.
III.Tiến trình tổ chức tiết thực hành:
1.Kiểm tra: +Kiểm tra sự chuẩn bị theo nhóm của học sinh.
+Phát dụng cụ cho nhóm trưởng các nhóm (chú ý số lượng).
+Phát hộp tiêu bản mẫu.
2.Bài mới:
a.Họat động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
TG Hoạt động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
3p
3p
8p
3p
-GV hướng dẫn cách
làm mẫu.
-Gọi HS lên làm mẫu
các thao tác.
-Phân công về các
nhóm.
-Các nhóm lấy tế bào
bắp cơ xong, giáo viên
hướng dẫn cách đặt la
men.
-Nhỏ giọt axit 1%
axêtic cạnh la men,
dùng giấy thấm hút bớt
dung dịch dưới la men.
-GV đi kiểm tra công
việc của các nhóm.
-Yêu cầu các nhóm
chỉnh kính hiển vi.
-GV lưu ý: HS quan sát
được tế bào thì kiểm tra
lại các hiện tượng nhầm
lẫn
-GV nắm được 1 số
nhóm đạt yêu cầu
-HS theo dõi -> ghi nhớ
kiến thức. Một hs nhắc
lại các thao tác
-Các nhóm tiến hành
làm tiêu bản:
Yêu cầu: +Lấy sợi thật
mảnh
+Không bị
đứt.
+Rạch bắp cơ
phải thẳng.
-Hòan thánh tiêu bản
đặt lên bàn để kiểm tra.
-Các nhóm thử kính lấy
ánh sáng nhìn rõ vật
-Cả nhóm quan sát nhận
xét
-Trao đổi nhóm ->
thống nhất ý kiến
Yêu cầu: thấy màng,
nhân, vân ngang, tế bào
dài
a.Cách làm tiêu bản mô cơ
vân:
-Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp
cơ
-Dùng kim nhọn rạch dọc
bắp cơ.
-Dùng ngón trỏ và ngón
cái rạch ấn 2 bên mép rạch.
-Lấy kim mũi mác gạt nhẹ
và tách một sợi mảnh
-Đặt sợi mảnh mới tách lên
lam kính, nhỏ dung dịch
sinh lí 0,65% NaCl. Đậy la
men nhỏ dung dịch axit
axêtic
b.Quan sát tế bào:
-Thấy các phần chính:
màng, tế bào chất, nhân,
vân ngang.
b.Họat động 2: Quan sát tiêu bản các lọai mô khác
12
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
10p
5p
-GV yêu cầu quan sát các
mô -> vẽ hình
-GV giành thời gian để
giải đáp trước lớp những
thắc mắc của HS
-Trong nhóm khi điều
chỉnh kính thấy rõ tiêu
bản thì lần lượt các
thành viên đều quan sát
-> vẽ hình
-Nhóm thảo luận để
thống nhất câu trả lời.
Yêu cầu: Thành phần
cấu tạo, hình dáng tế
bào ở mỗi mô
-HS có thể thắc mắc
như: +Sao không làm tế
bào mô khác
+Sao tế bào mô cơ
vân tách dễ? Các tế bào
các mô khác thì sao?
+Làm thế nào lấy
được tế bào óc lợn
(mềm).
*Kết luận:
-Mô biểu bì: các tế bào
xếp xít nhau
-Mô sụn: chỉ có 2-3 tế
bào tạo thành nhóm
-Mô cơ: tế bào nhiều,
dài.
3.Nhận xét: 3p
-Khen các nhóm làm việc nghiêm túc, có kết quả tốt.
-Phê bìng các nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa cao để rút kinh nghiệm.
IV. Đánh giá: 4p
-Làm tiêu bản mô vơ vân các em gặp khó khăn gì?
-Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công?
-Lý do nào làm mẫu các nhóm chưa đạt yêu cầu?
Yêu cầu (2p): -Các nhóm thu dọn vệ sinh.
-Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch, lau khô, tiêu bản mẫu xếp vào hộp.
V. Dặn dò: (3p)
-Về nhà mỗi HS viết bản thu họach theo mẫu trang 9.
-Ôn lại kiến thức về mô thần kinh.
Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần3
Tiết 6 Bài 6: PHẢN XẠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: -HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của một nơron
-HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền
của cung phản xạ
2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức.
-Kỹ năng họat động nhóm.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
13
II. Phương tiện dạy học:
-Tranh hình SGK.
-Băng hình (nếu có).
III. Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1. Kiểm tra: (không kiểm tra)
2. Bài mới: 2p
-Sờ tay vào nước nóng -> rụt lại.
-Nhìn thấy quả khế -> tiết nước bọt.
=>Gọi là phản xạ; phản xạ thực hiên nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của họat động
phản xạ là gì?
a.Họat động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy đường lan truyền xung
thần kinh trong sợi trục
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p
3p
5p
-GV treo tranh cấu tạo 1
nơron:
+Hãy mô tả cấu tạo 1
nơron điển hình?
-GV giải thích: bao miêlin
-> co chứ không phải nối
liền.
-Nơron có chức năng gì?
-Có nhận xét gì về hướng
dẫn truyền 2 xung vận
động và cảm giác?
-GV nhắc HS: hướng dẫn
truyền xung thần kinh ở 2
nơron ngược nhau.
-Có mấy lọai nơron?
-Nêu chức năng từng lọai?
-HS quan sát hình kết
hợp nghiên cứu SGK ->
trả lời câu hỏi, lớp bổ
sung hòan thiện kiến
thức.
-HS nghiên cứu thông tin
và ghi nhớ kiến thức.
-Trao đổi nhóm ->thống
nhất câu trả lời
Yêu cầu: +Hai chức
năng chính
+3 lọai nơron,
vị trí, chức năng
-HS dựa vào thông tin
SGK trả lờI -> HS khác
nhận xét và hòan thiện
kiến thức.
1.Cấu tạo nơron: gồm
-Thân: chứa nhân,
xung quanh là tua
ngắn (sợi nhánh)
-Tua dài: (sợi trục) có
bao miêlin, nơi tiếp
nối nơron gọi là xináp.
2.Chức năng nơron:
-Có 2 chức năng chính
là cảm ứng và dẫn
truyền.
-Có 3 lọai nơron:
+ Nơron hướng tâm:
(nơron cảm giác)
+Nơron trung gian:
(nơron liên lạc)
+Nơron li tâm:
(nơron vận động)
b.Họat động 2: Cung phản xạ:
Mục tiêu: Hình thành khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ. Giải thích 1 số phản xạ
ở người bằng cung và vòng phản xạ.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p -Phản xạ là gì? Cho ví dụ
phản xạ ở người và động
vật
-Nêu sự khác nhau phản xạ
-HS đọc thộng tin SGK
để trả lời câu hỏi.
-HS phân biệt được phản
xạ nhờ trung ương thần
1.Phản xạ:
-Phản xạ là phản ứng
của cơ thể trả lời kích
thích từ môi trường
14
Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014
Tiết 61: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản
Gọi HS đọc đoạn văn vì 4 lí do trên rách nát
tan tành
. Đó có phải là nguyên nhân khiến cho thơ văn
không lu truỳen hết ở đời không?
. Nhận xét gì về cách kết thúc đoạn văn này?
Qua đó nói lên điều gì?
Gọi HS đọc đoạn 2
Đoạn văn cho thấy đièu gì?
( thực trạng dẫn đến tâm trạng)
Cách viết đoạn văn này làm cho ngời đọc dễ cảm
thông, thuyết phục hơn . Hãy chỉ ra cách viết đó?
Gọi HS đọc đoạn 3
. Động cơ khiến tác giả viết sách?
Hoàng Đức Lơng đã làm gì để hoàn thành bộ
sách?
. Thái độ của tác giả nh thế nào?
ngoài vị ngon) cuối cùng kết luận: chỉ có thi
nhân ở trên đời.
. Ngời có học thì bận rộn chốn quan trờng hoặc
lận đận trong khoa cở, ít để ý đến thơ ca.
Đặt tên: Danh sĩ bận rộn
. Có ngời quan tâm đến thơ ca nhng không đủ
năng lực và kiên trì
Đặt tên: Thiếu ngời tâm huyết
. Triều đình cha quan tâm đến thơ ca.
Đặt tên: Cha có lệnh vua.
+ Nguyên nhân khách quan.
. Sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở
. Chiến tranh cũng góp phần thiêu huỷ thơ văn
trong sách vở.
Đoạn văn nói về nguyên nhân khách quan kết
thúc bằng câu hỏi mang ý nghĩa phủ định: Thì
còn giữ mãi thế nào đợc mà không rách nát tan
tành
Qua đó tác giả gián tiếp bày tỏ nỗi lòng xót
xa trớc thực trạng thơ văn không lu truyền hết ở
đời. đây là nguyên nhân căn bản thôi thúc nhà
văn viết trích diễm thi tập
Lập luận chung của cả đoạn văn là qui nạp,
với luận điểm luận cứ vững chắc, lập luận chặt
chẽ.
2. Đoạn 2
- Đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng, tâm sự của
tác giả trớc thực trạng đau lòng:
+ Khảo cứu thơ văn Lý Trần gặp khó khăn
+ Giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc đang bị
huỷ hoại và dần chìm trong quên lãng
Tác giả: thở than, trách lỗi các trí thức đơng
thời,thơng xót tiếc nuối trớc thực trạng đau lòng
đó.
Nh vậy đoạn văn có sự tham gia của các yếu
tố biểu cảm, trữ tình làm cho ngời đọc cảm
thông và bị thuyết phục
3. Đoạn 3
* Động cơ viết sách
- Sách vở thơ ca Việt nam rất hiếm
Không khảo cứu vào đâu đợc
nên ngời học nh Hoàng Đức Lơng chỉ trông vào
thơ bách gia đời Đờng
- Nhu cầu bức thiết của đời sông, xã hội
một đất nớc văn hiến xây dựng đã mấy trăm
năm không có quyển sách nào làm căn bản
* Công việc phải làm để hoàn thành cuốn sách:
- Tìm quanh hỏi khắp
để su tầm những tác phẩm của ngời đi trớc
- Thu lợm thêm thơ của những ngời hiện đang
làm quan
5
* Hoạt động3
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 4
Hoạt động nhóm
Chia nhóm( 3 Nhóm), thời gian thảo luận( 5
phút)
Giao nhiệm vụ cho các nhóm( phát phiếu học
tập: Đối chiếu điểm giống và khác nhau gi
ã lời tựa của Hoàng Đ]cs Lơng với lời nói đầu
cuốn Nguyễn Trãi về tác gia tác phẩm), các
nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên và
hoật động
Các nhóm cử đại diện trình bày và nhận xét
GV định hớng
- Biên soạn thành sách: Chọn bài hay, chia xếp
thành từng loại, đặt tên cho bộ sách
=) Đây là công việc khó khăn vất vả, đòi
hỏi nhiều công sức, thời gian và tâm huyết .
đồng thời cũng là công việc hết sức lớn lao, cao
cả không phải ai muốn cũng làm đợc.
- Thái độ: Khiêm tốn
+ Tự coi mình: tài hèn sức mọn
+ Nói với mọi ngời ở cuối các quyển sách mạn
phép phụ thêm những bài viét vụng về
III. Ghi nhớ
SGK
IV. Luyện tập
- Giống nhau: Có phần mục đích, ý nguyện của
ngời viét
- Khác nhau:
+ Lời tựa của Hoàng Đức Lơng thể hiện t tởng
độc lập dân tộc về mặt văn hoá văn học, biểu lộ
niềm tin, tự hào về nền văn hoá văn học dân tộc
+ Nghệ thuật lập luận chặt chẽ văn thuyết minh,
kết hợp với biểu cảm và gián tiếp thể hiện lòng
yêu nớc, tinh thần tự cờng dân tộc.
4. Củng cố dăn dò
- Hệ thống lại kiến thức
- Về nhà học và làm bài tập
- Chuẩn bị bài hiền tìa là nguyên khí quốc gia
Ngày giảng
6
Tiết 63: Đọc thêm
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Thân nhân trung
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức : Hiểu đợc giá trị văn bia trong văn miếu quốc tử giám
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng nghị luận
3. Thái độ : Tầm quạn trọng của hiền tài và từ đó tu dỡng rèn luyện trở thành hiền tài đất nớc.
B. Chuẩn bị của thầy và trò
SGK, giáo án
SGK, vở ghi,soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
. Trình bày những nét cơ bản về tác giả?
. Hoàn cảnh ra đời của bài kí?
* Hoạt động2
. Tìm hệ thống luận điểm?
Phân tích luận điểm?
. Hiểu thế nào là hiền tài, nguyên khí?
. Vai trò của hièn tài?
. Các thánh đế minh vơng đã làm gì để khuyến
khích hiền tài?
I. Tiểu dẫn
- Tác giả
( 1418-1499), tự Hậu Phủ
+ Quê: Yên Ninh, Yên Dũng( Bắc Giang)
+ Bản thân:
1469, đỗ tiến sĩ, nổi tiếng văn chơng đợc vua Lê
Thánh Tông tin dùng, ban cho hầu văn bút
Khi vua sáng lập hội tao đàn văn học đợc làm
phó nguyên suý
- Hoàn cảnh ra đời
1484 soạn bài đại bảo tam niên Nhâm tuất khoa
tiến sĩ đề danh bi kí
II. đ ọc hiểu
* Hệ thống luận điểm:
- Hiền tài là nguyên khí quốc gia
- Những việc làm thể hiện sự quan tâm của các
thánh đế minh vơng đối với hiền tài
- ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ
* Tìm hiểu các luận điểm
- Luận điểm1:
+ Hiền tài: Ngời có tài có đức, tài cao đức lớn
+ Nguyên khí: Khí chất ban đầu làm nên sự sống
còn và phát triể của sự vật
Nh vậy, với sự sống còn là phát triển của
đất nớc của dân tộc ngời hiền tài dóng một vai
trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu
+ Luận điểm đợc phát triển theo kiểu diễn dịch,
bằng cách so sánh đối lập để thấy đợc chân lí rõ
ràng hiển nhiên.
- Luận điểm 2:
+ Quí trọng hiền tài, bồi dỡng nhân tài, chọn kẻ
sĩ, vun trồng nguyên khí
+ Cho khoa danh, đề cao bằng tớc
7
. ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ?
. Liên hệ tình hình nớc ta ngày nay?
. Lập sơ đồbài văn bia để thấy đợc lập luận chặt
chẽ, mạch lạc của bài văn bia?
. Học xong bài này cần ghi nhớ gì?
Nh thế vẫn cha đủ
+ Nh thế chỉ vang danh ngắn ngủi không lu
truyền lâu dài
- Luận điểm 3:ý nghĩa khắc bia tiến sĩ
+ Khuyến khích hiền tài
+ Ngăn ngừa điều ác
+ Dẫn việc dĩ vãng chỉ lối tơng lai
Góp phần làm cho đất nớc hng thịnh, phát triển
=) Luận điểm 1 là gốc, cơ sử. Luận điểm 3 là căn
bản quan trọng vì có ý nghĩa thực tiễn
* Liên hệ: chính sách phát triển nhân tài, đề coa
trí thức; quốc sách của đảng, chủ tịch Hồ Chí
Minh; chiến lợc phát triển con ngời ; vinh danh
đỗ thủ khoa các kì thi đại học ở văn miếu quốc
tử giám hàng năm
* Lập sơ đồ:
Tầm quan trọng của hiền tài
Khuyến khích , phát triển hiền tài
Những việc đã làm, đang làm và sẽ làm
ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
III. Ghi nhớ
- Tầm quan trọng đặc biẹt của hiền tài
- Tình cảm thái độ đối với hiền tài
4. c ủng cố dăn dò
- Hệ thống lại kiến thức
- Về nhà học và chuẩn bị bài Bài viết số 5
8
Ngày giảng:
Tiết 64+65: Làm văn
Bài viết số 5: văn thuyết minh
A. Mục tiêu càn đạt
1. Kiến thức: Có hiểu biết vêg di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, lễ hội truỳen thống
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thuyết minh chuẩn xác, sinh động, hấp dẫn
3. Thái độ: Quan tâm, yêu quí, bảo tồn những giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
. Đề kiểm tra, giáo án
. Giấy kiểm tra
C.Tiến trình dạy học
1.ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Đề bài: Thuyết minh một lễ hội ghi lại những nét đẹp phong tục truyền thống hoặc thuyết minh một
danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử của đất nớc quê hơng
đ áp án và biểu điểm
Bài viết phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
* Kĩ năng:
Vận dụng tốt phơng pháp thuyết minh
Bố cục, cách diễn đạt sao cho bài văn thuyết minh vừa khúc chiết, mạch lạc, trong sáng, lại vừa
có tính nghệ thuật
* Nội dung
Nôi dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp dẫn, làm nổi bật đợc vấn đề thuyết minh
Lựa chọn những nét riêng, đặc sắc và có sức cuốn hút đối với ngời đọc , ngời nghe để thuyết
minh
9- 10 điểm đáp ứng các yêu cầu trên
7- 8 điểm đáp ứng đợc những yêu cầu trên, còn sai xót vài lỗi về chính tả, cách diễn đạt
5- 6 điểm đáp ứng các yêu cầu trên còn sai xót nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
3-4 điểm đáp ứng những yêu cầu trên, còn vài sai xót chính tả, diễn đạt
1-2 điểm đáp ứng những yêu cầu trên, còn sai xót nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
0 điểm bỏ giấy trắng
4. Củng cố dặn dò
Hệ thống lại kiến thức
Về nhà chuẩn bị bài Khái quát lịch sử tiếng việt
9
Ngày giảng:
Tiết 66: Tiếng việt
Khái quát lịch sử tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
Nắm đợc một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát
triển của tiếng việt và hệ thống chữ viết của tiếng việt.
Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nớc, của dân tộc.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng việt và có ý thức gìn giữ sự trong sáng tiếng việt
3. Thái độ: Bồi dờng tình cảm quí trọng tiếng việt- tài snr lâu đời và quí búa của dân tộc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
SGK, giáo án
SGK, vở ghi,soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
. Tiếng việt trải qua mấy thời kì phát triển? Đó là
những thời kì nào?
. Nguồn gốc của tiếng việt trong thời kì dựng n-
ớc ?
. Quạn hệ họ hàng tiếng việt?
I. Lịch sử phát triển của tiếng việt
1. Tiếng việt trong thời kì dựng n ớc
a. n guồn gốc tiếng việt
- Tiếng việt có nguồn gốc bản địa
- Với nguồn gốc bản địa tiếng việt còn có sự giao
lu hội nhập với ngôn ngữ của các dân tộc
khác( ngôn ngữ Nam á và Trung Hoa)
b. Quạn hệ họ hàng
- Tiếng việt thuộc họ ngôn ngữ Nam á đợc chia
thành dòng: Môn( Mi an Ma) Khơ me( căm
pu chia). Từ dòng Mon Khơ me đã tách ra
Tiếng việt Mờng
- Đối chiếu Tiếng việt với tiếng mờng, môn, khơ
KHơ
me
Môn
Việt
mư
ờng
10
Nam
á
Quá trình phát triển của tiếng việt trong thời kì
bắc thuộc nh thế nào?
GV: với sự việt hoá đó tiếng việt trong thời kì
này ngày càng phong phú hơn
me.
Việt Mờng Môn Khơ me
Hai hai
pi ba
bốn pon buon pon
tay
thay day
tai
mũi mui
cemuhah muh
con con ko:n kon
đất tất dey ti
nớc đák tuk dak
=) Có quan hệ họ hàng với tiếng môn khơ me, có
quan hệ mật thiết với ngôn ngữ tày, thái tuy
nhiên nó có qui luạt phát triển riêngvà có tính ổn
định cao.
- Tiéng việt thời xa cha có thanh điệu, ngoài phụ
âm đơn còn có phụ âm kép( tl, kl, pl ), Trong hệ
thống âm cuối còn có các âm( -l, - h, -s )
- Ngữ pháp: Từ đợc hạn định đặt trớc, từ hạn
định đặt sau
vd: Ngựa/ trắng( Trớc)
Bạch/ mã( sau)
2. Tiếng việt trong thời kì bắc thuộc và chống
bắc thuộc
- Tiếng việt có sự tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ
khác trong khu vực.Dài nhất và rộng nhất là sự
tiếp xúc với ngôn ngữ Hán ( gần một nghìn năm
bắc thuộc)
- Trong quá trình tiếp xúc, để phát triển mạnh
mẽ tiếng việt đãvay mợn rất nhiều từ Hán . Sau
đó việt hoá những từ Hán đó về mặt:
+ âm đọc( Cách đọc Hán việt)
+ ý nghĩa( giữ nguyên)
+ Phạm vi sử dụng
- Hoặc vay mựn bằng cách:
+ Rút gọn
+ đảo vị trí các yếu tố, đổi yếu tố( trong các từ
ghép)
+ đổi nghĩa hoặc thu hẹp, mở roọng nghĩa
- Đặc biệt nhiều từ Hán đợc việt hoá dới hình
thức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng việt, hoặc
chuyển đổi sắc thái khi dùng trong tiếng việt.
- Nhiều từ Hán đợc dùng nh yếu tố tạo từ để tạo
ra nhiều từ ghép chỉ thông dụng trong tiếng việt.
3. Tiếng việt trong thời kì tự chủ
- Nho học phát triển và giữ vị trí độc tôn, văn ch-
ơng chữ Hán hình thành và phát triển.
- Dựa vào việc vay mợn yếu tố Hán ta đã xây
dựng đợc ngôn ngữ dân tộc việt. Đó là chữ Nôm.
4. Tiếng việt trong thời kì Pháp thuộc
Tiếng việt bị chèn ép, ngôn ngữ chính thống
trong thời kì này là tiếng Pháp
- Chữ quốc ngữ ra đời, sự ra đời của chữ quốc
ngữ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển
11
Tiếng việt trong thời kì Pháp thuộc phát triển nh
thế nào?
. Tiếng việt từ sau cách mạng tháng tám đến nay
phát triển nh thế nào?
. Ưu điểm và nhợc điểm của chữ Nôm?
. Ưu và nhợc điểm của chữ quốc ngữ?
của tiếng việt trên nhiều phơng diện: Văn hoá,
khoa học, báo chí, cách mạng
5. Tiếng việt từ sau cách mạng tháng tám đến
nay
Tiếng việt ngày càng đợc hoàn thiện và trở thành
ngôn ngữ chính thống của quốc gia, bình đẳng
với ngôn ngữ thế giới.
IV. Chữ viết của tiếng việt.
1. Chữ Nôm.
- là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữ Hán
hoặc bộ phận chữ Hán đợc cấu tạo lại để ghi
tiếng việt theo nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở
cách đợc chữ Hán của ngời việt.
