Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 45/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định bán, cho thuê, thuê mua và quản lý và sử dụng nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

- Giáo sư; nhà giáo nhân dân, thầy thuốc nhân dân; nghệ sỹ nhân
dân; người được khen thưởng Huân chương cao quý của Nhà nước
(Huân chương sao vàng; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương
Độc lập các hạng; Huân chương Quân công các hạng; Huân chương
Bảo vệ Tổ quốc các hạng; Huân chương chiến công các hạng; Huân
chương Lao động hạng Nhất;
6
- Phó giáo sư; nhà giáo ưu tú; thầy thuốc ưu tú; nghệ sỹ ưu tú; nghệ
nhân; chiến sỹ thi đua Toàn quốc, người lao động có tay nghề bậc
cao nhất của ngành nghề được cấp có thẩm quyền công nhận.
4
- Trong hộ có 02 CBCNVC có thâm niên công tác mỗi người trên
25 năm
2
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đạt được các tiêu chí ưu tiên khác nhau, thì chỉ tính theo tiêu chí ưu
tiên có thang điểm cao nhất.
- Trường hợp có 02 hộ gia đình, cá nhân trở lên có số điểm bằng nhau thì Sở Xây dựng sẽ thay mặt Hội
đồng xét duyệt cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội cấp Thành phố tổ chức bốc thăm công khai để xác
định hộ gia đình, cá nhân được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội có trách nhiệm: công bố công khai các thông tin liên quan đến dự án
(tên dự án, chủ đầu tư dự án, địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký, địa điểm xây dựng dự án, tiến độ
thực hiện dự án, quy mô dự án, số lượng căn hộ, trong đó bao gồm: số căn hộ để bán, cho thuê, thuê mua,
thời gian bắt đầu và kết thúc nhận đơn đăng ký và các nội dung khác có liên quan) tại trụ sở Sở Xây dựng,
trang Web của Sở Xây dựng, đăng tải ít nhất 01 lần tại các báo Hà Nội Mới.
2. Trên cơ sở các thông tin về các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn đã được công bố, người có nhu cầu
đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp Hồ sơ tại cơ quan đang sử dụng lao động để thủ trưởng cơ
quan tổ chức xét duyệt, tập hợp danh sách và hồ sơ chuyển đến Sở Xây dựng để trình Hội đồng Thành
phố xem xét; Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo mẫu tại Phụ lục số 01; (01 bản chính).
- Giấy xác nhận về hộ khẩu và thực trạng chỗ ở theo mẫu tại Phụ lục số 01a do UBND cấp phường xác
nhận; (01 bản chính - chỉ cấp 01 lần).
- Đối với hộ gia đình, phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị của từng thành viên đã có việc làm trong hộ
gia đình, mức thu nhập và xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi đang sinh sống; (mỗi loại gồm 01
bản chính).
- Đơn xin xác nhận nhà ở đang sở hữu (nếu có) là nhà ở tạm, hư hỏng, dột nát, diện tích sử dụng bình
quân đầu người trong hộ gia đình dưới 5m
2
, có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn nơi căn nhà tọa
lạc; (01 bản chính).
- Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu thường trú; (02 bản sao)
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân, giấy đăng ký kết hôn, quyết định thuận tình
ly hôn…); (02 bản sao).
- Công văn xác nhận của đơn vị quản lý nhà ở công vụ (nếu có) với nội dung đã trả lại nhà ở công vụ theo
quy định và xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội; (01 bản chính).
3. Trình tự xét duyệt:
a) Đối với các đối tượng thuộc các Sở Ban, Ngành của Thành phố:
Thủ trưởng các đơn vị xem xét, tập hợp đơn xin mua, thuê, thuê mua của các đối tượng thuộc đơn vị mình
quản lý đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sau đó chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng để phối
hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xét duyệt;
b) Đối với các đối tượng thuộc các đơn vị trực thuộc UBND các Quận:
Chủ tịch UBND các quận xem xét, tập hợp đơn xin mua, thuê, thuê mua của các đối tượng thuộc đơn vị
mình quản lý đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, sau đó chuyển danh sách đến Sở Xây dựng
để phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xét duyệt;
4. Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội cấp Thành phố do UBND Thành phố quyết định
thành lập gồm các thành phần sau:
STT Cơ quan, đơn vị Chức danh Hội đồng
1 Giám đốc Sở Xây dựng Chủ tịch Hội đồng
2 Giám đốc Sở LĐTB&XH Phó Chủ tịch Hội đồng
3 Đại diện Sở Nội vụ Thành viên Hội đồng
4 Đại diện Sở Tài chính Thành viên Hội đồng
5 Đại diện Liên đoàn LĐ Thành phố Thành viên Hội đồng
6 Đại diện Mặt trận tổ quốc Thành phố Thành viên Hội đồng
Sau khi Sở Xây dựng tập hợp đầy đủ hồ sơ đăng ký của các đối tượng có nhu cầu mua, thuê, thuê mua
nhà ở xã hội, Hội đồng xét duyệt bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội tổ chức xét duyệt danh sách theo
quy định về đối tượng, điều kiện, thứ tự ưu tiên theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quyết định này.