- u điểm: Nhièu chứng tích tiếng việt cổ đợc bảo
tồn, nhiều tác phẩm có giá trị đợc lu truyền
- Nhợc điểm: Không thể đánh vần đợc học chữ
nào biết chữ đấy. Hơn nữa phải biết chữ hán
2. Chữ quốc ngữ.
- Mợn con chữ cái La Tinh của giáo sĩ phơng tây
vào giảng đạo sáng tạo ra chữ quốc ngữ. Đơn
giản về hình thức kết cấu, dễ đọc, dễ nhớ . Mỗi
chữ cái ghi một âm( trừ ttrờng hợp đặc biệt)
- Hạn chế: một âm có thể ghi bằng nhiều con
chữ khác nhau
4 . Củng cố dặn dò
Hệ thống lại kiến thức
Về nhà học và chuẩn bị bài Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn
Ngày giảng:
12
Tiết 67 Đọc văn
Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn
Trích đại việt sử kí ngô sĩ liên
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Hiẻu cảm phục về tài năng, đức độ lớn của anh hùng dân tộc Tràn Quốc Tuấn,
đồng thời hiểu đợc những bài học đạo lí quí báu, bài học làm ngời mà ông để lại cho đời sau.
Thấy đợc cái hay sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhng đậm chát văn học qua nghệ thuật
kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử của tác giả và hiểu đợc thế nào là văn sử bất
phân.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu chính sử.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu đối với quê hơng đất nớc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
. SGK, SGV, giáo án
. SGK, vở ghi, soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổ n định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
Gọi HS đọc tiểu dẫn.
. Trình bày những nội dung cơ bản nằm trong
phần tiểu dẫn?
* Hoạt động 2.
Gọi HS độc đoạn Từ đầu đến thợng sách giữ n-
ớc vậy.
. Kế sách Quốc Tuấn dâng lên vua
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả:
- (? - ?)
- Quê: Chúc Lí- Chơng Đức( Chúc Sơn- Chơng Mĩ
Hà Tây).
- Bản thân:
+ Từng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
+ 1442, đõ tiến sĩ dới thời Lê Thánh Tông,đợc cử vào
viện hàn lâm
+ Đến đời Lê Thánh Tông đợc gic chức hữu thị lang
bộ lễ,triều liệt đại phu kiêm t nghiệp quốc tử giám, tu
soạn quốc tử quán.
+ Vâng lệnh vua Lê Thánh Tông bien soạn đại việt
quốc sử kí
2. Đại việt sử kí toàn th .
- Bộ sách chính sử lớn của văn học trunh đại đợc Ngô
Sĩ Liên soạn dới triều vua Lê thánh Tông năm 1479
- Cuốn sách gồm 15 quyển, ghi chép lịch sử thời hồng
bàng cho đến khi Thái Tổ lên ngôi
- Cuốn sách đợc biên soạn dựa trên cơ sở sách đại việt
sử kí của Lê văn Hu thời Trần, cuốn sách Sử kí tục
biên- Phan Phu Tiên thời Lê.
II. Đọc hiểu.
1. Phẩm chất H ng Đạo Đại V ơng Trần Quốc Tuấn .
- Kế sách giữ nớc của Trần Quốc Tuấn với vua.
+ Nên tuỳ thời thế mà có sách lợc phù hợp
. Triệu Vũ dựng nớc , vua Hán cho quân đánh nhân
13
là gì?
. Điều kiện quan trọng nhất trong tình thế vua
đặt ra lúc bấy giờ là gì?
Hiểu nh thế nào về chính sách khoan th sức dân?
. Kết quả của những sách lợc đó là gì?
. Qua đó em thấy Quốc Tuấn là ngời nh thế nào?
. Khi cha Quốc Tuấn sắp qua dời ông dặn Quốc
Tuấn điều gì?
. Tai sao An Sinh Vơng lại dặn Quốc Tuấn nh
thế?
. Phản ứng của Quốc Túân trớc lời dặn ấy nh thế
nào?
. Với những việc làm trên em thấy Quốc Tuấn là
ngời nh thé nào?
. Qua lời của vua Lê, Quốc Tuấn là ngời nh thế
nào?
Thảo luận nhóm:
Chia 4 nhóm, thảo luận trong 5 phút
Giao nhiệm vụ cho các nhóm(. Chi tiết nhân dân
tin vào sự hiển linh của Hng Đạo Đại Vơng, đặc
dân làm kế vờn không nhà chống.
. Đinh , Lê phơng Bắc, phơng Nam đồng lòng phá
Tống.
. Lí, Trần vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nớc
góp sức.
. Điều kiện quan trọng nhất để thắng đợc giặc, kế th-
ợng sách giữ nớc: Khoan th sức dân để làm kế sâu rễ
bền gốc=) Chính sách khoan hoà rộng rãi với dân để
dân có cuộc sống rễ chịu, nh vậy ngời ra chính sách
đó đợc nhân dân ủng hộ. Thực chất đây là chính sách
thân dân láy dân làm gốc mà các nhà nho thời Lí
Trần đề cao
+ Binh pháp chống giặc cần vận dụng linh hoạt, không
có khuôn mẫu nhất định: Lúc thì dùng đoản binh đánh
úp phía sau, lúc thì dùng đoản binh chế trờng trận, lúc
thì phải dùng tớng giỏi, xem xét quyền biến.
=) Sách lợc đó đã đợc các triều đại vận dụng thành
công :Đinh Lê phá đợc quân Tống,Lí Trần bắt đợc
Toa Đô, ô Mã Nhi, Triệu Đà khiến cho quân xâm lợc
không có nguồn hậu cần tại chỗ.
==) Quốc Tuấn là nhà chính trị có tầm t tởng chiến l-
ợc lớn, tầm nhìn xa trông rộng, yêu nớc thơng dân,
trọng dân và lo cho dân.
- An Sinh Vơng dặn Quốc Tuấn:
Con mà không vì cha lấy đợc thiên hạ thì không
nhắm mắt đợc
=)Vì nghiệp vơng của nhà Trần thái s Trần Thủ Độ
buộc Quốc Tuấn nhờng vợ mình là Thuận Thiên cho
em trai là Trần Thánh Tông. Quốc Tuấn và vua Trần
bất hoà từ đó
- Những việc làm của Quốc Tuấn sau lời cha dặn:
+ Ghi nhớ điều đó trong lòng nhng không cho là
phải
+ Đem điều đó ra hỏi ý kiến Gia nô và các con
. ý của gia nô: SGK
. ý của các con: SGK
- Thái độ của Quốc Tuấn sau cau trả lời của gia nô và
các con:
+ Với gia nô: Cảm phục đến khóc, khen ngợi hai ngời
+ Với con: Con lớn ngầm cho là phải, lời con thứ ông
cho là bất chung nên tuốt gơm định chém và dặn sau
khi ta chết, đậy nắp quan tài đã rồi mới cho Quốc
Tẩng vào viếng.
=) Quốc Tuấn là ngời trung nghĩa, không mảy may t
lợi, đặt nợ nớc trên tình nhà, trung lên hiếu; nghiêm
khắc trong việc giáo dục con cái.
=) Quốc Tuấn là ngời kính cẩn giữ tiết làm tôi
- Chi tiết nhân dân tin vào sự hiển linh của Hng Đạo
Đại Vơng, đặc biẹt hình ảnh Tráp đựng kiếm có
tiếng kêu có ý nghĩa:
+ Cho thấy lòng cảm phục, ngỡng mộ của nhân dan
đối với Quốc Tuấn.
14
tan tành
. Đó có phải là nguyên nhân khiến cho thơ văn
không lu truỳen hết ở đời không?
. Nhận xét gì về cách kết thúc đoạn văn này?
Qua đó nói lên điều gì?
Gọi HS đọc đoạn 2
Đoạn văn cho thấy đièu gì?
( thực trạng dẫn đến tâm trạng)
Cách viết đoạn văn này làm cho ngời đọc dễ cảm
thông, thuyết phục hơn . Hãy chỉ ra cách viết đó?
Gọi HS đọc đoạn 3
. Động cơ khiến tác giả viết sách?
Hoàng Đức Lơng đã làm gì để hoàn thành bộ
sách?
. Thái độ của tác giả nh thế nào?
ngoài vị ngon) cuối cùng kết luận: chỉ có thi
nhân ở trên đời.
. Ngời có học thì bận rộn chốn quan trờng hoặc
lận đận trong khoa cở, ít để ý đến thơ ca.
Đặt tên: Danh sĩ bận rộn
. Có ngời quan tâm đến thơ ca nhng không đủ
năng lực và kiên trì
Đặt tên: Thiếu ngời tâm huyết
. Triều đình cha quan tâm đến thơ ca.
Đặt tên: Cha có lệnh vua.
+ Nguyên nhân khách quan.
. Sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở
. Chiến tranh cũng góp phần thiêu huỷ thơ văn
trong sách vở.
Đoạn văn nói về nguyên nhân khách quan kết
thúc bằng câu hỏi mang ý nghĩa phủ định: Thì
còn giữ mãi thế nào đợc mà không rách nát tan
tành
Qua đó tác giả gián tiếp bày tỏ nỗi lòng xót
xa trớc thực trạng thơ văn không lu truyền hết ở
đời. đây là nguyên nhân căn bản thôi thúc nhà
văn viết trích diễm thi tập
Lập luận chung của cả đoạn văn là qui nạp,
với luận điểm luận cứ vững chắc, lập luận chặt
chẽ.
2. Đoạn 2
- Đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng, tâm sự của
tác giả trớc thực trạng đau lòng:
+ Khảo cứu thơ văn Lý Trần gặp khó khăn
+ Giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc đang bị
huỷ hoại và dần chìm trong quên lãng
Tác giả: thở than, trách lỗi các trí thức đơng
thời,thơng xót tiếc nuối trớc thực trạng đau lòng
đó.
Nh vậy đoạn văn có sự tham gia của các yếu
tố biểu cảm, trữ tình làm cho ngời đọc cảm
thông và bị thuyết phục
3. Đoạn 3
* Động cơ viết sách
- Sách vở thơ ca Việt nam rất hiếm
Không khảo cứu vào đâu đợc
nên ngời học nh Hoàng Đức Lơng chỉ trông vào
thơ bách gia đời Đờng
- Nhu cầu bức thiết của đời sông, xã hội
một đất nớc văn hiến xây dựng đã mấy trăm
năm không có quyển sách nào làm căn bản
* Công việc phải làm để hoàn thành cuốn sách:
- Tìm quanh hỏi khắp
để su tầm những tác phẩm của ngời đi trớc
- Thu lợm thêm thơ của những ngời hiện đang
làm quan
5
* Hoạt động3
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 4
Hoạt động nhóm
Chia nhóm( 3 Nhóm), thời gian thảo luận( 5
phút)
Giao nhiệm vụ cho các nhóm( phát phiếu học
tập: Đối chiếu điểm giống và khác nhau gi
ã lời tựa của Hoàng Đ]cs Lơng với lời nói đầu
cuốn Nguyễn Trãi về tác gia tác phẩm), các
nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên và
hoật động
Các nhóm cử đại diện trình bày và nhận xét
GV định hớng
- Biên soạn thành sách: Chọn bài hay, chia xếp
thành từng loại, đặt tên cho bộ sách
=) Đây là công việc khó khăn vất vả, đòi
hỏi nhiều công sức, thời gian và tâm huyết .
đồng thời cũng là công việc hết sức lớn lao, cao
cả không phải ai muốn cũng làm đợc.
- Thái độ: Khiêm tốn
+ Tự coi mình: tài hèn sức mọn
+ Nói với mọi ngời ở cuối các quyển sách mạn
phép phụ thêm những bài viét vụng về
III. Ghi nhớ
SGK
IV. Luyện tập
- Giống nhau: Có phần mục đích, ý nguyện của
ngời viét
- Khác nhau:
+ Lời tựa của Hoàng Đức Lơng thể hiện t tởng
độc lập dân tộc về mặt văn hoá văn học, biểu lộ
niềm tin, tự hào về nền văn hoá văn học dân tộc
+ Nghệ thuật lập luận chặt chẽ văn thuyết minh,
kết hợp với biểu cảm và gián tiếp thể hiện lòng
yêu nớc, tinh thần tự cờng dân tộc.
4. Củng cố dăn dò
- Hệ thống lại kiến thức
- Về nhà học và làm bài tập
- Chuẩn bị bài hiền tìa là nguyên khí quốc gia
Ngày giảng
6
Tiết 63: Đọc thêm
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Thân nhân trung
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức : Hiểu đợc giá trị văn bia trong văn miếu quốc tử giám
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng nghị luận
3. Thái độ : Tầm quạn trọng của hiền tài và từ đó tu dỡng rèn luyện trở thành hiền tài đất nớc.
B. Chuẩn bị của thầy và trò
SGK, giáo án
SGK, vở ghi,soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
. Trình bày những nét cơ bản về tác giả?
. Hoàn cảnh ra đời của bài kí?
* Hoạt động2
. Tìm hệ thống luận điểm?
Phân tích luận điểm?
. Hiểu thế nào là hiền tài, nguyên khí?
. Vai trò của hièn tài?
. Các thánh đế minh vơng đã làm gì để khuyến
khích hiền tài?
I. Tiểu dẫn
- Tác giả
( 1418-1499), tự Hậu Phủ
+ Quê: Yên Ninh, Yên Dũng( Bắc Giang)
+ Bản thân:
1469, đỗ tiến sĩ, nổi tiếng văn chơng đợc vua Lê
Thánh Tông tin dùng, ban cho hầu văn bút
Khi vua sáng lập hội tao đàn văn học đợc làm
phó nguyên suý
- Hoàn cảnh ra đời
1484 soạn bài đại bảo tam niên Nhâm tuất khoa
tiến sĩ đề danh bi kí
II. đ ọc hiểu
* Hệ thống luận điểm:
- Hiền tài là nguyên khí quốc gia
- Những việc làm thể hiện sự quan tâm của các
thánh đế minh vơng đối với hiền tài
- ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ
* Tìm hiểu các luận điểm
- Luận điểm1:
+ Hiền tài: Ngời có tài có đức, tài cao đức lớn
+ Nguyên khí: Khí chất ban đầu làm nên sự sống
còn và phát triể của sự vật
Nh vậy, với sự sống còn là phát triển của
đất nớc của dân tộc ngời hiền tài dóng một vai
trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu
+ Luận điểm đợc phát triển theo kiểu diễn dịch,
bằng cách so sánh đối lập để thấy đợc chân lí rõ
ràng hiển nhiên.
- Luận điểm 2:
+ Quí trọng hiền tài, bồi dỡng nhân tài, chọn kẻ
sĩ, vun trồng nguyên khí
+ Cho khoa danh, đề cao bằng tớc
7
. ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ?
. Liên hệ tình hình nớc ta ngày nay?
. Lập sơ đồbài văn bia để thấy đợc lập luận chặt
chẽ, mạch lạc của bài văn bia?
. Học xong bài này cần ghi nhớ gì?
Nh thế vẫn cha đủ
+ Nh thế chỉ vang danh ngắn ngủi không lu
truyền lâu dài
- Luận điểm 3:ý nghĩa khắc bia tiến sĩ
+ Khuyến khích hiền tài
+ Ngăn ngừa điều ác
+ Dẫn việc dĩ vãng chỉ lối tơng lai
Góp phần làm cho đất nớc hng thịnh, phát triển
=) Luận điểm 1 là gốc, cơ sử. Luận điểm 3 là căn
bản quan trọng vì có ý nghĩa thực tiễn
* Liên hệ: chính sách phát triển nhân tài, đề coa
trí thức; quốc sách của đảng, chủ tịch Hồ Chí
Minh; chiến lợc phát triển con ngời ; vinh danh
đỗ thủ khoa các kì thi đại học ở văn miếu quốc
tử giám hàng năm
* Lập sơ đồ:
Tầm quan trọng của hiền tài
Khuyến khích , phát triển hiền tài
Những việc đã làm, đang làm và sẽ làm
ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
III. Ghi nhớ
- Tầm quan trọng đặc biẹt của hiền tài
- Tình cảm thái độ đối với hiền tài
4. c ủng cố dăn dò
- Hệ thống lại kiến thức
- Về nhà học và chuẩn bị bài Bài viết số 5
8
Ngày giảng:
Tiết 64+65: Làm văn
Bài viết số 5: văn thuyết minh
A. Mục tiêu càn đạt
1. Kiến thức: Có hiểu biết vêg di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, lễ hội truỳen thống
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thuyết minh chuẩn xác, sinh động, hấp dẫn
3. Thái độ: Quan tâm, yêu quí, bảo tồn những giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
. Đề kiểm tra, giáo án
. Giấy kiểm tra
C.Tiến trình dạy học
1.ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Đề bài: Thuyết minh một lễ hội ghi lại những nét đẹp phong tục truyền thống hoặc thuyết minh một
danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử của đất nớc quê hơng
đ áp án và biểu điểm
Bài viết phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
* Kĩ năng:
Vận dụng tốt phơng pháp thuyết minh
Bố cục, cách diễn đạt sao cho bài văn thuyết minh vừa khúc chiết, mạch lạc, trong sáng, lại vừa
có tính nghệ thuật
* Nội dung
Nôi dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp dẫn, làm nổi bật đợc vấn đề thuyết minh
Lựa chọn những nét riêng, đặc sắc và có sức cuốn hút đối với ngời đọc , ngời nghe để thuyết
minh
9- 10 điểm đáp ứng các yêu cầu trên
7- 8 điểm đáp ứng đợc những yêu cầu trên, còn sai xót vài lỗi về chính tả, cách diễn đạt
5- 6 điểm đáp ứng các yêu cầu trên còn sai xót nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
3-4 điểm đáp ứng những yêu cầu trên, còn vài sai xót chính tả, diễn đạt
1-2 điểm đáp ứng những yêu cầu trên, còn sai xót nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
0 điểm bỏ giấy trắng
4. Củng cố dặn dò
Hệ thống lại kiến thức
Về nhà chuẩn bị bài Khái quát lịch sử tiếng việt
9
Ngày giảng:
Tiết 66: Tiếng việt
Khái quát lịch sử tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
Nắm đợc một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát
triển của tiếng việt và hệ thống chữ viết của tiếng việt.
Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nớc, của dân tộc.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng việt và có ý thức gìn giữ sự trong sáng tiếng việt
3. Thái độ: Bồi dờng tình cảm quí trọng tiếng việt- tài snr lâu đời và quí búa của dân tộc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
SGK, giáo án
SGK, vở ghi,soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
. Tiếng việt trải qua mấy thời kì phát triển? Đó là
những thời kì nào?
. Nguồn gốc của tiếng việt trong thời kì dựng n-
ớc ?
. Quạn hệ họ hàng tiếng việt?
I. Lịch sử phát triển của tiếng việt
1. Tiếng việt trong thời kì dựng n ớc
a. n guồn gốc tiếng việt
- Tiếng việt có nguồn gốc bản địa
- Với nguồn gốc bản địa tiếng việt còn có sự giao
lu hội nhập với ngôn ngữ của các dân tộc
khác( ngôn ngữ Nam á và Trung Hoa)
b. Quạn hệ họ hàng
- Tiếng việt thuộc họ ngôn ngữ Nam á đợc chia
thành dòng: Môn( Mi an Ma) Khơ me( căm
pu chia). Từ dòng Mon Khơ me đã tách ra
Tiếng việt Mờng
- Đối chiếu Tiếng việt với tiếng mờng, môn, khơ
KHơ
me
Môn
Việt
mư
ờng
10
Nam
á
Quá trình phát triển của tiếng việt trong thời kì
bắc thuộc nh thế nào?
GV: với sự việt hoá đó tiếng việt trong thời kì
này ngày càng phong phú hơn
me.
Việt Mờng Môn Khơ me
Hai hai
pi ba
bốn pon buon pon
tay
thay day
tai
mũi mui
cemuhah muh
con con ko:n kon
đất tất dey ti
nớc đák tuk dak
=) Có quan hệ họ hàng với tiếng môn khơ me, có
quan hệ mật thiết với ngôn ngữ tày, thái tuy
nhiên nó có qui luạt phát triển riêngvà có tính ổn
định cao.
- Tiéng việt thời xa cha có thanh điệu, ngoài phụ
âm đơn còn có phụ âm kép( tl, kl, pl ), Trong hệ
thống âm cuối còn có các âm( -l, - h, -s )
- Ngữ pháp: Từ đợc hạn định đặt trớc, từ hạn
định đặt sau
vd: Ngựa/ trắng( Trớc)
Bạch/ mã( sau)
2. Tiếng việt trong thời kì bắc thuộc và chống
bắc thuộc
- Tiếng việt có sự tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ
khác trong khu vực.Dài nhất và rộng nhất là sự
tiếp xúc với ngôn ngữ Hán ( gần một nghìn năm
bắc thuộc)
- Trong quá trình tiếp xúc, để phát triển mạnh
mẽ tiếng việt đãvay mợn rất nhiều từ Hán . Sau
đó việt hoá những từ Hán đó về mặt:
+ âm đọc( Cách đọc Hán việt)
+ ý nghĩa( giữ nguyên)
+ Phạm vi sử dụng
- Hoặc vay mựn bằng cách:
+ Rút gọn
+ đảo vị trí các yếu tố, đổi yếu tố( trong các từ
ghép)
+ đổi nghĩa hoặc thu hẹp, mở roọng nghĩa
- Đặc biệt nhiều từ Hán đợc việt hoá dới hình
thức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng việt, hoặc
chuyển đổi sắc thái khi dùng trong tiếng việt.
- Nhiều từ Hán đợc dùng nh yếu tố tạo từ để tạo
ra nhiều từ ghép chỉ thông dụng trong tiếng việt.
3. Tiếng việt trong thời kì tự chủ
- Nho học phát triển và giữ vị trí độc tôn, văn ch-
ơng chữ Hán hình thành và phát triển.
- Dựa vào việc vay mợn yếu tố Hán ta đã xây
dựng đợc ngôn ngữ dân tộc việt. Đó là chữ Nôm.
4. Tiếng việt trong thời kì Pháp thuộc
Tiếng việt bị chèn ép, ngôn ngữ chính thống
trong thời kì này là tiếng Pháp
- Chữ quốc ngữ ra đời, sự ra đời của chữ quốc
ngữ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển
11
Tiếng việt trong thời kì Pháp thuộc phát triển nh
thế nào?
. Tiếng việt từ sau cách mạng tháng tám đến nay
phát triển nh thế nào?
. Ưu điểm và nhợc điểm của chữ Nôm?
. Ưu và nhợc điểm của chữ quốc ngữ?
của tiếng việt trên nhiều phơng diện: Văn hoá,
khoa học, báo chí, cách mạng
5. Tiếng việt từ sau cách mạng tháng tám đến
nay
Tiếng việt ngày càng đợc hoàn thiện và trở thành
ngôn ngữ chính thống của quốc gia, bình đẳng
với ngôn ngữ thế giới.
IV. Chữ viết của tiếng việt.
1. Chữ Nôm.
- là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữ Hán
hoặc bộ phận chữ Hán đợc cấu tạo lại để ghi
tiếng việt theo nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở
cách đợc chữ Hán của ngời việt.
- u điểm: Nhièu chứng tích tiếng việt cổ đợc bảo
tồn, nhiều tác phẩm có giá trị đợc lu truyền
- Nhợc điểm: Không thể đánh vần đợc học chữ
nào biết chữ đấy. Hơn nữa phải biết chữ hán
2. Chữ quốc ngữ.
- Mợn con chữ cái La Tinh của giáo sĩ phơng tây
vào giảng đạo sáng tạo ra chữ quốc ngữ. Đơn
giản về hình thức kết cấu, dễ đọc, dễ nhớ . Mỗi
chữ cái ghi một âm( trừ ttrờng hợp đặc biệt)
- Hạn chế: một âm có thể ghi bằng nhiều con
chữ khác nhau
4 . Củng cố dặn dò
Hệ thống lại kiến thức
Về nhà học và chuẩn bị bài Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn
Ngày giảng:
12
Tiết 67 Đọc văn
Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn
Trích đại việt sử kí ngô sĩ liên
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Hiẻu cảm phục về tài năng, đức độ lớn của anh hùng dân tộc Tràn Quốc Tuấn,
đồng thời hiểu đợc những bài học đạo lí quí báu, bài học làm ngời mà ông để lại cho đời sau.
Thấy đợc cái hay sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhng đậm chát văn học qua nghệ thuật
kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử của tác giả và hiểu đợc thế nào là văn sử bất
phân.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu chính sử.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu đối với quê hơng đất nớc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
. SGK, SGV, giáo án
. SGK, vở ghi, soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổ n định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
Gọi HS đọc tiểu dẫn.
. Trình bày những nội dung cơ bản nằm trong
phần tiểu dẫn?
* Hoạt động 2.
Gọi HS độc đoạn Từ đầu đến thợng sách giữ n-
ớc vậy.
. Kế sách Quốc Tuấn dâng lên vua
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả:
- (? - ?)
- Quê: Chúc Lí- Chơng Đức( Chúc Sơn- Chơng Mĩ
Hà Tây).
- Bản thân:
+ Từng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
+ 1442, đõ tiến sĩ dới thời Lê Thánh Tông,đợc cử vào
viện hàn lâm
+ Đến đời Lê Thánh Tông đợc gic chức hữu thị lang
bộ lễ,triều liệt đại phu kiêm t nghiệp quốc tử giám, tu
soạn quốc tử quán.
+ Vâng lệnh vua Lê Thánh Tông bien soạn đại việt
quốc sử kí
2. Đại việt sử kí toàn th .
- Bộ sách chính sử lớn của văn học trunh đại đợc Ngô
Sĩ Liên soạn dới triều vua Lê thánh Tông năm 1479
- Cuốn sách gồm 15 quyển, ghi chép lịch sử thời hồng
bàng cho đến khi Thái Tổ lên ngôi
- Cuốn sách đợc biên soạn dựa trên cơ sở sách đại việt
sử kí của Lê văn Hu thời Trần, cuốn sách Sử kí tục
biên- Phan Phu Tiên thời Lê.
II. Đọc hiểu.
1. Phẩm chất H ng Đạo Đại V ơng Trần Quốc Tuấn .
- Kế sách giữ nớc của Trần Quốc Tuấn với vua.
+ Nên tuỳ thời thế mà có sách lợc phù hợp
. Triệu Vũ dựng nớc , vua Hán cho quân đánh nhân
13
là gì?
. Điều kiện quan trọng nhất trong tình thế vua
đặt ra lúc bấy giờ là gì?
Hiểu nh thế nào về chính sách khoan th sức dân?
. Kết quả của những sách lợc đó là gì?
. Qua đó em thấy Quốc Tuấn là ngời nh thế nào?
. Khi cha Quốc Tuấn sắp qua dời ông dặn Quốc
Tuấn điều gì?
. Tai sao An Sinh Vơng lại dặn Quốc Tuấn nh
thế?
. Phản ứng của Quốc Túân trớc lời dặn ấy nh thế
nào?
. Với những việc làm trên em thấy Quốc Tuấn là
ngời nh thé nào?
. Qua lời của vua Lê, Quốc Tuấn là ngời nh thế
nào?
Thảo luận nhóm:
Chia 4 nhóm, thảo luận trong 5 phút
Giao nhiệm vụ cho các nhóm(. Chi tiết nhân dân
tin vào sự hiển linh của Hng Đạo Đại Vơng, đặc
dân làm kế vờn không nhà chống.
. Đinh , Lê phơng Bắc, phơng Nam đồng lòng phá
Tống.
. Lí, Trần vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nớc
góp sức.
. Điều kiện quan trọng nhất để thắng đợc giặc, kế th-
ợng sách giữ nớc: Khoan th sức dân để làm kế sâu rễ
bền gốc=) Chính sách khoan hoà rộng rãi với dân để
dân có cuộc sống rễ chịu, nh vậy ngời ra chính sách
đó đợc nhân dân ủng hộ. Thực chất đây là chính sách
thân dân láy dân làm gốc mà các nhà nho thời Lí
Trần đề cao
+ Binh pháp chống giặc cần vận dụng linh hoạt, không
có khuôn mẫu nhất định: Lúc thì dùng đoản binh đánh
úp phía sau, lúc thì dùng đoản binh chế trờng trận, lúc
thì phải dùng tớng giỏi, xem xét quyền biến.
=) Sách lợc đó đã đợc các triều đại vận dụng thành
công :Đinh Lê phá đợc quân Tống,Lí Trần bắt đợc
Toa Đô, ô Mã Nhi, Triệu Đà khiến cho quân xâm lợc
không có nguồn hậu cần tại chỗ.
==) Quốc Tuấn là nhà chính trị có tầm t tởng chiến l-
ợc lớn, tầm nhìn xa trông rộng, yêu nớc thơng dân,
trọng dân và lo cho dân.
- An Sinh Vơng dặn Quốc Tuấn:
Con mà không vì cha lấy đợc thiên hạ thì không
nhắm mắt đợc
=)Vì nghiệp vơng của nhà Trần thái s Trần Thủ Độ
buộc Quốc Tuấn nhờng vợ mình là Thuận Thiên cho
em trai là Trần Thánh Tông. Quốc Tuấn và vua Trần
bất hoà từ đó
- Những việc làm của Quốc Tuấn sau lời cha dặn:
+ Ghi nhớ điều đó trong lòng nhng không cho là
phải
+ Đem điều đó ra hỏi ý kiến Gia nô và các con
. ý của gia nô: SGK
. ý của các con: SGK
- Thái độ của Quốc Tuấn sau cau trả lời của gia nô và
các con:
+ Với gia nô: Cảm phục đến khóc, khen ngợi hai ngời
+ Với con: Con lớn ngầm cho là phải, lời con thứ ông
cho là bất chung nên tuốt gơm định chém và dặn sau
khi ta chết, đậy nắp quan tài đã rồi mới cho Quốc
Tẩng vào viếng.
=) Quốc Tuấn là ngời trung nghĩa, không mảy may t
lợi, đặt nợ nớc trên tình nhà, trung lên hiếu; nghiêm
khắc trong việc giáo dục con cái.
=) Quốc Tuấn là ngời kính cẩn giữ tiết làm tôi
- Chi tiết nhân dân tin vào sự hiển linh của Hng Đạo
Đại Vơng, đặc biẹt hình ảnh Tráp đựng kiếm có
tiếng kêu có ý nghĩa:
+ Cho thấy lòng cảm phục, ngỡng mộ của nhân dan
đối với Quốc Tuấn.
14
chim11
BÀI HỌC HÔM NAY GỒM 3 PHẦN:
-
Hoạt động1:Đặc điểm các loài chim.
-
Hoạt động 2: Sưu tầm tranh ảnh.
-
Hoạt động 3: Ích lợi của chim.
HOẠT ĐỘNG 1
LÀM VIỆC VỚI SÁCH GIÁO KHOA
_ Quan sát và nêu tên các bộ phận bên ngoài của
mỗi loại chim có trong hình ?
Đầu
Chân
Mình
Cánh
Mỏ
Lông
Đầu
Cánh
Chân
Mỏ
Lông
Mình
Đầu
Cánh
Chân
Mỏ
Lông
Mình
Chọn a,b,c,d trước ý đúng:
Cơ thể các loài chim có đặc điểm chung là :
a
Có xương sống
b
Có lông vũ bảo vệ
c
Có mỏ, hai cánh, hai chân
d
Cả ba ý trên
Kết luận:
Chim là động vật có xương sống. Tất cả các
loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai
chân.
Quyết định 22/2008/QĐ-BLĐTBXH về Chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề cho nghề “thí nghiệm điện” do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2008/QĐ-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH
KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “THÍ NGHIỆM ĐIỆN”.
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương
binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung
trình độ cao đẳng nghề;
Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề,
chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Thí nghiệm điện";
Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình
khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “ Thí nghiệm điện";
Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp
nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng
cho trường mình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường
trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động
dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Thí nghiệm điện " và các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận :
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TCDN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đàm Hữu Đắc
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
(ban hành kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội)
Tên nghề: Thí nghiệm điện
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh:
-Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;
- Tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hóa trung học phổ thông theo Quyết định
Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 38
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề.
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Nắm được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc cơ bản của các thiết bị đo lường, thiết bị bảo vệ và
các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Có kiến thức cơ bản về: Vẽ kỹ thuật, cơ kỹ thuật, kỹ thuật điện, thiết bị điện, đo lường điện …
+ Có đủ kiến thức vẽ kỹ thuật để đọc được các bản vẽ thiết kế bố trí các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các
thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Có trình độ A: Tiếng Anh, Tin học.
+ Nắm được quy trình an toàn điện nói riêng và an toàn lao động nói chung.
+ Nắm được nội dung các bộ luật liên quan đến người lao động: Luật lao động, luật dân sự…
+ Nắm được quy trình thí nghiệm các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các thiết bị điện trong hệ thống điện.
- Kỹ năng:
+ Kiểm tra sơ bộ được các thiết bị đo lường, bảo vệ và các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Bảo dưỡng được các thiết bị thí nghiệm, đo lường, thiết bị bảo vệ và các thiết bị điện trong hệ thống
điện dưới sự giám sát, hướng dẫn của thợ bậc cao.
+ Kiểm tra, thí nghiệm và hiệu chỉnh được các thiết bị điện có cấu tạo đơn giản như cầu chì, ATM, công
tắc tơ, khởi động từ, rơ le điện từ và vôn mét, amp mét.
+ Sử dụng được các thiết bị kiểm tra và thí nghiệm như đồng hồ vạn năng, Ampemet, vônmet, cầu đo,
Mêgômmét, máy phát sung áp và các hợp bộ thí nghiệm….
+ Thí nghiệm được các thiết bị đo lường điện cơ và kỹ thuật số.
+ Thí nghiệm được các loại rơ le bảo vệ cơ và kỹ thuật số.
+ Tham gia thí nghiệm các thiết bị điện trong hệ thống điện dưới sự giám sát và hướng dẫn của cao đẳng
nghề và kỹ sư, thợ bậc cao.
+ Sử dụng các thiết bị lẻ và hợp bộ thành thạo để thí nghiệm.
+ Chỉ đạo thợ bậc thấp thực hiện các công việc đơn giản trong công tác thí nghiệm
+ Đánh giá và kết luật được một số thiết bị đơn giản sau khi thí nghiệm để đưa vào lắp đặt vận hành.
+ Có ý thức và kỷ luật lao động theo tổ, đội.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh kỹ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, các quy trình về bảo
quản thiết bị.
1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và Quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Hiểu biết một số kiến thức cơ bản về Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, hiến pháp,
pháp luật của nhà nước. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
+ Hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Điện
Việt Nam.
+ Hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành Điện
nói riêng.
+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong nền công nghiệp
xã hội chủ nghĩa. Có tác phong lao động nghề nghiệp lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và
truyền thống văn hóa dân tộc.
+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Thể chất và quốc phòng:
+ Đủ sức khỏe để làm việc trong các điều kiện thời tiết và môi trường khắc nghiệt đảm bảo phục vụ lâu
dài trong ngành. Sức khỏe đạt loại I hoặc II theo phân loại của Bộ Y tế.
+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng.
+ Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.
2. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 2 năm
- Thời gian học tập: 104 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 2.690 h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 173 h; Trong đó thi tốt nghiệp: 31 h
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 h
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2.480 h
+ Thời gian học bắt buộc: 2.010 h; Thời gian học tự chọn: 470h
+ Thời gian học lý thuyết: 758 h; Thời gian học thực hành: 1.722h.
3. Danh mục môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc, thời gian và phân bổ thời gian; đề cương chi
tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
3.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
Mã môn
học, Mô –
đun
Tên môn học, mô-đun
Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn học,
mô-đun (giờ)
Tổng số
Trong đó
Năm
học
Học
kỳ
Giờ
LT
Giờ
TH
I Môn học chung 210
MH – 01 Chính trị 1 1 30
MH – 02 Pháp luật 1 1 15
MH – 03 Giáo dục thể chất 1 1 30
MH – 04 Giáo dục quốc phòng 1 1 45
MH – 05 Tin học 1 1 30
MH – 06 Ngoại ngữ 1 1 60
II
Các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt
buộc
2.010 632 1.378
II.1 Các môn học, mô-đun kỹ thuật cơ sở 315 245 70
MH - 09 Vẽ kỹ thuật 1 1 45 35 10
MH – 10 Cơ kỹ thuật 1 1 30 25 5
MH – 11 Vật liệu điện 1 1 30 25 5
MH – 12 Cơ sở kỹ thuật điện 1 1 90 60 30
MH – 13 Khí cụ điện 1 1 60 50 10
MH – 14 Máy điện 1 1 30 25 5
MH – 15 Điện tử công nghiệp 1 1 30 25 5
II.2
Các môn học, mô-đun chuyên môn
nghề
1.695 387 1.308
MH - 16 Kỹ thuật an toàn điện 1 2 60 40 20
MH – 17 Đo lường điện 1 2 45 30 15
MH – 18 Bảo vệ rơle 1 2 45 40 5
MH – 19 Nhà máy điện và trạm biến áp 2 1 45 45
MĐ - 21 Gia công cơ khí 1 1 160 30 130
MĐ - 22 Điện cơ bản 1 2 200 30 170
MĐ – 23 Sử dụng thiết bị đo lường điện 1 2 200 30 170
MĐ – 24 Thí nghiệm Aptomat 2 1 20 2 18
MĐ – 25 Thí nghiệm Khởi động từ 2 1 20 2 18
MĐ – 26 Thí nghiệm dao cách ly 2 1 40 4 36
MĐ – 27 Thí nghiệm cách điện 2 1 40 4 36
MĐ – 28
Thí nghiệm tụ điện, cáp lực và thanh
cái
2 1 80 10 70
MĐ – 29 Thí nghiệm chống sét van 2 1 60 10 50
MĐ – 30 Thí nghiệm tiếp đất 2 1 60 10 50
MĐ – 31 Thí nghiệm máy cắt điện 2 1 100 20 80
MĐ – 32
Thí nghiệm thiết bị điện tĩnh, thiết bị
điện quay
2 1 120 20 100
MĐ – 33 Thí nghiệm thiết bị đo lường điện 2 2 200 30 170
MĐ – 34 Thí nghiệm rơ le tự động điện 2 1 80 10 70
MĐ – 37 Thí nghiệm mẫu hóa máy biến áp 2 2 120 20 100
Tổng cộng 2.220 842 1.378
3. 2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1A, 2A)
4. Hướng dẫn sử dụng CTKTĐTCN để xác định chương trình dạy nghề
4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn:
Ngoài các môn học/mô-đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2, các cơ sở dạy nghề có thể tự xây
dựng các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn
được đề nghị trong chương trình khung. Thời gian dành cho các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn được
thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các
môn học/mô-đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng
không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học.
4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời
gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn
4.2.1. Danh mục môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian
Mã môn
học, Mô–
đun
Tên môn học, mô-đun
Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn
học, mô-đun (giờ)
Tổng số
Trong đó
Năm
học
Học kỳ Giờ LT
Giờ
TH
I Các môn học, mô-đun kỹ thuật cơ sở 105 42 63
MH - 07 Tin học ứng dụng 1 2 60 21 39
MH – 08 Tiếng Anh chuyên ngành điện 1 2 45 21 24
II
Các môn học, mô-đun chuyên môn
nghề
365 84 281
MH – 20 Kinh doanh điện năng 2 1 45 40 5
MĐ – 35 Thí nghiệm mạch điều khiển 2 2 200 30 170
MĐ – 36 Thí nghiệm mạch bảo vệ và tự động 2 1 80 10 70
MĐ - 38
Thí nghiệm rơ le áp lực, chân không và
rơ le nhiệt
2 2 40 4 36
Tổng cộng 470 126 344
4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô-đun đào tạo tự chọn
(Ban chủ nhiệm đưa ra cho các trường chọn – được kềm theo tại phụ luc 3A và 4A, các trường có thể tự
xác định khi xây dựng CTDN.)
4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc trong
chương trình dạy nghề của trường
- Chương trình chi tiết các môn học chung do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành chung cho
tất cả các nghề. Riêng các môn Tin học và Ngoại ngữ (Tiếng Anh) cần được bổ sung thêm phần tin học
ứng dụng trong công tác quản lý vận hành hệ thống điện và tiếng Anh chuyên ngành điện.
- Các trường căn cứ cấu trúc chương trình chi tiết các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc trong
chương trình khung để xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc trong
chương trình dạy nghề cụ thể của mỗi trường cho phù hợp.
4.4. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn:
- Thời gian, nội dung của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng sẽ được xác
định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng miền.
- Thời gian, nội dung của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chon do trường lựa chọn theo kiến nghị
trong chương trình khung sẽ xác định theo quy định đã có trong chương trình khung.
4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô-đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp.
4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học
- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Thời gian kiểm tra:
+ Lý thuyết: Không quá 120 phút.
+ Thực hành: Không quá 8 giờ.
4.5.2. Thi tốt nghiệp
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết, vấn đáp, trắc nghiệm Không quá 120 phút
2 Kiến thức, kỹ năng nghề:
- Lý thuyết nghề
- Thực hành nghề
* Có thể cấu trúc tích hợp lý
thuyết với thực hành mô-đun tốt
nghiệp
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
Bài tập thực hành
Bài thi lý thuyết và thực
hành
Không quá 180 phút
Không quá 24 giờ
Không quá 24 giờ
4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài
thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện
- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số
cơ sở danh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.
4.7. Các chú ý khác
Khi các trường thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học/mô-đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn
học/mô-đun trong chương đào tạo của trường mình để dễ theo dõi quản lý./.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(ban hành kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội)
Tên nghề: Thí nghiệm điện
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh:
- Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;
- Tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hóa trung học phổ thông theo Quyết định
Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 49
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Nắm vững cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng của các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các thiết bị điện
trong hệ thống điện;
+ Có trình độ ngoại ngữ, tin học tương đương trình bộ B;
+ Nắm vững quy trình an toàn điện nói riêng và an toàn lao động nói chung.
+ Nắm vững nội dung các bộ luật liên quan đến người lao động: Luật lao động, luật dân sự,…
+ Có đủ kiến thức vẽ kỹ thuật để đọc được các bản vẽ thiết kế bố trí các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các
thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Nắm vững quy trình thí nghiệm các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Có khả năng bồi huấn, kèm cặp cho thợ bậc thấp.
- Kỹ năng:
+ Bảo dưỡng được các thiết bị thí nghiệm, đo lường, thiết bị bảo vệ và các thiết bị điện trong hệ thống
điện.
+ Kiểm tra, hiệu chỉnh được các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Sử dụng được các thiết bị kiểm tra và thí nghiệm như đồng hồ vạn năng, Ampemet, vônmet, cầu đo,
Mêgômmét, máy phát sung áp và các hợp bộ thí nghiệm…
+ Thí nghiệm được các thiết bị đo lường điện cơ và kỹ thuật số.
+ Thí nghiệm được các loại rơ le bảo vệ cơ và kỹ thuật số.
+ Sử dụng các thiết bị lẻ và hợp bộ thành thạo để thí nghiệm.
+ Có khả năng kèm cặp thợ bậc thấp, hướng dẫn thực hiện các công việc thí nghiệm.
+ Chỉ đạo trực tiếp và tự thực hiện công việc kiểm tra, thử nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị bảo vệ, đo
lường, và các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Đọc thành thạo các bản vẽ thiết kế lắp đặt các thiết bị trong hệ thống điện.
+ Có khả năng làm việc độc lập và lâu dài với áp lực công việc cao.
+ Đánh giá, kết luận được các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các thiết bị điện trong hệ thống điện để đưa
vào lắp đặt và vận hành sau khi thí nghiệm.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, các quy trình về bảo
quản thiết bị.
1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và Quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức;
+ Hiểu biết một số kiến thức cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, hiến pháp,
pháp luật của nhà nước. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
+ Hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Điện
Việt Nam.
+ Hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành điện
nói riêng.
+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong nền công nghiệp
xã hội chủ nghĩa. Có tác phong lao động nghề nghiệp sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và
truyền thống văn hóa dân tộc.
+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Thể chất và quốc phòng:
+ Đủ sức khoẻ để làm việc trong các điều kiện thời tiết và môi trường khắc nghiệt đảm bảo phục vụ lâu
dài trong ngành. Sức khoẻ đạt loại I hoặc II theo phân loại của Bộ Y tế.
+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng.
+ Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ
quốc.
2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 03 năm
- Thời gian học tập: 156 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 3.980h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 232h; Trong đó thi tốt nghiệp: 31h
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3.530h
+ Thời gian học bắt buộc: 2.800 giờ; Thời gian học tự chọn: 730h
+ Thời gian học lý thuyết: 1.161 giờ; Thời gian học thực hành: 2.369h.
3. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc, thời gian và phân bổ thời gian; đề cương chi
tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
3.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
Mã môn
học/mô
đun
Tên môn học/mô đun Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn học, mô
đun (giờ)
Năm
học
Học kỳ Tổng số Trong đó
Giờ
LT
Giờ
TH
I Môn học chung 450 450
MH - 01 Chính trị 1 1 90 90
MH - 02 Pháp luật 1 1 30 30
MH - 03 Giáo dục thể chất 1 1 60 60
MH - 04 Giáo dục quốc phòng 1 1 75 75
MH - 05 Tin học 1 1; 2 75 75
MH - 06 Ngoại ngữ 1 1; 2 120 120
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề
bắt buộc
2.800 992 1.808
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ
sở
450 350 100
MH - 09 Vẽ kỹ thuật 1 1 60 40 20
MH - 10 Cơ kỹ thuật 1 1 45 35 10
MH - 11 Vật liệu điện 1 1 45 35 10
MH - 12 Cơ sở lý thuyết mạch 1 2 120 90 30
MH - 13 Khí cụ điện 1 2 75 65 10
MH - 14 Máy điện 1 2 60 50 10
MH - 15 Điện tử công nghiệp 1 2 45 35 10
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn
nghề
2.350 642 1.708
MH - 16 Kỹ thuật an toàn điện 1 2 60 40 20
MH - 17 Đo lường điện 2 1 60 40 20
MH - 18 Ngắn mạch trong hệ thống điện 2 1 45 45 0
MH - 19 Bảo vệ rơle 2 1 60 50 10
MH - 20 Nhà máy điện và trạm biến áp 2 1 75 65 10
MH - 21 Tổ chức sản xuất 2 2 45 40 5
MH - 22 Đo lường nhiệt 2 1 60 45 15
MH - 24 Bảo vệ quá điện áp 2 2 45 35 10
MĐ - 25 Gia công cơ khí 1 1 160 30 130
MĐ - 26 Điện cơ bản 1 2 200 30 170
MĐ - 27 Sử dụng thiết bị đo lường điện 2 1 200 30 170
MĐ - 28 Thí nghiệm Aptomat 2 2 20 2 18
MĐ - 29 Thí nghiệm Khởi động từ 2 2 20 2 18
MĐ - 30 Thí nghiệm dao cách ly 2 2 40 4 36
MĐ - 31 Thí nghiệm cách điện 2 2 40 4 36
MĐ - 32 Thí nghiệm tụ điện, cáp lực và
thanh cái
2 2 80 10 70
MĐ - 33 Thí nghiệm chống sét van 2 2 60 10 50
MĐ - 34 Thí nghiệm tiếp đất 2 2 60 10 50
MĐ - 35 Thí nghiệm máy cắt điện 2 2 100 20 80
MĐ - 36 Thí nghiệm thiết bị điện tĩnh, thiết
bị điện quay
3 1 120 20 100
MĐ - 37 Thí nghiệm thiết bị do lường điện 2 2 200 30 170
MĐ - 38 Thí nghiệm rơ le bảo vệ 3 1 220 30 190
MĐ - 39 Thí nghiệm rơ le tự động điện 3 1 80 10 70
MĐ - 41 Thí nghiệm mạch bảo vệ và tự động 3 1 80 10 70
MĐ - 42 Thí nghiệm mẫu hóa máy biến áp 3 1 120 20 100
MĐ - 48 Thí nghiệm mạch nguồn, mạch
dòng, mạch áp và mạch tín hiệu
3 2 100 10 90
Tổng cộng 3.250 1.442 1.808
3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B, 2B)
4. Hướng dẫn sử dụng CTKTĐTCN để xác định chương trình dạy nghề
4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:
Ngoài các môn học/mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2, các cơ sở dạy nghề có thể tự xây
dựng các môn học/mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học/mô đun đào tạo tự chọn
được đề nghị trong chương trình khung. Thời gian dành cho các môn học/mô đun đào tạo tự chọn được
thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học/mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các
môn học/mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng
không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học.
4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời
gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
4.2.1 Danh mục môn học, mô đun đào tạo tự chọn và phân phối thời gian
Mã môn
học/mô
đun
Tên môn học/mô đun Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn học, mô
đun (giờ)
Năm
học
Học kỳ Tổng số Trong đó
Giờ
LT
Giờ
TH
I Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ
sở
150 58 92
MH - 07 Tin học ứng dụng 2 1; 2 90 30 60
MH - 08 Tiếng Anh chuyên ngành điện 2 1; 2 60 28 32
II Các môn học, mô đun chuyên môn
nghề
580 111 469
MH - 23 Kinh doanh điện năng 2 1 60 45 15
MĐ - 40 Thí nghiệm mạch điều khiển 3 1 200 30 170
MĐ - 43 Thí nghiệm áp kế, chân không kế 3 2 100 10 90
MĐ - 44 Thí nghiệm đồng hồ đo mức, lưu
lượng
3 2 80 10 70
MĐ - 45 Thí nghiệm thiết bị đo nhiệt độ 3 2 40 4 36
MĐ - 46 Thí nghiệm rơ le áp lực, chân
không và rơ le nhiệt
3 2 40 4 36
MĐ - 47 Thí nghiệm bộ biến đổi tín hiệu
không điện sang tín hiệu điện
3 2 20 4 16
MĐ - 49 Thí nghiệm mạch đo lường ghi
chụp
3 2 40 4 36
Tổng cộng 730 169 561
4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo tự chọn
(Ban chủ nhiệm đưa ra cho các trường chọn - được kèm theo tại phụ lục 3B và 4B, các trường có thể tự
xác định khi xây dựng CTDN).
4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong
chương trình dạy nghề của trường
- Chương trình chi tiết các môn học chung do Bộ Lao động - thương binh và xã hội ban hành chung cho
tất cả các nghề. Riêng các môn Tin học và Ngoại ngữ (tiếng Anh) cần được bổ sung thêm phần tin học
ứng dụng trong công tác quản lý vận hành hệ thống điện và tiếng Anh chuyên ngành điện.
BINH VÀ XÃ HỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 22/2008/QĐ-BLĐTBXH Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ, CHƯƠNG TRÌNH
KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ CHO NGHỀ “THÍ NGHIỆM ĐIỆN”.
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 186/2007 /NĐ- CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 04/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương
binh và Xã hội ban hành Quy định về chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình khung
trình độ cao đẳng nghề;
Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định về việc ban hành chương trình khung trình độ trung cấp nghề,
chương trình khung trình độ cao đẳng nghề “ Thí nghiệm điện";
Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Dạy nghề,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương trình
khung trình độ cao đẳng nghề cho nghề: “ Thí nghiệm điện";
Trên cơ sở bộ chương trình khung nói trên, Hiệu trưởng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp
nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động dạy nghề
trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng xác định, tổ chức thẩm định và duyệt chương trình dạy nghề áp dụng
cho trường mình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tổ chức chính trị- Xã hội và Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Dạy nghề, các trường cao đẳng nghề, trường
trung cấp nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học có đăng ký hoạt động
dạy nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng cho nghề “ Thí nghiệm điện " và các đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận :
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội và các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Như Điều 3;
- Lưu VT, TCDN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đàm Hữu Đắc
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ
(ban hành kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội)
Tên nghề: Thí nghiệm điện
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tượng tuyển sinh:
-Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;
- Tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hóa trung học phổ thông theo Quyết định
Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 38
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề.
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Nắm được công dụng, cấu tạo và nguyên lý làm việc cơ bản của các thiết bị đo lường, thiết bị bảo vệ và
các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Có kiến thức cơ bản về: Vẽ kỹ thuật, cơ kỹ thuật, kỹ thuật điện, thiết bị điện, đo lường điện …
+ Có đủ kiến thức vẽ kỹ thuật để đọc được các bản vẽ thiết kế bố trí các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các
thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Có trình độ A: Tiếng Anh, Tin học.
+ Nắm được quy trình an toàn điện nói riêng và an toàn lao động nói chung.
+ Nắm được nội dung các bộ luật liên quan đến người lao động: Luật lao động, luật dân sự…
+ Nắm được quy trình thí nghiệm các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các thiết bị điện trong hệ thống điện.
- Kỹ năng:
+ Kiểm tra sơ bộ được các thiết bị đo lường, bảo vệ và các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Bảo dưỡng được các thiết bị thí nghiệm, đo lường, thiết bị bảo vệ và các thiết bị điện trong hệ thống
điện dưới sự giám sát, hướng dẫn của thợ bậc cao.
+ Kiểm tra, thí nghiệm và hiệu chỉnh được các thiết bị điện có cấu tạo đơn giản như cầu chì, ATM, công
tắc tơ, khởi động từ, rơ le điện từ và vôn mét, amp mét.
+ Sử dụng được các thiết bị kiểm tra và thí nghiệm như đồng hồ vạn năng, Ampemet, vônmet, cầu đo,
Mêgômmét, máy phát sung áp và các hợp bộ thí nghiệm….
+ Thí nghiệm được các thiết bị đo lường điện cơ và kỹ thuật số.
+ Thí nghiệm được các loại rơ le bảo vệ cơ và kỹ thuật số.
+ Tham gia thí nghiệm các thiết bị điện trong hệ thống điện dưới sự giám sát và hướng dẫn của cao đẳng
nghề và kỹ sư, thợ bậc cao.
+ Sử dụng các thiết bị lẻ và hợp bộ thành thạo để thí nghiệm.
+ Chỉ đạo thợ bậc thấp thực hiện các công việc đơn giản trong công tác thí nghiệm
+ Đánh giá và kết luật được một số thiết bị đơn giản sau khi thí nghiệm để đưa vào lắp đặt vận hành.
+ Có ý thức và kỷ luật lao động theo tổ, đội.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh kỹ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, các quy trình về bảo
quản thiết bị.
1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và Quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức:
+ Hiểu biết một số kiến thức cơ bản về Chủ nghĩa Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, hiến pháp,
pháp luật của nhà nước. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
+ Hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Điện
Việt Nam.
+ Hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành Điện
nói riêng.
+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong nền công nghiệp
xã hội chủ nghĩa. Có tác phong lao động nghề nghiệp lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và
truyền thống văn hóa dân tộc.
+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Thể chất và quốc phòng:
+ Đủ sức khỏe để làm việc trong các điều kiện thời tiết và môi trường khắc nghiệt đảm bảo phục vụ lâu
dài trong ngành. Sức khỏe đạt loại I hoặc II theo phân loại của Bộ Y tế.
+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng.
+ Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc.
2. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 2 năm
- Thời gian học tập: 104 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 2.690 h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 173 h; Trong đó thi tốt nghiệp: 31 h
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 210 h
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 2.480 h
+ Thời gian học bắt buộc: 2.010 h; Thời gian học tự chọn: 470h
+ Thời gian học lý thuyết: 758 h; Thời gian học thực hành: 1.722h.
3. Danh mục môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc, thời gian và phân bổ thời gian; đề cương chi
tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
3.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
Mã môn
học, Mô –
đun
Tên môn học, mô-đun
Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn học,
mô-đun (giờ)
Tổng số
Trong đó
Năm
học
Học
kỳ
Giờ
LT
Giờ
TH
I Môn học chung 210
MH – 01 Chính trị 1 1 30
MH – 02 Pháp luật 1 1 15
MH – 03 Giáo dục thể chất 1 1 30
MH – 04 Giáo dục quốc phòng 1 1 45
MH – 05 Tin học 1 1 30
MH – 06 Ngoại ngữ 1 1 60
II
Các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt
buộc
2.010 632 1.378
II.1 Các môn học, mô-đun kỹ thuật cơ sở 315 245 70
MH - 09 Vẽ kỹ thuật 1 1 45 35 10
MH – 10 Cơ kỹ thuật 1 1 30 25 5
MH – 11 Vật liệu điện 1 1 30 25 5
MH – 12 Cơ sở kỹ thuật điện 1 1 90 60 30
MH – 13 Khí cụ điện 1 1 60 50 10
MH – 14 Máy điện 1 1 30 25 5
MH – 15 Điện tử công nghiệp 1 1 30 25 5
II.2
Các môn học, mô-đun chuyên môn
nghề
1.695 387 1.308
MH - 16 Kỹ thuật an toàn điện 1 2 60 40 20
MH – 17 Đo lường điện 1 2 45 30 15
MH – 18 Bảo vệ rơle 1 2 45 40 5
MH – 19 Nhà máy điện và trạm biến áp 2 1 45 45
MĐ - 21 Gia công cơ khí 1 1 160 30 130
MĐ - 22 Điện cơ bản 1 2 200 30 170
MĐ – 23 Sử dụng thiết bị đo lường điện 1 2 200 30 170
MĐ – 24 Thí nghiệm Aptomat 2 1 20 2 18
MĐ – 25 Thí nghiệm Khởi động từ 2 1 20 2 18
MĐ – 26 Thí nghiệm dao cách ly 2 1 40 4 36
MĐ – 27 Thí nghiệm cách điện 2 1 40 4 36
MĐ – 28
Thí nghiệm tụ điện, cáp lực và thanh
cái
2 1 80 10 70
MĐ – 29 Thí nghiệm chống sét van 2 1 60 10 50
MĐ – 30 Thí nghiệm tiếp đất 2 1 60 10 50
MĐ – 31 Thí nghiệm máy cắt điện 2 1 100 20 80
MĐ – 32
Thí nghiệm thiết bị điện tĩnh, thiết bị
điện quay
2 1 120 20 100
MĐ – 33 Thí nghiệm thiết bị đo lường điện 2 2 200 30 170
MĐ – 34 Thí nghiệm rơ le tự động điện 2 1 80 10 70
MĐ – 37 Thí nghiệm mẫu hóa máy biến áp 2 2 120 20 100
Tổng cộng 2.220 842 1.378
3. 2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1A, 2A)
4. Hướng dẫn sử dụng CTKTĐTCN để xác định chương trình dạy nghề
4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn:
Ngoài các môn học/mô-đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2, các cơ sở dạy nghề có thể tự xây
dựng các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn
được đề nghị trong chương trình khung. Thời gian dành cho các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn được
thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học/mô-đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các
môn học/mô-đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng
không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học.
4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời
gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn
4.2.1. Danh mục môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn và phân phối thời gian
Mã môn
học, Mô–
đun
Tên môn học, mô-đun
Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn
học, mô-đun (giờ)
Tổng số
Trong đó
Năm
học
Học kỳ Giờ LT
Giờ
TH
I Các môn học, mô-đun kỹ thuật cơ sở 105 42 63
MH - 07 Tin học ứng dụng 1 2 60 21 39
MH – 08 Tiếng Anh chuyên ngành điện 1 2 45 21 24
II
Các môn học, mô-đun chuyên môn
nghề
365 84 281
MH – 20 Kinh doanh điện năng 2 1 45 40 5
MĐ – 35 Thí nghiệm mạch điều khiển 2 2 200 30 170
MĐ – 36 Thí nghiệm mạch bảo vệ và tự động 2 1 80 10 70
MĐ - 38
Thí nghiệm rơ le áp lực, chân không và
rơ le nhiệt
2 2 40 4 36
Tổng cộng 470 126 344
4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô-đun đào tạo tự chọn
(Ban chủ nhiệm đưa ra cho các trường chọn – được kềm theo tại phụ luc 3A và 4A, các trường có thể tự
xác định khi xây dựng CTDN.)
4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc trong
chương trình dạy nghề của trường
- Chương trình chi tiết các môn học chung do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành chung cho
tất cả các nghề. Riêng các môn Tin học và Ngoại ngữ (Tiếng Anh) cần được bổ sung thêm phần tin học
ứng dụng trong công tác quản lý vận hành hệ thống điện và tiếng Anh chuyên ngành điện.
- Các trường căn cứ cấu trúc chương trình chi tiết các môn học, mô-đun đào tạo nghề bắt buộc trong
chương trình khung để xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc trong
chương trình dạy nghề cụ thể của mỗi trường cho phù hợp.
4.4. Hướng dẫn xây dựng chương trình chi tiết của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn:
- Thời gian, nội dung của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chọn do trường tự xây dựng sẽ được xác
định căn cứ vào mục tiêu đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành, nghề hoặc vùng miền.
- Thời gian, nội dung của các môn học, mô-đun đào tạo nghề tự chon do trường lựa chọn theo kiến nghị
trong chương trình khung sẽ xác định theo quy định đã có trong chương trình khung.
4.5. Hướng dẫn kiểm tra sau khi kết thúc môn học, mô-đun đào tạo nghề và hướng dẫn thi tốt nghiệp.
4.5.1. Kiểm tra kết thúc môn học
- Hình thức kiểm tra hết môn: Viết, vấn đáp, trắc nghiệm, bài tập thực hành.
- Thời gian kiểm tra:
+ Lý thuyết: Không quá 120 phút.
+ Thực hành: Không quá 8 giờ.
4.5.2. Thi tốt nghiệp
Số TT Môn thi Hình thức thi Thời gian thi
1 Chính trị Viết, vấn đáp, trắc nghiệm Không quá 120 phút
2 Kiến thức, kỹ năng nghề:
- Lý thuyết nghề
- Thực hành nghề
* Có thể cấu trúc tích hợp lý
thuyết với thực hành mô-đun tốt
nghiệp
Viết, vấn đáp, trắc nghiệm
Bài tập thực hành
Bài thi lý thuyết và thực
hành
Không quá 180 phút
Không quá 24 giờ
Không quá 24 giờ
4.6. Hướng dẫn xác định thời gian và nội dung cho các hoạt động giáo dục ngoại khóa (được bố trí ngoài
thời gian đào tạo) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện
- Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học, trường có thể bố trí tham quan một số
cơ sở danh nghiệp đang sản xuất kinh doanh phù hợp với nghề đào tạo.
- Thời gian được bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khóa.
4.7. Các chú ý khác
Khi các trường thiết kế hoặc lựa chọn xong các môn học/mô-đun tự chọn có thể xếp sắp lại mã môn
học/mô-đun trong chương đào tạo của trường mình để dễ theo dõi quản lý./.
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ
(ban hành kèm theo Quyết định số 22/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội)
Tên nghề: Thí nghiệm điện
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề
Đối tượng tuyển sinh:
- Tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương;
- Tốt nghiệp trung học cơ sở và tương đương, có bổ sung văn hóa trung học phổ thông theo Quyết định
Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 49
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao đẳng nghề
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:
- Kiến thức:
+ Nắm vững cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng của các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các thiết bị điện
trong hệ thống điện;
+ Có trình độ ngoại ngữ, tin học tương đương trình bộ B;
+ Nắm vững quy trình an toàn điện nói riêng và an toàn lao động nói chung.
+ Nắm vững nội dung các bộ luật liên quan đến người lao động: Luật lao động, luật dân sự,…
+ Có đủ kiến thức vẽ kỹ thuật để đọc được các bản vẽ thiết kế bố trí các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các
thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Nắm vững quy trình thí nghiệm các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Có khả năng bồi huấn, kèm cặp cho thợ bậc thấp.
- Kỹ năng:
+ Bảo dưỡng được các thiết bị thí nghiệm, đo lường, thiết bị bảo vệ và các thiết bị điện trong hệ thống
điện.
+ Kiểm tra, hiệu chỉnh được các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Sử dụng được các thiết bị kiểm tra và thí nghiệm như đồng hồ vạn năng, Ampemet, vônmet, cầu đo,
Mêgômmét, máy phát sung áp và các hợp bộ thí nghiệm…
+ Thí nghiệm được các thiết bị đo lường điện cơ và kỹ thuật số.
+ Thí nghiệm được các loại rơ le bảo vệ cơ và kỹ thuật số.
+ Sử dụng các thiết bị lẻ và hợp bộ thành thạo để thí nghiệm.
+ Có khả năng kèm cặp thợ bậc thấp, hướng dẫn thực hiện các công việc thí nghiệm.
+ Chỉ đạo trực tiếp và tự thực hiện công việc kiểm tra, thử nghiệm và hiệu chỉnh các thiết bị bảo vệ, đo
lường, và các thiết bị điện trong hệ thống điện.
+ Đọc thành thạo các bản vẽ thiết kế lắp đặt các thiết bị trong hệ thống điện.
+ Có khả năng làm việc độc lập và lâu dài với áp lực công việc cao.
+ Đánh giá, kết luận được các thiết bị bảo vệ, đo lường, và các thiết bị điện trong hệ thống điện để đưa
vào lắp đặt và vận hành sau khi thí nghiệm.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, các quy trình về bảo
quản thiết bị.
1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và Quốc phòng:
- Chính trị, đạo đức;
+ Hiểu biết một số kiến thức cơ bản về Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, hiến pháp,
pháp luật của nhà nước. Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
+ Hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Điện
Việt Nam.
+ Hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam nói chung và công nhân ngành điện
nói riêng.
+ Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ
trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
+ Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong nền công nghiệp
xã hội chủ nghĩa. Có tác phong lao động nghề nghiệp sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và
truyền thống văn hóa dân tộc.
+ Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.
- Thể chất và quốc phòng:
+ Đủ sức khoẻ để làm việc trong các điều kiện thời tiết và môi trường khắc nghiệt đảm bảo phục vụ lâu
dài trong ngành. Sức khoẻ đạt loại I hoặc II theo phân loại của Bộ Y tế.
+ Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
+ Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình giáo dục quốc phòng.
+ Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ
quốc.
2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu
2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 03 năm
- Thời gian học tập: 156 tuần
- Thời gian thực học tối thiểu: 3.980h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 232h; Trong đó thi tốt nghiệp: 31h
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 3.530h
+ Thời gian học bắt buộc: 2.800 giờ; Thời gian học tự chọn: 730h
+ Thời gian học lý thuyết: 1.161 giờ; Thời gian học thực hành: 2.369h.
3. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc, thời gian và phân bổ thời gian; đề cương chi
tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
3.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
Mã môn
học/mô
đun
Tên môn học/mô đun Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn học, mô
đun (giờ)
Năm
học
Học kỳ Tổng số Trong đó
Giờ
LT
Giờ
TH
I Môn học chung 450 450
MH - 01 Chính trị 1 1 90 90
MH - 02 Pháp luật 1 1 30 30
MH - 03 Giáo dục thể chất 1 1 60 60
MH - 04 Giáo dục quốc phòng 1 1 75 75
MH - 05 Tin học 1 1; 2 75 75
MH - 06 Ngoại ngữ 1 1; 2 120 120
II Các môn học, mô đun đào tạo nghề
bắt buộc
2.800 992 1.808
II.1 Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ
sở
450 350 100
MH - 09 Vẽ kỹ thuật 1 1 60 40 20
MH - 10 Cơ kỹ thuật 1 1 45 35 10
MH - 11 Vật liệu điện 1 1 45 35 10
MH - 12 Cơ sở lý thuyết mạch 1 2 120 90 30
MH - 13 Khí cụ điện 1 2 75 65 10
MH - 14 Máy điện 1 2 60 50 10
MH - 15 Điện tử công nghiệp 1 2 45 35 10
II.2 Các môn học, mô đun chuyên môn
nghề
2.350 642 1.708
MH - 16 Kỹ thuật an toàn điện 1 2 60 40 20
MH - 17 Đo lường điện 2 1 60 40 20
MH - 18 Ngắn mạch trong hệ thống điện 2 1 45 45 0
MH - 19 Bảo vệ rơle 2 1 60 50 10
MH - 20 Nhà máy điện và trạm biến áp 2 1 75 65 10
MH - 21 Tổ chức sản xuất 2 2 45 40 5
MH - 22 Đo lường nhiệt 2 1 60 45 15
MH - 24 Bảo vệ quá điện áp 2 2 45 35 10
MĐ - 25 Gia công cơ khí 1 1 160 30 130
MĐ - 26 Điện cơ bản 1 2 200 30 170
MĐ - 27 Sử dụng thiết bị đo lường điện 2 1 200 30 170
MĐ - 28 Thí nghiệm Aptomat 2 2 20 2 18
MĐ - 29 Thí nghiệm Khởi động từ 2 2 20 2 18
MĐ - 30 Thí nghiệm dao cách ly 2 2 40 4 36
MĐ - 31 Thí nghiệm cách điện 2 2 40 4 36
MĐ - 32 Thí nghiệm tụ điện, cáp lực và
thanh cái
2 2 80 10 70
MĐ - 33 Thí nghiệm chống sét van 2 2 60 10 50
MĐ - 34 Thí nghiệm tiếp đất 2 2 60 10 50
MĐ - 35 Thí nghiệm máy cắt điện 2 2 100 20 80
MĐ - 36 Thí nghiệm thiết bị điện tĩnh, thiết
bị điện quay
3 1 120 20 100
MĐ - 37 Thí nghiệm thiết bị do lường điện 2 2 200 30 170
MĐ - 38 Thí nghiệm rơ le bảo vệ 3 1 220 30 190
MĐ - 39 Thí nghiệm rơ le tự động điện 3 1 80 10 70
MĐ - 41 Thí nghiệm mạch bảo vệ và tự động 3 1 80 10 70
MĐ - 42 Thí nghiệm mẫu hóa máy biến áp 3 1 120 20 100
MĐ - 48 Thí nghiệm mạch nguồn, mạch
dòng, mạch áp và mạch tín hiệu
3 2 100 10 90
Tổng cộng 3.250 1.442 1.808
3.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo bắt buộc
(Nội dung chi tiết được kèm theo tại phụ lục 1B, 2B)
4. Hướng dẫn sử dụng CTKTĐTCN để xác định chương trình dạy nghề
4.1. Hướng dẫn xác định thời gian cho các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn:
Ngoài các môn học/mô đun đào tạo bắt buộc nêu trong mục 3.1 và 3.2, các cơ sở dạy nghề có thể tự xây
dựng các môn học/mô đun đào tạo tự chọn hoặc lựa chọn trong số các môn học/mô đun đào tạo tự chọn
được đề nghị trong chương trình khung. Thời gian dành cho các môn học/mô đun đào tạo tự chọn được
thiết kế sao cho tổng thời gian của các môn học/mô đun đào tạo tự chọn cộng với tổng thời gian của các
môn học/mô đun đào tạo bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian thực học tối thiểu đã quy định nhưng
không được quá thời gian thực học đã quy định trong kế hoạch đào tạo của toàn khóa học.
4.2. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn; thời gian, phân bổ thời
gian và đề cương chi tiết chương trình cho môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
4.2.1 Danh mục môn học, mô đun đào tạo tự chọn và phân phối thời gian
Mã môn
học/mô
đun
Tên môn học/mô đun Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn học, mô
đun (giờ)
Năm
học
Học kỳ Tổng số Trong đó
Giờ
LT
Giờ
TH
I Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ
sở
150 58 92
MH - 07 Tin học ứng dụng 2 1; 2 90 30 60
MH - 08 Tiếng Anh chuyên ngành điện 2 1; 2 60 28 32
II Các môn học, mô đun chuyên môn
nghề
580 111 469
MH - 23 Kinh doanh điện năng 2 1 60 45 15
MĐ - 40 Thí nghiệm mạch điều khiển 3 1 200 30 170
MĐ - 43 Thí nghiệm áp kế, chân không kế 3 2 100 10 90
MĐ - 44 Thí nghiệm đồng hồ đo mức, lưu
lượng
3 2 80 10 70
MĐ - 45 Thí nghiệm thiết bị đo nhiệt độ 3 2 40 4 36
MĐ - 46 Thí nghiệm rơ le áp lực, chân
không và rơ le nhiệt
3 2 40 4 36
MĐ - 47 Thí nghiệm bộ biến đổi tín hiệu
không điện sang tín hiệu điện
3 2 20 4 16
MĐ - 49 Thí nghiệm mạch đo lường ghi
chụp
3 2 40 4 36
Tổng cộng 730 169 561
4.2.2. Đề cương chi tiết chương trình môn học, mô đun đào tạo tự chọn
(Ban chủ nhiệm đưa ra cho các trường chọn - được kèm theo tại phụ lục 3B và 4B, các trường có thể tự
xác định khi xây dựng CTDN).
4.3. Hướng dẫn xác định chương trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong
chương trình dạy nghề của trường
- Chương trình chi tiết các môn học chung do Bộ Lao động - thương binh và xã hội ban hành chung cho
tất cả các nghề. Riêng các môn Tin học và Ngoại ngữ (tiếng Anh) cần được bổ sung thêm phần tin học
ứng dụng trong công tác quản lý vận hành hệ thống điện và tiếng Anh chuyên ngành điện.
Tài liệu Practical mod_perl-CHAPTER 16:HTTP Headers for Optimal Performance doc
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
529
Chapter 16
CHAPTER 16
HTTP Headers for Optimal
Performance
Header composition is often neglected in the CGI world. Dynamic content is dynamic,
after all, so why would anybody care about HTTP headers? Because pages are gener-
ated dynamically, one might expect that pages without a
Last-Modified header are
fine, and that an
If-Modified-Since header in the client’s request can be ignored. This
laissez-faire attitude is a disadvantage when you’re trying to create a server that is
entirely driven by dynamic components and the number of hits is significant.
If the number of hits on your server is not significant and is never going to be, then it
is safe to skip this chapter. But if keeping up with the number of requests is impor-
tant, learning what cache-friendliness means and how to cooperate with caches to
increase the performance of the site can provide significant benefits. If Squid or
mod_proxy is used in httpd accelerator mode (as discussed in Chapter 12), it is cru-
cial to learn how best to cooperate with it.
In this chapter, when we refer to a section in the HTTP standard, we are using HTTP
standard 1.1, which is documented in RFC 2616. The HTTP standard describes many
headers. In this chapter, we discuss only the headers most relevant to caching. We
divide them into three sets: date headers, content headers, and the special
Vary header.
Date-Related Headers
The various headers related to when a document was created, when it was last modi-
fied, and when it should be considered stale are discussed in the following sections.
Date Header
Section 14.18 of the HTTP standard deals with the circumstances under which we
must or must not send a
Date header. For almost everything a normal mod_perl user
does, a
Date header needs to be generated. But the mod_perl programmer doesn’t have
to worry about this header, since the Apache server guarantees that it is always sent.
,ch16.24742 Page 529 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
530
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
In http_protocol.c, the Date header is set according to $r->request_time. A mod_perl
script can read, but not change,
$r->request_time.
Last-Modified Header
Section 14.29 of the HTTP standard covers the Last-Modified header, which is
mostly used as a weak validator. Here is an excerpt from the HTTP specification:
A validator that does not always change when the resource changes is a "weak
validator."
One can think of a strong validator as one that changes whenever the bits of an
entity changes, while a weak value changes whenever the meaning of an entity changes.
What this means is that we must decide for ourselves when a page has changed
enough to warrant the
Last-Modified header being updated. Suppose, for example
that we have a page that contains text with a white background. If we change the
background to light gray then clearly the page has changed, but if the text remains
the same we would consider the semantics (meaning) of the page to be unchanged.
On the other hand, if we changed the text, the semantics may well be changed. For
some pages it is not quite so straightforward to decide whether the semantics have
changed or not. This may be because each page comprises several components, or it
might be because the page itself allows interaction that affects how it appears. In all
cases, we must determine the moment in time when the semantics changed and use
that moment for the
Last-Modified header.
Consider for example a page that provides a text-to-GIF renderer that takes as input
a font to use, background and foreground colors, and a string to render. The images
embedded in the resultant page are generated on the fly, but the structure of the page
is constant. Should the page be considered unchanged so long as the underlying
script is unchanged, or should the page be considered to have changed with each
new request?
Actually, a few more things are relevant: the semantics also change a little when we
update one of the fonts that may be used or when we update the
ImageMagick or
equivalent image-generating program. All the factors that affect the output should be
considered if we want to get it right.
In the case of a page comprised of several components, we must check when the
semantics of each component last changed. Then we pick the most recent of these
times. Of course, the determination of the moment of change for each component
may be easy or it may be subtle.
mod_perl provides two convenient methods to deal with this header:
update_mtime( )
and set_last_modified( ). These methods and several others are unavailable in the
standard mod_perl environment but are silently imported when we use
Apache::
File
. Refer to the Apache::File manpage for more information.
,ch16.24742 Page 530 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Date-Related Headers
|
531
The update_mtime( ) function takes Unix’s time(2) (in Perl the equivalent is also the
time( ) function) as its argument and sets Apache’s request structure finfo.st_mtime
to this value. It does so only when the argument is greater than the previously stored
finfo.st_mtime.
The
set_last_modified( ) function sets the outgoing Last-Modified header to the
string that corresponds to the stored finfo.st_mtime. When passing a Unix time(2)
to set_last_modified( ), mod_perl calls update_mtime( ) with this argument first.
The following code is an example of setting the
Last-Modified header by retrieving
the last-modified time from a Revision Control System (RCS)–style of date tag.
use Apache::File;
use Date::Parse;
$Mtime ||= Date::Parse::str2time(
substr q$Date: 2003/05/09 21:34:23 $, 6);
$r->set_last_modified($Mtime);
Normally we would use the Apache::Util::parsedate function, but since it doesn’t
parse the RCS format, we have used the
Date::Parse module instead.
Expires and Cache-Control Headers
Section 14.21 of the HTTP standard deals with the Expires header. The purpose of
the
Expires header is to determine a point in time after which the document should
be considered out of date (stale). Don’t confuse this with the very different meaning
of the
Last-Modified header. The Expires header is useful to avoid unnecessary vali-
dation from now until the document expires, and it helps the recipients to clean up
their stored documents. Here’s an excerpt from the HTTP standard:
The presence of an Expires field does not imply that the original resource will
change or cease to exist at, before, or after that time.
Think carefully before setting up a time when a resource should be regarded as stale.
Most of the time we can determine an expected lifetime from “now” (that is, the time
of the request). We do not recommend hardcoding the expiration date, because
when we forget that we did it, and the date arrives, we will serve already expired doc-
uments that cannot be cached. If a resource really will never expire, make sure to fol-
low the advice given by the HTTP specification:
To mark a response as "never expires," an origin server sends an Expires date
approximately one year from the time the response is sent. HTTP/1.1 servers SHOULD
NOT send Expires dates more than one year in the future.
For example, to expire a document half a year from now, use the following code:
$r->header_out('Expires',
HTTP::Date::time2str(time + 180*24*60*60));
or:
$r->header_out('Expires',
Apache::Util::ht_time(time + 180*24*60*60));
,ch16.24742 Page 531 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
532
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
The latter method should be faster, but it’s available only under mod_perl.
A very handy alternative to this computation is available in the HTTP/1.1 cache-con-
trol mechanism. Instead of setting the
Expires header, we can specify a delta value in
a
Cache-Control header. For example:
$r->header_out('Cache-Control', "max-age=" . 180*24*60*60);
This is much more processor-economical than the previous example because Perl
computes the value only once, at compile time, and optimizes it into a constant.
As this alternative is available only in HTTP/1.1 and old cache servers may not under-
stand this header, it may be advisable to send both headers. In this case the
Cache-
Control
header takes precedence, so the Expires header is ignored by HTTP/1.1-com-
pliant clients. Or we could use an
if else clause:
if ($r->protocol =~ /(\d\.\d)/ && $1 >= 1.1) {
$r->header_out('Cache-Control', "max-age=" . 180*24*60*60);
}
else {
$r->header_out('Expires',
HTTP::Date::time2str(time + 180*24*60*60));
}
Again, use the Apache::Util::ht_time( ) alternative instead of HTTP::Date::
time2str( )
if possible.
If the Apache server is restarted regularly (e.g., for log rotation), it might be benefi-
cial to save the
Expires header in a global variable to save the runtime computation
overhead.
To avoid caching altogether, call:
$r->no_cache(1);
which sets the headers:
Pragma: no-cache
Cache-control: no-cache
This should work in most browsers.
Don’t set
Expires with $r->header_out if you use $r->no_cache, because header_out( )
takes precedence. The problem that remains is that there are broken browsers that
ignore
Expires headers.
Content Headers
The following sections describe the HTTP headers that specify the type and length of
the content, and the version of the content being sent. Note that in this section we
often use the term message. This term is used to describe the data that comprises the
HTTP headers along with their associated content; the content is the actual page,
image, file, etc.
,ch16.24742 Page 532 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Content Headers
|
533
Content-Type Header
Most CGI programmers are familiar with Content-Type. Sections 3.7, 7.2.1, and 14.17
of the HTTP specification cover the details. mod_perl has a
content_type( ) method
to deal with this header:
$r->content_type("image/png");
Content-Type should be included in every set of headers, according to the standard,
and Apache will generate one if your code doesn’t. It will be whatever is specified in
the relevant
DefaultType configuration directive, or text/plain if none is active.
Content-Length Header
According to section 14.13 of the HTTP specification, the Content-Length header is
the number of octets (8-bit bytes) in the body of a message. If the length can be
determined prior to sending, it can be very useful to include it. The most important
reason is that
KeepAlive requests (when the same connection is used to fetch more
than one object from the web server) work only with responses that contain a
Content-Length header. In mod_perl we can write:
$r->header_out('Content-Length', $length);
When using Apache::File, the additional set_content_length( ) method, which is
slightly more efficient than the above, becomes available to the Apache class. In this
case we can write:
$r->set_content_length($length);
The Content-Length header can have a significant impact on caches by invalidating
cache entries, as the following extract from the specification explains:
The response to a HEAD request MAY be cacheable in the sense that the information
contained in the response MAY be used to update a previously cached entity from that
resource. If the new field values indicate that the cached entity differs from the
current entity (as would be indicated by a change in Content-Length, Content-MD5,
ETag or Last-Modified), then the cache MUST treat the cache entry as stale.
It is important not to send an erroneous Content-Length header in a response to
either a
GET or a HEAD request.
Entity Tags
An entity tag (ETag) is a validator that can be used instead of, or in addition to, the
Last-Modified header; it is a quoted string that can be used to identify different ver-
sions of a particular resource. An entity tag can be added to the response headers like
this:
$r->header_out("ETag","\"$VERSION\"");
,ch16.24742 Page 533 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
534
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
mod_perl offers the $r->set_etag( ) method if we have use( )ed Apache::File. How-
ever, we strongly recommend that you don’t use the
set_etag( ) method! set_etag( )
is meant to be used in conjunction with a static request for a file on disk that has
been stat( )ed in the course of the current request. It is inappropriate and danger-
ous to use it for dynamic content.
By sending an entity tag we are promising the recipient that we will not send the
same
ETag for the same resource again unless the content is “equal” to what we are
sending now.
The pros and cons of using entity tags are discussed in section 13.3 of the HTTP spec-
ification. For mod_perl programmers, that discussion can be summed up as follows.
There are strong and weak validators. Strong validators change whenever a single bit
changes in the response; i.e., when anything changes, even if the meaning is
unchanged. Weak validators change only when the meaning of the response changes.
Strong validators are needed for caches to allow for sub-range requests. Weak valida-
tors allow more efficient caching of equivalent objects. Algorithms such as MD5 or
SHA are good strong validators, but what is usually required when we want to take
advantage of caching is a good weak validator.
A
Last-Modified time, when used as a validator in a request, can be strong or weak,
depending on a couple of rules described in section 13.3.3 of the HTTP standard.
This is mostly relevant for range requests, as this quote from section 14.27 explains:
If the client has no entity tag for an entity, but does have a Last-Modified date, it
MAY use that date in an If-Range header.
But it is not limited to range requests. As section 13.3.1 states, the value of the Last-
Modified
header can also be used as a cache validator.
The fact that a
Last-Modified date may be used as a strong validator can be pretty
disturbing if we are in fact changing our output slightly without changing its seman-
tics. To prevent this kind of misunderstanding between us and the cache servers in
the response chain, we can send a weak validator in an
ETag header. This is possible
because the specification states:
If a client wishes to perform a sub-range retrieval on a value for which it has only
a Last-Modified time and no opaque validator, it MAY do this only if the Last-
Modified time is strong in the sense described here.
In other words, by sending an ETag that is marked as weak, we prevent the cache
server from using the
Last-Modified header as a strong validator.
An
ETag value is marked as a weak validator by prepending the string W/ to the
quoted string; otherwise, it is strong. In Perl this would mean something like this:
$r->header_out('ETag',"W/\"$VERSION\"");
,ch16.24742 Page 534 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Content Headers
|
535
Consider carefully which string is chosen to act as a validator. We are on our own
with this decision:
only the service author knows the semantics of a resource well enough to select
an appropriate cache validation mechanism, and the specification of any validator
comparison function more complex than byte-equality would open up a can of worms.
Thus, comparisons of any other headers (except Last-Modified, for compatibility with
HTTP/1.0) are never used for purposes of validating a cache entry.
If we are composing a message from multiple components, it may be necessary to
combine some kind of version information for all these components into a single
string.
If we are producing relatively large documents, or content that does not change fre-
quently, then a strong entity tag will probably be preferred, since this will give caches
a chance to transfer the document in chunks.
HTTP Range Requests
It is possible in web clients to interrupt the connection before the data transfer has fin-
ished. As a result, the client may have partial documents or images loaded into its
memory. If the page is reentered later, it is useful to be able to request the server to
return just the missing portion of the document, instead of retransferring the entire file.
There are also a number of web applications that benefit from being able to request the
server to give a byte range of a document. As an example, a PDF viewer would need to
be able to access individual pages by byte range—the table that defines those ranges is
located at the end of the PDF file.
In practice, most of the data on the Web is represented as a byte stream and can be
addressed with a byte range to retrieve a desired portion of it.
For such an exchange to happen, the server needs to let the client know that it can sup-
port byte ranges, which it does by sending the
Accept-Ranges header:
Accept-Ranges: bytes
The server will send this header only for documents for which it will be able to satisfy
the byte-range request—e.g., for PDF documents or images that are only partially
cached and can be partially reloaded if the user interrupts the page load.
The client requests a byte range using the
Range header:
Range: bytes=0-500,5000-
Because of the architecture of the byte-range request and response, the client is not lim-
ited to attempting to use byte ranges only when this header is present. If a server does
not support the
Range header, it will simply ignore it and send the entire document as
a response.
,ch16.24742 Page 535 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
536
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
Content Negotiation
Content negotiation is a wonderful feature that was introduced with HTTP/1.1.
Unfortunately it is not yet widely supported. Probably the most popular usage sce-
nario for content negotiation is language negotiation for multilingual sites. Users
specify in their browsers’ preferences the languages they can read and order them
according to their ability. When the browser sends a request to the server, among the
headers it sends it also includes an
Accept-Language header. The server uses the
Accept-Language header to determine which of the available representations of the
document best fits the user’s preferences. But content negotiation is not limited to
language. Quoting the specification:
HTTP/1.1 includes the following request-header fields for enabling server-driven
negotiation through description of user agent capabilities and user preferences:
Accept (section 14.1), Accept-Charset (section 14.2), Accept-Encoding (section 14.3),
Accept-Language (section 14.4), and User-Agent (section 14.43). However, an origin
server is not limited to these dimensions and MAY vary the response based on any
aspect of the request, including information outside the request-header fields or
within extension header fields not defined by this specification.
The Vary Header
To signal to the recipient that content negotiation has been used to determine the
best available representation for a given request, the server must include a
Vary
header. This tells the recipient which request headers have been used to determine
the representation that is used. So an answer may be generated like this:
$r->header_out('Vary', join ", ",
qw(accept accept-language accept-encoding user-agent));
The header of a very cool page may greet the user with something like this:
Hallo Harri, Dein NutScrape versteht zwar PNG aber leider kein GZIP.
However, this header has the side effect of being expensive for a caching proxy. As of
this writing, Squid (Version 2.3.STABLE4) does not cache resources that come with
a
Vary header at all. So without a clever workaround, the Squid accelerator is of no
use for these documents.
HTTP Requests
Section 13.11 of the specification states that the only two cacheable methods are GET
and HEAD. Responses to POST requests are not cacheable, as you’ll see in a moment.
,ch16.24742 Page 536 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
HTTP Requests
|
537
GET Requests
Most mod_perl programs are written to service GET requests. The server passes the
request to the mod_perl code, which composes and sends back the headers and the
content body.
But there is a certain situation that needs a workaround to achieve better cacheabil-
ity. We need to deal with the
"?" in the relative path part of the requested URI. Sec-
tion 13.9 specifies that:
caches MUST NOT treat responses to such URIs as fresh unless the server provides
an explicit expiration time. This specifically means that responses from HTTP/1.0
servers for such URIs SHOULD NOT be taken from a cache.
Although it is tempting to imagine that if we are using HTTP/1.1 and send an
explicit expiration time we are safe, the reality is unfortunately somewhat different. It
has been common for quite a long time to misconfigure cache servers so that they
treat all
GET requests containing a question mark as uncacheable. People even used to
mark anything that contained the string “cgi-bin” as uncacheable.
To work around this bug in
HEAD requests, we have stopped calling CGI directories
cgi-bin and we have written the following handler, which lets us work with CGI-like
query strings without rewriting the software (e.g.,
Apache::Request and CGI.pm) that
deals with them:
sub handler {
my $r = shift;
my $uri = $r->uri;
if ( my($u1,$u2) = $uri =~ / ^ ([^?]+?) ; ([^?]*) $ /x ) {
$r->uri($u1);
$r->args($u2);
}
elsif ( my ($u1,$u2) = $uri =~ m/^(.*?)%3[Bb](.*)$/ ) {
# protect against old proxies that escape volens nolens
# (see HTTP standard section 5.1.2)
$r->uri($u1);
$u2 =~ s/%3[Bb]/;/g;
$u2 =~ s/%26/;/g; # &
$u2 =~ s/%3[Dd]/=/g;
$r->args($u2);
}
DECLINED;
}
This handler must be installed as a PerlPostReadRequestHandler.
The handler takes any request that contains one or more semicolons but no question
mark and changes it so that the first semicolon is interpreted as a question mark and
everything after that as the query string. So now we can replace the request:
http://example.com/query?BGCOLOR=blue;FGCOLOR=red
,ch16.24742 Page 537 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
538
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
with:
http://example.com/query;BGCOLOR=blue;FGCOLOR=red
This allows the coexistence of queries from ordinary forms that are being processed
by a browser alongside predefined requests for the same resource. It has one minor
bug: Apache doesn’t allow percent-escaped slashes in such a query string. So instead
of:
http://example.com/query;BGCOLOR=blue;FGCOLOR=red;FONT=%2Ffont%2Fpath
we must use:
http://example.com/query;BGCOLOR=blue;FGCOLOR=red;FONT=/font/path
To unescape the escaped characters, use the following code:
s/%([0-9A-Fa-f]{2})/chr hex $1/ge;
Conditional GET Requests
A rather challenging request that may be received is the conditional GET, which typi-
cally means a request with an
If-Modified-Since header. The HTTP specification has
this to say:
The semantics of the GET method change to a "conditional GET" if the request message
includes an If-Modified-Since, If-Unmodified-Since, If-Match, If-None-Match, or If-
Range header field. A conditional GET method requests that the entity be transferred
only under the circumstances described by the conditional header field(s). The
conditional GET method is intended to reduce unnecessary network usage by allowing
cached entities to be refreshed without requiring multiple requests or transferring
data already held by the client.
So how can we reduce the unnecessary network usage in such a case? mod_perl
makes it easy by providing access to Apache’s
meets_conditions( ) function (which
lives in
Apache::File). The Last-Modified (and possibly ETag) headers must be set up
before calling this method. If the return value of this method is anything other than
OK, then this value is the one that should be returned from the handler when we have
finished. Apache handles the rest for us. For example:
if ((my $result = $r->meets_conditions) != OK) {
return $result;
}
#else go and send the response body
If we have a Squid accelerator running, it will often handle the conditionals for us, and
we can enjoy its extremely fast responses for such requests by reading the access.log
file. Just grep for
TCP_IMS_HIT/304. However, there are circumstances under which
Squid may not be allowed to use its cache. That is why the origin server (which is the
server we are programming) needs to handle conditional
GETs as well, even if a Squid
accelerator is running.
,ch16.24742 Page 538 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Avoiding Dealing with Headers
|
539
HEAD Requests
Among the headers described thus far, the date-related ones (Date, Last-Modified,
and
Expires/Cache-Control) are usually easy to produce and thus should be com-
puted for
HEAD requests just the same as for GET requests.
The
Content-Type and Content-Length headers should be exactly the same as would
be supplied to the corresponding
GET request. But since it may be expensive to com-
pute them, they can easily be omitted, since there is nothing in the specification that
requires them to be sent.
What is important is that the response to a
HEAD request must not contain a message-
body. The code in a mod_perl handler might look like this:
# compute the headers that are easy to compute
# currently equivalent to $r->method eq "HEAD"
if ( $r->header_only ) {
$r->send_http_header;
return OK;
}
If a Squid accelerator is being used, it will be able to handle the whole HEAD request
by itself, but under some circumstances it may not be allowed to do so.
POST Requests
The response to a POST request is not cacheable, due to an underspecification in the
HTTP standards. Section 13.4 does not forbid caching of responses to
POST requests,
but no other part of the HTTP standard explains how the caching of
POST requests
could be implemented, so we are in a vacuum. No existing caching servers imple-
ment the caching of
POST requests (although some browsers with more aggressive
caching implement their own caching of POST requests). However, this may change
if someone does the groundwork of defining the semantics for cache operations on
POST requests.
Note that if a Squid accelerator is being used, you should be aware that it accelerates
outgoing traffic but does not bundle incoming traffic. Squid is of no benefit at all on
POST requests, which could be a problem if the site receives a lot of long POST requests.
Using
GET instead of POST means that requests can be cached, so the possibility of using
GETs should always be considered. However, unlike with POSTs, there are size limits and
visibility issues that apply to
GETs, so they may not be suitable in every case.
Avoiding Dealing with Headers
There is another approach to dynamic content that is possible with mod_perl. This
approach is appropriate if the content changes relatively infrequently, if we expect
,ch16.24742 Page 539 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
529
Chapter 16
CHAPTER 16
HTTP Headers for Optimal
Performance
Header composition is often neglected in the CGI world. Dynamic content is dynamic,
after all, so why would anybody care about HTTP headers? Because pages are gener-
ated dynamically, one might expect that pages without a
Last-Modified header are
fine, and that an
If-Modified-Since header in the client’s request can be ignored. This
laissez-faire attitude is a disadvantage when you’re trying to create a server that is
entirely driven by dynamic components and the number of hits is significant.
If the number of hits on your server is not significant and is never going to be, then it
is safe to skip this chapter. But if keeping up with the number of requests is impor-
tant, learning what cache-friendliness means and how to cooperate with caches to
increase the performance of the site can provide significant benefits. If Squid or
mod_proxy is used in httpd accelerator mode (as discussed in Chapter 12), it is cru-
cial to learn how best to cooperate with it.
In this chapter, when we refer to a section in the HTTP standard, we are using HTTP
standard 1.1, which is documented in RFC 2616. The HTTP standard describes many
headers. In this chapter, we discuss only the headers most relevant to caching. We
divide them into three sets: date headers, content headers, and the special
Vary header.
Date-Related Headers
The various headers related to when a document was created, when it was last modi-
fied, and when it should be considered stale are discussed in the following sections.
Date Header
Section 14.18 of the HTTP standard deals with the circumstances under which we
must or must not send a
Date header. For almost everything a normal mod_perl user
does, a
Date header needs to be generated. But the mod_perl programmer doesn’t have
to worry about this header, since the Apache server guarantees that it is always sent.
,ch16.24742 Page 529 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
530
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
In http_protocol.c, the Date header is set according to $r->request_time. A mod_perl
script can read, but not change,
$r->request_time.
Last-Modified Header
Section 14.29 of the HTTP standard covers the Last-Modified header, which is
mostly used as a weak validator. Here is an excerpt from the HTTP specification:
A validator that does not always change when the resource changes is a "weak
validator."
One can think of a strong validator as one that changes whenever the bits of an
entity changes, while a weak value changes whenever the meaning of an entity changes.
What this means is that we must decide for ourselves when a page has changed
enough to warrant the
Last-Modified header being updated. Suppose, for example
that we have a page that contains text with a white background. If we change the
background to light gray then clearly the page has changed, but if the text remains
the same we would consider the semantics (meaning) of the page to be unchanged.
On the other hand, if we changed the text, the semantics may well be changed. For
some pages it is not quite so straightforward to decide whether the semantics have
changed or not. This may be because each page comprises several components, or it
might be because the page itself allows interaction that affects how it appears. In all
cases, we must determine the moment in time when the semantics changed and use
that moment for the
Last-Modified header.
Consider for example a page that provides a text-to-GIF renderer that takes as input
a font to use, background and foreground colors, and a string to render. The images
embedded in the resultant page are generated on the fly, but the structure of the page
is constant. Should the page be considered unchanged so long as the underlying
script is unchanged, or should the page be considered to have changed with each
new request?
Actually, a few more things are relevant: the semantics also change a little when we
update one of the fonts that may be used or when we update the
ImageMagick or
equivalent image-generating program. All the factors that affect the output should be
considered if we want to get it right.
In the case of a page comprised of several components, we must check when the
semantics of each component last changed. Then we pick the most recent of these
times. Of course, the determination of the moment of change for each component
may be easy or it may be subtle.
mod_perl provides two convenient methods to deal with this header:
update_mtime( )
and set_last_modified( ). These methods and several others are unavailable in the
standard mod_perl environment but are silently imported when we use
Apache::
File
. Refer to the Apache::File manpage for more information.
,ch16.24742 Page 530 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Date-Related Headers
|
531
The update_mtime( ) function takes Unix’s time(2) (in Perl the equivalent is also the
time( ) function) as its argument and sets Apache’s request structure finfo.st_mtime
to this value. It does so only when the argument is greater than the previously stored
finfo.st_mtime.
The
set_last_modified( ) function sets the outgoing Last-Modified header to the
string that corresponds to the stored finfo.st_mtime. When passing a Unix time(2)
to set_last_modified( ), mod_perl calls update_mtime( ) with this argument first.
The following code is an example of setting the
Last-Modified header by retrieving
the last-modified time from a Revision Control System (RCS)–style of date tag.
use Apache::File;
use Date::Parse;
$Mtime ||= Date::Parse::str2time(
substr q$Date: 2003/05/09 21:34:23 $, 6);
$r->set_last_modified($Mtime);
Normally we would use the Apache::Util::parsedate function, but since it doesn’t
parse the RCS format, we have used the
Date::Parse module instead.
Expires and Cache-Control Headers
Section 14.21 of the HTTP standard deals with the Expires header. The purpose of
the
Expires header is to determine a point in time after which the document should
be considered out of date (stale). Don’t confuse this with the very different meaning
of the
Last-Modified header. The Expires header is useful to avoid unnecessary vali-
dation from now until the document expires, and it helps the recipients to clean up
their stored documents. Here’s an excerpt from the HTTP standard:
The presence of an Expires field does not imply that the original resource will
change or cease to exist at, before, or after that time.
Think carefully before setting up a time when a resource should be regarded as stale.
Most of the time we can determine an expected lifetime from “now” (that is, the time
of the request). We do not recommend hardcoding the expiration date, because
when we forget that we did it, and the date arrives, we will serve already expired doc-
uments that cannot be cached. If a resource really will never expire, make sure to fol-
low the advice given by the HTTP specification:
To mark a response as "never expires," an origin server sends an Expires date
approximately one year from the time the response is sent. HTTP/1.1 servers SHOULD
NOT send Expires dates more than one year in the future.
For example, to expire a document half a year from now, use the following code:
$r->header_out('Expires',
HTTP::Date::time2str(time + 180*24*60*60));
or:
$r->header_out('Expires',
Apache::Util::ht_time(time + 180*24*60*60));
,ch16.24742 Page 531 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
532
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
The latter method should be faster, but it’s available only under mod_perl.
A very handy alternative to this computation is available in the HTTP/1.1 cache-con-
trol mechanism. Instead of setting the
Expires header, we can specify a delta value in
a
Cache-Control header. For example:
$r->header_out('Cache-Control', "max-age=" . 180*24*60*60);
This is much more processor-economical than the previous example because Perl
computes the value only once, at compile time, and optimizes it into a constant.
As this alternative is available only in HTTP/1.1 and old cache servers may not under-
stand this header, it may be advisable to send both headers. In this case the
Cache-
Control
header takes precedence, so the Expires header is ignored by HTTP/1.1-com-
pliant clients. Or we could use an
if else clause:
if ($r->protocol =~ /(\d\.\d)/ && $1 >= 1.1) {
$r->header_out('Cache-Control', "max-age=" . 180*24*60*60);
}
else {
$r->header_out('Expires',
HTTP::Date::time2str(time + 180*24*60*60));
}
Again, use the Apache::Util::ht_time( ) alternative instead of HTTP::Date::
time2str( )
if possible.
If the Apache server is restarted regularly (e.g., for log rotation), it might be benefi-
cial to save the
Expires header in a global variable to save the runtime computation
overhead.
To avoid caching altogether, call:
$r->no_cache(1);
which sets the headers:
Pragma: no-cache
Cache-control: no-cache
This should work in most browsers.
Don’t set
Expires with $r->header_out if you use $r->no_cache, because header_out( )
takes precedence. The problem that remains is that there are broken browsers that
ignore
Expires headers.
Content Headers
The following sections describe the HTTP headers that specify the type and length of
the content, and the version of the content being sent. Note that in this section we
often use the term message. This term is used to describe the data that comprises the
HTTP headers along with their associated content; the content is the actual page,
image, file, etc.
,ch16.24742 Page 532 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Content Headers
|
533
Content-Type Header
Most CGI programmers are familiar with Content-Type. Sections 3.7, 7.2.1, and 14.17
of the HTTP specification cover the details. mod_perl has a
content_type( ) method
to deal with this header:
$r->content_type("image/png");
Content-Type should be included in every set of headers, according to the standard,
and Apache will generate one if your code doesn’t. It will be whatever is specified in
the relevant
DefaultType configuration directive, or text/plain if none is active.
Content-Length Header
According to section 14.13 of the HTTP specification, the Content-Length header is
the number of octets (8-bit bytes) in the body of a message. If the length can be
determined prior to sending, it can be very useful to include it. The most important
reason is that
KeepAlive requests (when the same connection is used to fetch more
than one object from the web server) work only with responses that contain a
Content-Length header. In mod_perl we can write:
$r->header_out('Content-Length', $length);
When using Apache::File, the additional set_content_length( ) method, which is
slightly more efficient than the above, becomes available to the Apache class. In this
case we can write:
$r->set_content_length($length);
The Content-Length header can have a significant impact on caches by invalidating
cache entries, as the following extract from the specification explains:
The response to a HEAD request MAY be cacheable in the sense that the information
contained in the response MAY be used to update a previously cached entity from that
resource. If the new field values indicate that the cached entity differs from the
current entity (as would be indicated by a change in Content-Length, Content-MD5,
ETag or Last-Modified), then the cache MUST treat the cache entry as stale.
It is important not to send an erroneous Content-Length header in a response to
either a
GET or a HEAD request.
Entity Tags
An entity tag (ETag) is a validator that can be used instead of, or in addition to, the
Last-Modified header; it is a quoted string that can be used to identify different ver-
sions of a particular resource. An entity tag can be added to the response headers like
this:
$r->header_out("ETag","\"$VERSION\"");
,ch16.24742 Page 533 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
534
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
mod_perl offers the $r->set_etag( ) method if we have use( )ed Apache::File. How-
ever, we strongly recommend that you don’t use the
set_etag( ) method! set_etag( )
is meant to be used in conjunction with a static request for a file on disk that has
been stat( )ed in the course of the current request. It is inappropriate and danger-
ous to use it for dynamic content.
By sending an entity tag we are promising the recipient that we will not send the
same
ETag for the same resource again unless the content is “equal” to what we are
sending now.
The pros and cons of using entity tags are discussed in section 13.3 of the HTTP spec-
ification. For mod_perl programmers, that discussion can be summed up as follows.
There are strong and weak validators. Strong validators change whenever a single bit
changes in the response; i.e., when anything changes, even if the meaning is
unchanged. Weak validators change only when the meaning of the response changes.
Strong validators are needed for caches to allow for sub-range requests. Weak valida-
tors allow more efficient caching of equivalent objects. Algorithms such as MD5 or
SHA are good strong validators, but what is usually required when we want to take
advantage of caching is a good weak validator.
A
Last-Modified time, when used as a validator in a request, can be strong or weak,
depending on a couple of rules described in section 13.3.3 of the HTTP standard.
This is mostly relevant for range requests, as this quote from section 14.27 explains:
If the client has no entity tag for an entity, but does have a Last-Modified date, it
MAY use that date in an If-Range header.
But it is not limited to range requests. As section 13.3.1 states, the value of the Last-
Modified
header can also be used as a cache validator.
The fact that a
Last-Modified date may be used as a strong validator can be pretty
disturbing if we are in fact changing our output slightly without changing its seman-
tics. To prevent this kind of misunderstanding between us and the cache servers in
the response chain, we can send a weak validator in an
ETag header. This is possible
because the specification states:
If a client wishes to perform a sub-range retrieval on a value for which it has only
a Last-Modified time and no opaque validator, it MAY do this only if the Last-
Modified time is strong in the sense described here.
In other words, by sending an ETag that is marked as weak, we prevent the cache
server from using the
Last-Modified header as a strong validator.
An
ETag value is marked as a weak validator by prepending the string W/ to the
quoted string; otherwise, it is strong. In Perl this would mean something like this:
$r->header_out('ETag',"W/\"$VERSION\"");
,ch16.24742 Page 534 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Content Headers
|
535
Consider carefully which string is chosen to act as a validator. We are on our own
with this decision:
only the service author knows the semantics of a resource well enough to select
an appropriate cache validation mechanism, and the specification of any validator
comparison function more complex than byte-equality would open up a can of worms.
Thus, comparisons of any other headers (except Last-Modified, for compatibility with
HTTP/1.0) are never used for purposes of validating a cache entry.
If we are composing a message from multiple components, it may be necessary to
combine some kind of version information for all these components into a single
string.
If we are producing relatively large documents, or content that does not change fre-
quently, then a strong entity tag will probably be preferred, since this will give caches
a chance to transfer the document in chunks.
HTTP Range Requests
It is possible in web clients to interrupt the connection before the data transfer has fin-
ished. As a result, the client may have partial documents or images loaded into its
memory. If the page is reentered later, it is useful to be able to request the server to
return just the missing portion of the document, instead of retransferring the entire file.
There are also a number of web applications that benefit from being able to request the
server to give a byte range of a document. As an example, a PDF viewer would need to
be able to access individual pages by byte range—the table that defines those ranges is
located at the end of the PDF file.
In practice, most of the data on the Web is represented as a byte stream and can be
addressed with a byte range to retrieve a desired portion of it.
For such an exchange to happen, the server needs to let the client know that it can sup-
port byte ranges, which it does by sending the
Accept-Ranges header:
Accept-Ranges: bytes
The server will send this header only for documents for which it will be able to satisfy
the byte-range request—e.g., for PDF documents or images that are only partially
cached and can be partially reloaded if the user interrupts the page load.
The client requests a byte range using the
Range header:
Range: bytes=0-500,5000-
Because of the architecture of the byte-range request and response, the client is not lim-
ited to attempting to use byte ranges only when this header is present. If a server does
not support the
Range header, it will simply ignore it and send the entire document as
a response.
,ch16.24742 Page 535 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
536
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
Content Negotiation
Content negotiation is a wonderful feature that was introduced with HTTP/1.1.
Unfortunately it is not yet widely supported. Probably the most popular usage sce-
nario for content negotiation is language negotiation for multilingual sites. Users
specify in their browsers’ preferences the languages they can read and order them
according to their ability. When the browser sends a request to the server, among the
headers it sends it also includes an
Accept-Language header. The server uses the
Accept-Language header to determine which of the available representations of the
document best fits the user’s preferences. But content negotiation is not limited to
language. Quoting the specification:
HTTP/1.1 includes the following request-header fields for enabling server-driven
negotiation through description of user agent capabilities and user preferences:
Accept (section 14.1), Accept-Charset (section 14.2), Accept-Encoding (section 14.3),
Accept-Language (section 14.4), and User-Agent (section 14.43). However, an origin
server is not limited to these dimensions and MAY vary the response based on any
aspect of the request, including information outside the request-header fields or
within extension header fields not defined by this specification.
The Vary Header
To signal to the recipient that content negotiation has been used to determine the
best available representation for a given request, the server must include a
Vary
header. This tells the recipient which request headers have been used to determine
the representation that is used. So an answer may be generated like this:
$r->header_out('Vary', join ", ",
qw(accept accept-language accept-encoding user-agent));
The header of a very cool page may greet the user with something like this:
Hallo Harri, Dein NutScrape versteht zwar PNG aber leider kein GZIP.
However, this header has the side effect of being expensive for a caching proxy. As of
this writing, Squid (Version 2.3.STABLE4) does not cache resources that come with
a
Vary header at all. So without a clever workaround, the Squid accelerator is of no
use for these documents.
HTTP Requests
Section 13.11 of the specification states that the only two cacheable methods are GET
and HEAD. Responses to POST requests are not cacheable, as you’ll see in a moment.
,ch16.24742 Page 536 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
HTTP Requests
|
537
GET Requests
Most mod_perl programs are written to service GET requests. The server passes the
request to the mod_perl code, which composes and sends back the headers and the
content body.
But there is a certain situation that needs a workaround to achieve better cacheabil-
ity. We need to deal with the
"?" in the relative path part of the requested URI. Sec-
tion 13.9 specifies that:
caches MUST NOT treat responses to such URIs as fresh unless the server provides
an explicit expiration time. This specifically means that responses from HTTP/1.0
servers for such URIs SHOULD NOT be taken from a cache.
Although it is tempting to imagine that if we are using HTTP/1.1 and send an
explicit expiration time we are safe, the reality is unfortunately somewhat different. It
has been common for quite a long time to misconfigure cache servers so that they
treat all
GET requests containing a question mark as uncacheable. People even used to
mark anything that contained the string “cgi-bin” as uncacheable.
To work around this bug in
HEAD requests, we have stopped calling CGI directories
cgi-bin and we have written the following handler, which lets us work with CGI-like
query strings without rewriting the software (e.g.,
Apache::Request and CGI.pm) that
deals with them:
sub handler {
my $r = shift;
my $uri = $r->uri;
if ( my($u1,$u2) = $uri =~ / ^ ([^?]+?) ; ([^?]*) $ /x ) {
$r->uri($u1);
$r->args($u2);
}
elsif ( my ($u1,$u2) = $uri =~ m/^(.*?)%3[Bb](.*)$/ ) {
# protect against old proxies that escape volens nolens
# (see HTTP standard section 5.1.2)
$r->uri($u1);
$u2 =~ s/%3[Bb]/;/g;
$u2 =~ s/%26/;/g; # &
$u2 =~ s/%3[Dd]/=/g;
$r->args($u2);
}
DECLINED;
}
This handler must be installed as a PerlPostReadRequestHandler.
The handler takes any request that contains one or more semicolons but no question
mark and changes it so that the first semicolon is interpreted as a question mark and
everything after that as the query string. So now we can replace the request:
http://example.com/query?BGCOLOR=blue;FGCOLOR=red
,ch16.24742 Page 537 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
538
|
Chapter 16: HTTP Headers for Optimal Performance
with:
http://example.com/query;BGCOLOR=blue;FGCOLOR=red
This allows the coexistence of queries from ordinary forms that are being processed
by a browser alongside predefined requests for the same resource. It has one minor
bug: Apache doesn’t allow percent-escaped slashes in such a query string. So instead
of:
http://example.com/query;BGCOLOR=blue;FGCOLOR=red;FONT=%2Ffont%2Fpath
we must use:
http://example.com/query;BGCOLOR=blue;FGCOLOR=red;FONT=/font/path
To unescape the escaped characters, use the following code:
s/%([0-9A-Fa-f]{2})/chr hex $1/ge;
Conditional GET Requests
A rather challenging request that may be received is the conditional GET, which typi-
cally means a request with an
If-Modified-Since header. The HTTP specification has
this to say:
The semantics of the GET method change to a "conditional GET" if the request message
includes an If-Modified-Since, If-Unmodified-Since, If-Match, If-None-Match, or If-
Range header field. A conditional GET method requests that the entity be transferred
only under the circumstances described by the conditional header field(s). The
conditional GET method is intended to reduce unnecessary network usage by allowing
cached entities to be refreshed without requiring multiple requests or transferring
data already held by the client.
So how can we reduce the unnecessary network usage in such a case? mod_perl
makes it easy by providing access to Apache’s
meets_conditions( ) function (which
lives in
Apache::File). The Last-Modified (and possibly ETag) headers must be set up
before calling this method. If the return value of this method is anything other than
OK, then this value is the one that should be returned from the handler when we have
finished. Apache handles the rest for us. For example:
if ((my $result = $r->meets_conditions) != OK) {
return $result;
}
#else go and send the response body
If we have a Squid accelerator running, it will often handle the conditionals for us, and
we can enjoy its extremely fast responses for such requests by reading the access.log
file. Just grep for
TCP_IMS_HIT/304. However, there are circumstances under which
Squid may not be allowed to use its cache. That is why the origin server (which is the
server we are programming) needs to handle conditional
GETs as well, even if a Squid
accelerator is running.
,ch16.24742 Page 538 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
This is the Title of the Book, eMatter Edition
Copyright © 2004 O’Reilly & Associates, Inc. All rights reserved.
Avoiding Dealing with Headers
|
539
HEAD Requests
Among the headers described thus far, the date-related ones (Date, Last-Modified,
and
Expires/Cache-Control) are usually easy to produce and thus should be com-
puted for
HEAD requests just the same as for GET requests.
The
Content-Type and Content-Length headers should be exactly the same as would
be supplied to the corresponding
GET request. But since it may be expensive to com-
pute them, they can easily be omitted, since there is nothing in the specification that
requires them to be sent.
What is important is that the response to a
HEAD request must not contain a message-
body. The code in a mod_perl handler might look like this:
# compute the headers that are easy to compute
# currently equivalent to $r->method eq "HEAD"
if ( $r->header_only ) {
$r->send_http_header;
return OK;
}
If a Squid accelerator is being used, it will be able to handle the whole HEAD request
by itself, but under some circumstances it may not be allowed to do so.
POST Requests
The response to a POST request is not cacheable, due to an underspecification in the
HTTP standards. Section 13.4 does not forbid caching of responses to
POST requests,
but no other part of the HTTP standard explains how the caching of
POST requests
could be implemented, so we are in a vacuum. No existing caching servers imple-
ment the caching of
POST requests (although some browsers with more aggressive
caching implement their own caching of POST requests). However, this may change
if someone does the groundwork of defining the semantics for cache operations on
POST requests.
Note that if a Squid accelerator is being used, you should be aware that it accelerates
outgoing traffic but does not bundle incoming traffic. Squid is of no benefit at all on
POST requests, which could be a problem if the site receives a lot of long POST requests.
Using
GET instead of POST means that requests can be cached, so the possibility of using
GETs should always be considered. However, unlike with POSTs, there are size limits and
visibility issues that apply to
GETs, so they may not be suitable in every case.
Avoiding Dealing with Headers
There is another approach to dynamic content that is possible with mod_perl. This
approach is appropriate if the content changes relatively infrequently, if we expect
,ch16.24742 Page 539 Thursday, November 18, 2004 12:43 PM
Quyết định 45/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định bán, cho thuê, thuê mua và quản lý và sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Giáo sư; nhà giáo nhân dân, thầy thuốc nhân dân; nghệ sỹ nhân
dân; người được khen thưởng Huân chương cao quý của Nhà nước
(Huân chương sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương
Độc lập các hạng; Huân chương Quân công các hạng; Huân chương
Bảo vệ Tổ quốc các hạng; Huân chương chiến công các hạng; Huân
chương Lao động hạng Nhất;
6
- Phó giáo sư; nhà giáo ưu tú; thầy thuốc ưu tú; nghệ sỹ ưu tú; nghệ
nhân; chiến sỹ thi đua Toàn quốc, người lao động có tay nghề bậc
cao nhất của ngành nghề được cấp có thẩm quyền công nhận.
4
- Trong hộ có 02 CBCNVC có thâm niên công tác mỗi người trên
25 năm
2
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đạt được các tiêu chí ưu tiên khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí ưu
tiên có thang điểm cao nhất.
- Trường hợp có 02 hộ gia đình, cá nhân trở lên có số điểm bằng nhau thì Sở Xây dựng sẽ thay mặt Hội
đồng xét duyệt cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội cấp Thành phố tổ chức bốc thăm công khai để xác
định hộ gia đình, cá nhân được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm: công bố công khai các thông tin liên quan đến dự án
(tên dự án, chủ đầu tư dự án, địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký, địa điểm xây dựng dự án, tiến độ
thực hiện dự án, quy mô dự án, số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: số căn hộ để bán, cho thuê, thuê mua,
thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) tại trụ sở Sở Xây dựng,
trang Web của Sở Xây dựng, đăng tải ít nhất 01 lần tại các báo Hà Nội Mới.
2. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố, người có nhu cầu
đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp Hồ sơ tại cơ quan đang sử dụng lao động để thủ trưởng cơ
quan tổ chức xét duyệt, tập hợp danh sách và hồ sơ chuyển đến Sở Xây dựng để trình Hội đồng Thành
phố xem xét; Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo mẫu tại Phụ lục số 01; (01 bản chính).
- Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại Phụ lục số 01a do UBND cấp phường xác
nhận; (01 bản chính - chỉ cấp 01 lần).
- Đối với hộ gia đình, phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị của từng thành viên đã có việc làm trong hộ
gia đình, mức thu nhập và xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi đang sinh sống; (mỗi loại gồm 01
bản chính).
- Đơn xin xác nhận nhà ở đang sở hữu (nếu có) là nhà ở tạm, hư hỏng, dột nát, diện tích sử dụng bình
quân đầu người trong hộ gia đình dưới 5m
2
, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi căn nhà tọa
lạc; (01 bản chính).
- Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu thường trú; (02 bản sao)
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân, giấy đăng ký kết hôn, quyết định thuận tình
ly hôn…); (02 bản sao).
- Công văn xác nhận của đơn vị quản lý nhà ở công vụ (nếu có) với nội dung đã trả lại nhà ở công vụ theo
quy định và xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; (01 bản chính).
3. Trình tự xét duyệt:
a) Đối với các đối tượng thuộc các Sở Ban, Ngành của Thành phố:
Thủ trưởng các đơn vị xem xét, tập hợp đơn xin mua, thuê, thuê mua của các đối tượng thuộc đơn vị mình
quản lý đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sau đó chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng để phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xét duyệt;
b) Đối với các đối tượng thuộc các đơn vị trực thuộc UBND các Quận:
Chủ tịch UBND các quận xem xét, tập hợp đơn xin mua, thuê, thuê mua của các đối tượng thuộc đơn vị
mình quản lý đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sau đó chuyển danh sách đến Sở Xây dựng
để phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xét duyệt;
4. Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội cấp Thành phố do UBND Thành phố quyết định
thành lập gồm các thành phần sau:
STT Cơ quan, đơn vị Chức danh Hội đồng
1 Giám đốc Sở Xây dựng Chủ tịch Hội đồng
2 Giám đốc Sở LĐTB&XH Phó Chủ tịch Hội đồng
3 Đại diện Sở Nội vụ Thành viên Hội đồng
4 Đại diện Sở Tài chính Thành viên Hội đồng
5 Đại diện Liên đoàn LĐ Thành phố Thành viên Hội đồng
6 Đại diện Mặt trận tổ quốc Thành phố Thành viên Hội đồng
Sau khi Sở Xây dựng tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội, Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội tổ chức xét duyệt danh sách theo
quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quyết định này.
Căn cứ vào quỹ nhà ở xã hội hiện có của Thành phố, Hội đồng xét duyệt sẽ chấm điểm và xét duyệt theo
thứ tự chấm điểm từ cao xuống thấp để lựa chọn các đối tượng được đủ điều kiện được mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội. Sở Xây dựng sẽ thay mặt Hội đồng xét duyệt nhà ở xã hội của Thành phố, tập hợp
danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trình UBND Thành phố xem xét, phê
duyệt.
Sau khi được UBND Thành phố phê duyệt danh sách các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã
hội. Sở Xây dựng sẽ thông báo công khai cho các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại
trụ sở Sở Xây dựng và trang Web của Sở Xây dựng.
Sau đó Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà ở xã hội) có
trách nhiệm làm thủ tục Ký hợp đồng cho các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo
quy định.
Điều 8. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua:
Việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải được lập thành Hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 02 và 03
của Quyết định này.
Thời hạn tối đa của Hợp đồng thuê nhà ở xã hội là 03 năm (36 tháng). Trước khi hết hạn Hợp đồng, bên
thuê phải làm thủ tục xin xác nhận vẫn đủ điều kiện (theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này) để
được tiếp tục thuê nhà ở xã hội với thời hạn nêu trên.
2. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp:
Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội ghi trong Hợp đồng do chủ đầu tư dự án đề xuất trên cơ sở đảm
bảo nguyên tắc quy định tại Điều 39 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và phải
được Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thẩm định và phê duyệt.
3. Phương thức bán, cho thuê, thuê mua:
a) Đối với nhà ở xã hội dành để bán thực hiện theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần (trả
góp). Nếu chủ đầu tư dự án thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng thì công trình nhà ở đó
phải có thiết kế đã được phê duyệt và đã xây dựng xong phần móng. Trường hợp mua trả góp (trả dần) thì
người mua nhà phải nộp lần đầu không quá 20% giá nhà ở (trừ trường hợp người mua có thỏa thuận khác
với chủ đầu tư dự án).
b) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê thì người thuê nhà thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa
thuận trong Hợp đồng giữa người thuê và Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố
giao quản lý quỹ nhà xã hội).
c) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê mua thì người thuê mua nhà nộp lần đầu tối thiểu 20% giá nhà
ở. Thời gian thanh toán số tiền còn lại (ngoài số tiền đã trả lần đầu) theo hợp đồng đã ký giữa người thuê
mua và Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội), thời
hạn thuê mua tối thiểu là 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. Phương thức thanh toán (trả
hàng tháng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị quản lý xây nhà ở xã hội.
1. Chủ đầu tư dự án được quyền:
- Được hưởng các cơ chế ưu đãi và quyền lợi khác của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Khi vay vốn tín dụng từ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội hoặc tổ chức tín dụng khác (gọi chung
là Tổ chức tín dụng cho Dự án vay vốn), chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định tín dụng của hệ thống
ngân hàng và của Quỹ đầu tư phát triển Thành phố theo quy định.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7; không được tự ý chuyển nhượng dự án hoặc tự
chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở xã hội quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Quyết định này;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định
của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng.
c) Xây dựng giá bán, cho thuê, thuê mua tính toán các chi phí đầu tư xây dựng, quyết toán công trình
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại dự án do đơn vị làm chủ đầu tư theo hướng dẫn và quy định tại
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và chuyển Sở Tài chính để thẩm định giá
bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội trình UBND Thành phố phê duyệt.
3. Đơn vị quản lý nhà ở xã hội:
Giao Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) là đơn vị
quản lý nhà ở xã hội.
Đơn vị quản lý nhà ở xã hội có trách nhiệm:
- Ký kết Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đảm bảo đúng đối tượng quy định; thu tiền bán, cho
thuê, thuê mua nhà ở theo Hợp đồng đã ký; thanh lý Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở; chấm dứt
Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đối với các trường hợp vi phạm quy định đã thỏa thuận trong
Hợp đồng hoặc những trường hợp người thuê nhà ở không còn là đối tượng đủ điều kiện mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội;
- Trực tiếp thực hiện hoặc ký kết với tổ chức, cá nhân để cung cấp các dịch vụ nhà ở trong dự án do mình
làm chủ đầu tư;
- Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này để tạo
nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở;
- Thực hiện việc quản lý vận hành hoặc lựa chọn doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý
vận hành nhà ở xã hội;
- Thực hiện các thủ tục với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua, thuê mua nhà;
- Xây dựng và ban hành (hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành) Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội,
thông báo công khai để bên mua, thuê, thuê mua nhà ở và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực
hiện. Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội phải bao gồm các nội dung chính như sau: Trách nhiệm của các tổ
chức có liên quan trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc người sử
dụng hợp pháp; các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; các khoản kinh phí phải
đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành, bảo trì nhà ở xã hội và các khoản chi phí hợp lý khác; xác
định danh mục, vị trí, diện tích và quy mô các phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội, phần sở hữu và sử
dụng chung trong và ngoài nhà. Bản nội quy này được đính kèm theo và là một phần không thể tách rời
của Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bảo trì nhà ở xã hội; phối hợp với cơ quan y tế, cơ quan
phòng, chống cháy nổ, chính quyền địa phương, công an khu vực để thực hiện các công tác về phòng
chống dịch bệnh, phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho khu nhà ở xã hội.
Điều 10. Quyền của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở xã hội.
a) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo bản vẽ, hồ sơ nhà ở và sử dụng nhà ở đã mua theo đúng Hợp đồng đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Yêu cầu chủ đầu tư dự án làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật sau khi trả hết tiền mua nhà; yêu cầu
chủ đầu tư tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người mua nhà tự thực hiện
các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận);
c) Yêu cầu chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa các hư hỏng của nhà ở trong thời
gian bảo hành, nếu hư hỏng đó không phải do người mua gây ra;
d) Được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp
luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
2. Đối với người thuê nhà:
a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở đang
thuê, nếu hư hỏng đó không phải do người thuê gây ra; được gia hạn hợp đồng hoặc ký tiếp hợp đồng
thuê, nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội;
c) Được hưởng các quyền lợi khác của bên thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật
về dân sự.
3. Đối với người thuê mua nhà:
a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua nhà ở xã hội được quyền yêu cầu chủ đầu
tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải thanh toán chi phí sửa
chữa (nếu hư hỏng đó không phải do người thuê mua nhà gây ra); trường hợp đã thanh toán hết tiền thuê
mua nhà thì người thuê mua phải thanh toán chi phí sửa chữa thuộc phần sở hữu riêng của mình;
c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua được quyền yêu cầu chủ đầu tư dự án thay mặt
mình làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; yêu cầu chủ đầu tư tự tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có
liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở (trong trường hợp người thuê mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận); được chủ
đầu tư bàn giao bản vẽ, hồ sơ nhà ở và được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở.
Điều 11. Nghĩa vụ của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở xã hội.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định
trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người mua nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;
b) Không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc bán (chuyển nhượng) nhà ở trong thời hạn chưa trả
hết tiền mua nhà (đối với trường hợp mua nhà trả chậm, trả dần);
c) Chỉ được phép thực hiện các giao dịch nhà ở xã hội (bán, cho thuê, cho thuê mua) sau khi trả hết tiền
cho chủ đầu tư và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nhưng phải đảm bảo thời gian tối thiểu
là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà. Các giao dịch về nhà ở xã hội (sau thời gian 10 năm
kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà) quy định tại Khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Xây dựng;
d) Trong trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua
bán nhà ở thì người mua nhà ở xã hội chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở
của Thành phố hoặc chủ đầu tư dự án để bán cho đối tượng được mua nhà ở xã hội (theo giá bán không
được vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán).
2. Đối với người thuê nhà.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa
những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn ghi trong
Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác (nếu có)
ngoài các khoản chi phí đã được tính trong giá thuê nhà ở. Trong quá trình khai thác sử dụng, người sử
dụng không được làm thay đổi kết cấu công trình, diện tích căn hộ. Mọi sự thay đổi cần phải được sự
đồng ý của cơ quan quản lý nhà của Thành phố.
c) Trả lại nhà ở cho cơ quan quản lý nhà của Thành phố dự án khi Hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực theo
quy định;
d) Chấp hành đầy đủ các quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội, và các nghĩa vụ khác của
người thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự
3. Đối với người thuê mua nhà.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy
định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người thuê mua nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa
những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê mua nhà theo đúng thời hạn ghi
trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác
ngoài các khoản đã được tính trong giá thuê mua nhà ở (nếu có); không được cho thuê, cho thuê lại, thế
chấp hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức.
Điều 12. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở xã hội
1. Ban quản trị nhà ở.
a) Ban quản trị nhà ở xã hội do Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội (gồm: người thuê hoặc
người thuê mua) bầu ra. Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội có thể tổ chức cho một nhà
hoặc một cụm nhà (sau đây gọi chung là khu nhà ở xã hội) và được tổ chức mỗi năm 01 lần; trong trường
hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sở hữu, chủ sử dụng đề
nghị bằng văn bản hoặc khi có đề nghị của Ban quản trị khu nhà ở xã hội, đồng thời có văn bản đề nghị
của trên 30% chủ sở hữu, chủ sử dụng khu nhà ở đó;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày khu nhà ở xã hội được bàn giao đưa vào sử dụng và khu nhà ở đó
đã có trên 50% số căn hộ có chủ sở hữu, chủ sử dụng đến ở thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn
vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử
dụng nhà ở xã hội lần đầu;
c) Ban quản trị khu nhà ở xã hội gồm từ 05 đến 07 thành viên, tùy theo điều kiện cụ thể của khu nhà đó.
Thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, chủ sử dụng và 01 đại diện đơn vị quản lý vận
hành nhà ở xã hội. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban và 01 hoặc 02 Phó Trưởng ban.
2. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở xã hội được quy định tại
Điều 9 của Quyết định này.
3. Bảo hành nhà ở xã hội.
Việc bảo hành nhà ở xã hội được thực hiện theo cam kết trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi
công xây dựng, đơn vị cung ứng thiết bị và đảm bảo theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở.
4. Lập và lưu trữ hồ sơ:
a) Chủ đầu tư nhà ở xã hội có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều
66 của Luật Nhà ở và văn bản hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; giao bản sao hồ
sơ hoàn công cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội;
b) Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lưu trữ bản sao bản vẽ hoàn công và các hồ sơ có liên quan
đến quá trình quản lý vận hành, bảo hành và bảo trì nhà ở xã hội;
c) Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách
nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
d) Cơ quan quản lý có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ về các đối tượng đã được thuê, thuê mua nhà ở xã
hội trên địa bàn, bao gồm: danh sách (kể cả các thành viên trong hộ); diện tích căn hộ, địa chỉ căn hộ
được bán, thuê, thuê mua và các thông tin về nhà ở xã hội điều kiện về nhà ở của các đối tượng để theo
dõi và quản lý;
e) Cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hồ sơ nhà ở khi tổ chức,
cá nhân có yêu cầu.
Điều 13. Nội dung và chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội
1. Công tác quản lý vận hành nhà ở xã hội bao gồm:
Quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (gồm thang máy, máy bơm nước, máy
phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc
phần sử dụng chung của nhà ở xã hội; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc
vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho khu nhà ở xã hội hoạt động bình
thường.
2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội:
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xác định chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội và quy định rõ trong hợp
đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở, nhưng không vượt quá 85% mức chi phí quản lý vận hành do Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định áp dụng cho nhà chung cư thương mại hạng 4.
3. Mức đóng góp chi phí quản lý vận hành được tính theo tháng, phân bổ theo diện tích phần sở hữu hoặc
sử dụng riêng của từng chủ sở hữu, chủ sử dụng và nộp mỗi tháng một lần.
Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở xã hội thì chi phí quản lý vận hành có thể nộp cùng với tiền
thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng hoặc nộp riêng. Trong trường hợp chi phí quản lý vận hành được tính
gộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được
Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm trích phần chi phí quản lý vận hành cấu thành
trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để chuyển cho đơn vị quản lý vận hành.
4. Các chi phí dịch vụ về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí dịch vụ khác mà có hợp
đồng riêng đối với từng chủ sở hữu, chủ sử dụng thì do người sử dụng trực tiếp chi trả cho đơn vị cung
cấp dịch vụ đó. Trường hợp các chi phí dịch vụ mà không có hợp đồng riêng thì người sử dụng chi trả
theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt.
5. Chi phí trông giữ xe đạp, xe máy được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố áp
dụng chung trên phạm vi địa bàn.
6. Trong quá trình lập dự án phát triển nhà ở xã hội, Chủ đầu tư dự án có thể tính toán, bố trí một phần
diện tích phù hợp (sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu diện tích sử dụng chung trong phạm vi dự án theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện kinh doanh, tạo kinh phí bù
đắp cho chi phí quản lý vận hành, đảm bảo người mua, thuê và mua nhà ở xã hội chỉ phải đóng góp chi
phí quản lý vận hành nhà ở đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 14. Nội dung và chi phí bảo trì nhà ở xã hội
1. Bảo trì nhà ở xã hội bao gồm việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa
chữa đột xuất nhà ở nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Việc bảo trì được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành về công tác bảo trì công trình xây dựng.
2. Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng
chung và các căn hộ để cho thuê, thuê mua do chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp quản lý vận hành nhà ở xã
hội hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, có năng lực về hoạt động xây dựng thực hiện và phải tuân thủ các
chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Việc bảo trì phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội dành để bán do người nhà ở xã hội tự bảo trì.
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định
số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ.
4. Trong vòng 30 ngày kể từ khi khu nhà ở xã hội được đưa vào sử dụng, đơn vị quản lý vận hành có
trách nhiệm lập tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại với lãi suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi
tiết kiệm không kỳ hạn để gửi khoản tiền đóng góp kinh phí bảo trì theo quy định (trong trường hợp được
chủ đầu tư ủy quyền). Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào
kinh phí bảo trì nhà ở xã hội.
Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở xã hội thì kinh phí bảo trì nộp cùng với tiền thuê, thuê mua
nhà ở hàng tháng. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã
hội) có trách nhiệm trích phần kinh phí bảo trì cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để nộp cho đơn
vị quản lý vận hành.
5. Công tác bảo trì nhà ở xã hội phải được thực hiện thông qua hợp đồng. Việc nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán và thanh lý hợp đồng bảo trì được thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng và
pháp luật dân sự.
6. Đơn vị quản lý vận hành phải lập sổ theo dõi thu chi đối với kinh phí bảo trì và phối hợp thực hiện
kiểm tra việc quyết toán và quản lý thu chi theo quy định pháp luật về tài chính; công khai các khoản thu,
chi kinh phí thực hiện việc bảo trì nhà ở xã hội tại Hội nghị nhà ở xã hội hàng năm.
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở xã hội.
1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành:
a) Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà ở theo hợp đồng đã ký hoặc được ủy thác của chủ
đầu tư, đảm bảo an toàn, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ (nếu có); giám sát việc cung cấp
các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo
hợp đồng đã ký;
c) Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi bắt
đầu sử dụng nhà ở xã hội; hướng dẫn chủ sở hữu, chủ sử dụng việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở
hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị sử dụng chung trong khu nhà ở xã hội; xây dựng và ban hành Bản
nội quy sử dụng nhà ở xã hội (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền), thông báo công khai để chủ
sở hữu, chủ sử dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện;
d) Định kỳ kiểm tra cụ thể theo thời hạn quy định của pháp luật về xây dựng đối với chất lượng nhà ở xã
hội để thực hiện việc quản lý vận hành, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng theo quy định;
đ) Thực hiện kịp thời việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại đối với chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội
và có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa mọi hư hỏng của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng
chung trong khu nhà ở xã hội, đảm bảo cho khu nhà hoạt động bình thường;
e) Thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 13 của Quyết định này;
g) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu bù đắp chi phí
quản lý vận hành và bảo trì nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này.
h) Thu kinh phí bảo trì, quản lý kinh phí bảo trì và thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung của nhà ở
xã hội theo quy định tại Điều 14 của Quyết định này.
i) Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành với Ban quản trị và phối hợp
với Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội về việc cung cấp dịch vụ quản lý
vận hành;
k) Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề khác có liên quan
trong quá trình quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở.
2. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị khu nhà ở xã hội:
a) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật;
kiểm tra, đôn đốc chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở xã
hội và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý
vận hành hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
b) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở về các vấn đề liên quan tới
việc quản lý sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà ở xã hội để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành,
các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết;
c) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật
tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;
d) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội để làm cơ
sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà ở;
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư thay đơn vị quản lý vận hành nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo theo
quy định.
Điều 16. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội
1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở;
2. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc
phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu
lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài nhà ở.
dân; người được khen thưởng Huân chương cao quý của Nhà nước
(Huân chương sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương
Độc lập các hạng; Huân chương Quân công các hạng; Huân chương
Bảo vệ Tổ quốc các hạng; Huân chương chiến công các hạng; Huân
chương Lao động hạng Nhất;
6
- Phó giáo sư; nhà giáo ưu tú; thầy thuốc ưu tú; nghệ sỹ ưu tú; nghệ
nhân; chiến sỹ thi đua Toàn quốc, người lao động có tay nghề bậc
cao nhất của ngành nghề được cấp có thẩm quyền công nhận.
4
- Trong hộ có 02 CBCNVC có thâm niên công tác mỗi người trên
25 năm
2
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đạt được các tiêu chí ưu tiên khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí ưu
tiên có thang điểm cao nhất.
- Trường hợp có 02 hộ gia đình, cá nhân trở lên có số điểm bằng nhau thì Sở Xây dựng sẽ thay mặt Hội
đồng xét duyệt cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội cấp Thành phố tổ chức bốc thăm công khai để xác
định hộ gia đình, cá nhân được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm: công bố công khai các thông tin liên quan đến dự án
(tên dự án, chủ đầu tư dự án, địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký, địa điểm xây dựng dự án, tiến độ
thực hiện dự án, quy mô dự án, số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: số căn hộ để bán, cho thuê, thuê mua,
thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) tại trụ sở Sở Xây dựng,
trang Web của Sở Xây dựng, đăng tải ít nhất 01 lần tại các báo Hà Nội Mới.
2. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố, người có nhu cầu
đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp Hồ sơ tại cơ quan đang sử dụng lao động để thủ trưởng cơ
quan tổ chức xét duyệt, tập hợp danh sách và hồ sơ chuyển đến Sở Xây dựng để trình Hội đồng Thành
phố xem xét; Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo mẫu tại Phụ lục số 01; (01 bản chính).
- Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại Phụ lục số 01a do UBND cấp phường xác
nhận; (01 bản chính - chỉ cấp 01 lần).
- Đối với hộ gia đình, phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị của từng thành viên đã có việc làm trong hộ
gia đình, mức thu nhập và xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi đang sinh sống; (mỗi loại gồm 01
bản chính).
- Đơn xin xác nhận nhà ở đang sở hữu (nếu có) là nhà ở tạm, hư hỏng, dột nát, diện tích sử dụng bình
quân đầu người trong hộ gia đình dưới 5m
2
, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi căn nhà tọa
lạc; (01 bản chính).
- Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu thường trú; (02 bản sao)
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân, giấy đăng ký kết hôn, quyết định thuận tình
ly hôn…); (02 bản sao).
- Công văn xác nhận của đơn vị quản lý nhà ở công vụ (nếu có) với nội dung đã trả lại nhà ở công vụ theo
quy định và xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; (01 bản chính).
3. Trình tự xét duyệt:
a) Đối với các đối tượng thuộc các Sở Ban, Ngành của Thành phố:
Thủ trưởng các đơn vị xem xét, tập hợp đơn xin mua, thuê, thuê mua của các đối tượng thuộc đơn vị mình
quản lý đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sau đó chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng để phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xét duyệt;
b) Đối với các đối tượng thuộc các đơn vị trực thuộc UBND các Quận:
Chủ tịch UBND các quận xem xét, tập hợp đơn xin mua, thuê, thuê mua của các đối tượng thuộc đơn vị
mình quản lý đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sau đó chuyển danh sách đến Sở Xây dựng
để phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xét duyệt;
4. Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội cấp Thành phố do UBND Thành phố quyết định
thành lập gồm các thành phần sau:
STT Cơ quan, đơn vị Chức danh Hội đồng
1 Giám đốc Sở Xây dựng Chủ tịch Hội đồng
2 Giám đốc Sở LĐTB&XH Phó Chủ tịch Hội đồng
3 Đại diện Sở Nội vụ Thành viên Hội đồng
4 Đại diện Sở Tài chính Thành viên Hội đồng
5 Đại diện Liên đoàn LĐ Thành phố Thành viên Hội đồng
6 Đại diện Mặt trận tổ quốc Thành phố Thành viên Hội đồng
Sau khi Sở Xây dựng tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội, Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội tổ chức xét duyệt danh sách theo
quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quyết định này.
Căn cứ vào quỹ nhà ở xã hội hiện có của Thành phố, Hội đồng xét duyệt sẽ chấm điểm và xét duyệt theo
thứ tự chấm điểm từ cao xuống thấp để lựa chọn các đối tượng được đủ điều kiện được mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội. Sở Xây dựng sẽ thay mặt Hội đồng xét duyệt nhà ở xã hội của Thành phố, tập hợp
danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trình UBND Thành phố xem xét, phê
duyệt.
Sau khi được UBND Thành phố phê duyệt danh sách các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã
hội. Sở Xây dựng sẽ thông báo công khai cho các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại
trụ sở Sở Xây dựng và trang Web của Sở Xây dựng.
Sau đó Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà ở xã hội) có
trách nhiệm làm thủ tục Ký hợp đồng cho các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo
quy định.
Điều 8. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua:
Việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải được lập thành Hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 02 và 03
của Quyết định này.
Thời hạn tối đa của Hợp đồng thuê nhà ở xã hội là 03 năm (36 tháng). Trước khi hết hạn Hợp đồng, bên
thuê phải làm thủ tục xin xác nhận vẫn đủ điều kiện (theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này) để
được tiếp tục thuê nhà ở xã hội với thời hạn nêu trên.
2. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp:
Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội ghi trong Hợp đồng do chủ đầu tư dự án đề xuất trên cơ sở đảm
bảo nguyên tắc quy định tại Điều 39 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và phải
được Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thẩm định và phê duyệt.
3. Phương thức bán, cho thuê, thuê mua:
a) Đối với nhà ở xã hội dành để bán thực hiện theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần (trả
góp). Nếu chủ đầu tư dự án thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng thì công trình nhà ở đó
phải có thiết kế đã được phê duyệt và đã xây dựng xong phần móng. Trường hợp mua trả góp (trả dần) thì
người mua nhà phải nộp lần đầu không quá 20% giá nhà ở (trừ trường hợp người mua có thỏa thuận khác
với chủ đầu tư dự án).
b) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê thì người thuê nhà thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa
thuận trong Hợp đồng giữa người thuê và Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố
giao quản lý quỹ nhà xã hội).
c) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê mua thì người thuê mua nhà nộp lần đầu tối thiểu 20% giá nhà
ở. Thời gian thanh toán số tiền còn lại (ngoài số tiền đã trả lần đầu) theo hợp đồng đã ký giữa người thuê
mua và Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội), thời
hạn thuê mua tối thiểu là 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. Phương thức thanh toán (trả
hàng tháng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị quản lý xây nhà ở xã hội.
1. Chủ đầu tư dự án được quyền:
- Được hưởng các cơ chế ưu đãi và quyền lợi khác của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Khi vay vốn tín dụng từ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội hoặc tổ chức tín dụng khác (gọi chung
là Tổ chức tín dụng cho Dự án vay vốn), chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định tín dụng của hệ thống
ngân hàng và của Quỹ đầu tư phát triển Thành phố theo quy định.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7; không được tự ý chuyển nhượng dự án hoặc tự
chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở xã hội quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Quyết định này;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định
của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng.
c) Xây dựng giá bán, cho thuê, thuê mua tính toán các chi phí đầu tư xây dựng, quyết toán công trình
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại dự án do đơn vị làm chủ đầu tư theo hướng dẫn và quy định tại
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và chuyển Sở Tài chính để thẩm định giá
bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội trình UBND Thành phố phê duyệt.
3. Đơn vị quản lý nhà ở xã hội:
Giao Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) là đơn vị
quản lý nhà ở xã hội.
Đơn vị quản lý nhà ở xã hội có trách nhiệm:
- Ký kết Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đảm bảo đúng đối tượng quy định; thu tiền bán, cho
thuê, thuê mua nhà ở theo Hợp đồng đã ký; thanh lý Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở; chấm dứt
Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đối với các trường hợp vi phạm quy định đã thỏa thuận trong
Hợp đồng hoặc những trường hợp người thuê nhà ở không còn là đối tượng đủ điều kiện mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội;
- Trực tiếp thực hiện hoặc ký kết với tổ chức, cá nhân để cung cấp các dịch vụ nhà ở trong dự án do mình
làm chủ đầu tư;
- Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này để tạo
nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở;
- Thực hiện việc quản lý vận hành hoặc lựa chọn doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý
vận hành nhà ở xã hội;
- Thực hiện các thủ tục với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua, thuê mua nhà;
- Xây dựng và ban hành (hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành) Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội,
thông báo công khai để bên mua, thuê, thuê mua nhà ở và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực
hiện. Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội phải bao gồm các nội dung chính như sau: Trách nhiệm của các tổ
chức có liên quan trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc người sử
dụng hợp pháp; các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; các khoản kinh phí phải
đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành, bảo trì nhà ở xã hội và các khoản chi phí hợp lý khác; xác
định danh mục, vị trí, diện tích và quy mô các phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội, phần sở hữu và sử
dụng chung trong và ngoài nhà. Bản nội quy này được đính kèm theo và là một phần không thể tách rời
của Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bảo trì nhà ở xã hội; phối hợp với cơ quan y tế, cơ quan
phòng, chống cháy nổ, chính quyền địa phương, công an khu vực để thực hiện các công tác về phòng
chống dịch bệnh, phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho khu nhà ở xã hội.
Điều 10. Quyền của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở xã hội.
a) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo bản vẽ, hồ sơ nhà ở và sử dụng nhà ở đã mua theo đúng Hợp đồng đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Yêu cầu chủ đầu tư dự án làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật sau khi trả hết tiền mua nhà; yêu cầu
chủ đầu tư tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người mua nhà tự thực hiện
các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận);
c) Yêu cầu chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa các hư hỏng của nhà ở trong thời
gian bảo hành, nếu hư hỏng đó không phải do người mua gây ra;
d) Được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp
luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
2. Đối với người thuê nhà:
a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở đang
thuê, nếu hư hỏng đó không phải do người thuê gây ra; được gia hạn hợp đồng hoặc ký tiếp hợp đồng
thuê, nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội;
c) Được hưởng các quyền lợi khác của bên thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật
về dân sự.
3. Đối với người thuê mua nhà:
a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua nhà ở xã hội được quyền yêu cầu chủ đầu
tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải thanh toán chi phí sửa
chữa (nếu hư hỏng đó không phải do người thuê mua nhà gây ra); trường hợp đã thanh toán hết tiền thuê
mua nhà thì người thuê mua phải thanh toán chi phí sửa chữa thuộc phần sở hữu riêng của mình;
c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua được quyền yêu cầu chủ đầu tư dự án thay mặt
mình làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; yêu cầu chủ đầu tư tự tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có
liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở (trong trường hợp người thuê mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận); được chủ
đầu tư bàn giao bản vẽ, hồ sơ nhà ở và được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở.
Điều 11. Nghĩa vụ của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở xã hội.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định
trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người mua nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;
b) Không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc bán (chuyển nhượng) nhà ở trong thời hạn chưa trả
hết tiền mua nhà (đối với trường hợp mua nhà trả chậm, trả dần);
c) Chỉ được phép thực hiện các giao dịch nhà ở xã hội (bán, cho thuê, cho thuê mua) sau khi trả hết tiền
cho chủ đầu tư và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nhưng phải đảm bảo thời gian tối thiểu
là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà. Các giao dịch về nhà ở xã hội (sau thời gian 10 năm
kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà) quy định tại Khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Xây dựng;
d) Trong trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua
bán nhà ở thì người mua nhà ở xã hội chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở
của Thành phố hoặc chủ đầu tư dự án để bán cho đối tượng được mua nhà ở xã hội (theo giá bán không
được vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán).
2. Đối với người thuê nhà.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa
những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn ghi trong
Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác (nếu có)
ngoài các khoản chi phí đã được tính trong giá thuê nhà ở. Trong quá trình khai thác sử dụng, người sử
dụng không được làm thay đổi kết cấu công trình, diện tích căn hộ. Mọi sự thay đổi cần phải được sự
đồng ý của cơ quan quản lý nhà của Thành phố.
c) Trả lại nhà ở cho cơ quan quản lý nhà của Thành phố dự án khi Hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực theo
quy định;
d) Chấp hành đầy đủ các quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội, và các nghĩa vụ khác của
người thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự
3. Đối với người thuê mua nhà.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy
định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người thuê mua nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa
những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê mua nhà theo đúng thời hạn ghi
trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác
ngoài các khoản đã được tính trong giá thuê mua nhà ở (nếu có); không được cho thuê, cho thuê lại, thế
chấp hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức.
Điều 12. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở xã hội
1. Ban quản trị nhà ở.
a) Ban quản trị nhà ở xã hội do Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội (gồm: người thuê hoặc
người thuê mua) bầu ra. Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội có thể tổ chức cho một nhà
hoặc một cụm nhà (sau đây gọi chung là khu nhà ở xã hội) và được tổ chức mỗi năm 01 lần; trong trường
hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sở hữu, chủ sử dụng đề
nghị bằng văn bản hoặc khi có đề nghị của Ban quản trị khu nhà ở xã hội, đồng thời có văn bản đề nghị
của trên 30% chủ sở hữu, chủ sử dụng khu nhà ở đó;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày khu nhà ở xã hội được bàn giao đưa vào sử dụng và khu nhà ở đó
đã có trên 50% số căn hộ có chủ sở hữu, chủ sử dụng đến ở thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn
vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử
dụng nhà ở xã hội lần đầu;
c) Ban quản trị khu nhà ở xã hội gồm từ 05 đến 07 thành viên, tùy theo điều kiện cụ thể của khu nhà đó.
Thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, chủ sử dụng và 01 đại diện đơn vị quản lý vận
hành nhà ở xã hội. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban và 01 hoặc 02 Phó Trưởng ban.
2. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở xã hội được quy định tại
Điều 9 của Quyết định này.
3. Bảo hành nhà ở xã hội.
Việc bảo hành nhà ở xã hội được thực hiện theo cam kết trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi
công xây dựng, đơn vị cung ứng thiết bị và đảm bảo theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở.
4. Lập và lưu trữ hồ sơ:
a) Chủ đầu tư nhà ở xã hội có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều
66 của Luật Nhà ở và văn bản hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; giao bản sao hồ
sơ hoàn công cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội;
b) Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lưu trữ bản sao bản vẽ hoàn công và các hồ sơ có liên quan
đến quá trình quản lý vận hành, bảo hành và bảo trì nhà ở xã hội;
c) Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách
nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
d) Cơ quan quản lý có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ về các đối tượng đã được thuê, thuê mua nhà ở xã
hội trên địa bàn, bao gồm: danh sách (kể cả các thành viên trong hộ); diện tích căn hộ, địa chỉ căn hộ
được bán, thuê, thuê mua và các thông tin về nhà ở xã hội điều kiện về nhà ở của các đối tượng để theo
dõi và quản lý;
e) Cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hồ sơ nhà ở khi tổ chức,
cá nhân có yêu cầu.
Điều 13. Nội dung và chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội
1. Công tác quản lý vận hành nhà ở xã hội bao gồm:
Quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (gồm thang máy, máy bơm nước, máy
phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc
phần sử dụng chung của nhà ở xã hội; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc
vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho khu nhà ở xã hội hoạt động bình
thường.
2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội:
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xác định chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội và quy định rõ trong hợp
đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở, nhưng không vượt quá 85% mức chi phí quản lý vận hành do Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định áp dụng cho nhà chung cư thương mại hạng 4.
3. Mức đóng góp chi phí quản lý vận hành được tính theo tháng, phân bổ theo diện tích phần sở hữu hoặc
sử dụng riêng của từng chủ sở hữu, chủ sử dụng và nộp mỗi tháng một lần.
Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở xã hội thì chi phí quản lý vận hành có thể nộp cùng với tiền
thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng hoặc nộp riêng. Trong trường hợp chi phí quản lý vận hành được tính
gộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được
Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm trích phần chi phí quản lý vận hành cấu thành
trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để chuyển cho đơn vị quản lý vận hành.
4. Các chi phí dịch vụ về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí dịch vụ khác mà có hợp
đồng riêng đối với từng chủ sở hữu, chủ sử dụng thì do người sử dụng trực tiếp chi trả cho đơn vị cung
cấp dịch vụ đó. Trường hợp các chi phí dịch vụ mà không có hợp đồng riêng thì người sử dụng chi trả
theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt.
5. Chi phí trông giữ xe đạp, xe máy được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố áp
dụng chung trên phạm vi địa bàn.
6. Trong quá trình lập dự án phát triển nhà ở xã hội, Chủ đầu tư dự án có thể tính toán, bố trí một phần
diện tích phù hợp (sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu diện tích sử dụng chung trong phạm vi dự án theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện kinh doanh, tạo kinh phí bù
đắp cho chi phí quản lý vận hành, đảm bảo người mua, thuê và mua nhà ở xã hội chỉ phải đóng góp chi
phí quản lý vận hành nhà ở đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 14. Nội dung và chi phí bảo trì nhà ở xã hội
1. Bảo trì nhà ở xã hội bao gồm việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa
chữa đột xuất nhà ở nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Việc bảo trì được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành về công tác bảo trì công trình xây dựng.
2. Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng
chung và các căn hộ để cho thuê, thuê mua do chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp quản lý vận hành nhà ở xã
hội hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, có năng lực về hoạt động xây dựng thực hiện và phải tuân thủ các
chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Việc bảo trì phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội dành để bán do người nhà ở xã hội tự bảo trì.
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định
số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ.
4. Trong vòng 30 ngày kể từ khi khu nhà ở xã hội được đưa vào sử dụng, đơn vị quản lý vận hành có
trách nhiệm lập tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại với lãi suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi
tiết kiệm không kỳ hạn để gửi khoản tiền đóng góp kinh phí bảo trì theo quy định (trong trường hợp được
chủ đầu tư ủy quyền). Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào
kinh phí bảo trì nhà ở xã hội.
Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở xã hội thì kinh phí bảo trì nộp cùng với tiền thuê, thuê mua
nhà ở hàng tháng. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã
hội) có trách nhiệm trích phần kinh phí bảo trì cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để nộp cho đơn
vị quản lý vận hành.
5. Công tác bảo trì nhà ở xã hội phải được thực hiện thông qua hợp đồng. Việc nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán và thanh lý hợp đồng bảo trì được thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng và
pháp luật dân sự.
6. Đơn vị quản lý vận hành phải lập sổ theo dõi thu chi đối với kinh phí bảo trì và phối hợp thực hiện
kiểm tra việc quyết toán và quản lý thu chi theo quy định pháp luật về tài chính; công khai các khoản thu,
chi kinh phí thực hiện việc bảo trì nhà ở xã hội tại Hội nghị nhà ở xã hội hàng năm.
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở xã hội.
1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành:
a) Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà ở theo hợp đồng đã ký hoặc được ủy thác của chủ
đầu tư, đảm bảo an toàn, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ (nếu có); giám sát việc cung cấp
các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo
hợp đồng đã ký;
c) Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi bắt
đầu sử dụng nhà ở xã hội; hướng dẫn chủ sở hữu, chủ sử dụng việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở
hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị sử dụng chung trong khu nhà ở xã hội; xây dựng và ban hành Bản
nội quy sử dụng nhà ở xã hội (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền), thông báo công khai để chủ
sở hữu, chủ sử dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện;
d) Định kỳ kiểm tra cụ thể theo thời hạn quy định của pháp luật về xây dựng đối với chất lượng nhà ở xã
hội để thực hiện việc quản lý vận hành, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng theo quy định;
đ) Thực hiện kịp thời việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại đối với chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội
và có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa mọi hư hỏng của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng
chung trong khu nhà ở xã hội, đảm bảo cho khu nhà hoạt động bình thường;
e) Thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 13 của Quyết định này;
g) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu bù đắp chi phí
quản lý vận hành và bảo trì nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này.
h) Thu kinh phí bảo trì, quản lý kinh phí bảo trì và thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung của nhà ở
xã hội theo quy định tại Điều 14 của Quyết định này.
i) Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành với Ban quản trị và phối hợp
với Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội về việc cung cấp dịch vụ quản lý
vận hành;
k) Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề khác có liên quan
trong quá trình quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở.
2. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị khu nhà ở xã hội:
a) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật;
kiểm tra, đôn đốc chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở xã
hội và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý
vận hành hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
b) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở về các vấn đề liên quan tới
việc quản lý sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà ở xã hội để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành,
các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết;
c) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật
tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;
d) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội để làm cơ
sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà ở;
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư thay đơn vị quản lý vận hành nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo theo
quy định.
Điều 16. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội
1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở;
2. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc
phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu
lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài nhà ở.
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)