Căn cứ vào quỹ nhà ở xã hội hiện có của Thành phố, Hội đồng xét duyệt sẽ chấm điểm và xét duyệt theo
thứ tự chấm điểm từ cao xuống thấp để lựa chọn các đối tượng được đủ điều kiện được mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội. Sở Xây dựng sẽ thay mặt Hội đồng xét duyệt nhà ở xã hội của Thành phố, tập hợp
danh sách các đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, trình UBND Thành phố xem xét, phê
duyệt.
Sau khi được UBND Thành phố phê duyệt danh sách các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã
hội. Sở Xây dựng sẽ thông báo công khai cho các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại
trụ sở Sở Xây dựng và trang Web của Sở Xây dựng.
Sau đó Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà ở xã hội) có
trách nhiệm làm thủ tục Ký hợp đồng cho các hộ gia đình được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo
quy định.
Điều 8. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Hợp đồng mua, thuê, thuê mua:
Việc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải được lập thành Hợp đồng theo mẫu tại Phụ lục số 02 và 03
của Quyết định này.
Thời hạn tối đa của Hợp đồng thuê nhà ở xã hội là 03 năm (36 tháng). Trước khi hết hạn Hợp đồng, bên
thuê phải làm thủ tục xin xác nhận vẫn đủ điều kiện (theo quy định tại Điều 5 của Quyết định này) để
được tiếp tục thuê nhà ở xã hội với thời hạn nêu trên.
2. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp:
Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội ghi trong Hợp đồng do chủ đầu tư dự án đề xuất trên cơ sở đảm
bảo nguyên tắc quy định tại Điều 39 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và phải
được Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thẩm định và phê duyệt.
3. Phương thức bán, cho thuê, thuê mua:
a) Đối với nhà ở xã hội dành để bán thực hiện theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả chậm, trả dần (trả
góp). Nếu chủ đầu tư dự án thỏa thuận huy động tiền ứng trước của khách hàng thì công trình nhà ở đó
phải có thiết kế đã được phê duyệt và đã xây dựng xong phần móng. Trường hợp mua trả góp (trả dần) thì
người mua nhà phải nộp lần đầu không quá 20% giá nhà ở (trừ trường hợp người mua có thỏa thuận khác
với chủ đầu tư dự án).
b) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê thì người thuê nhà thanh toán tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa
thuận trong Hợp đồng giữa người thuê và Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố
giao quản lý quỹ nhà xã hội).
c) Đối với nhà ở xã hội dành để cho thuê mua thì người thuê mua nhà nộp lần đầu tối thiểu 20% giá nhà
ở. Thời gian thanh toán số tiền còn lại (ngoài số tiền đã trả lần đầu) theo hợp đồng đã ký giữa người thuê
mua và Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội), thời
hạn thuê mua tối thiểu là 10 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mua nhà ở. Phương thức thanh toán (trả
hàng tháng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư và đơn vị quản lý xây nhà ở xã hội.
1. Chủ đầu tư dự án được quyền:
- Được hưởng các cơ chế ưu đãi và quyền lợi khác của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Khi vay vốn tín dụng từ Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố Hà Nội hoặc tổ chức tín dụng khác (gọi chung
là Tổ chức tín dụng cho Dự án vay vốn), chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định tín dụng của hệ thống
ngân hàng và của Quỹ đầu tư phát triển Thành phố theo quy định.
2. Chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều 7; không được tự ý chuyển nhượng dự án hoặc tự
chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở xã hội quy định tại Khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Quyết định này;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định
của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng.
c) Xây dựng giá bán, cho thuê, thuê mua tính toán các chi phí đầu tư xây dựng, quyết toán công trình
bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại dự án do đơn vị làm chủ đầu tư theo hướng dẫn và quy định tại
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và chuyển Sở Tài chính để thẩm định giá
bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội trình UBND Thành phố phê duyệt.
3. Đơn vị quản lý nhà ở xã hội:
Giao Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) là đơn vị
quản lý nhà ở xã hội.
Đơn vị quản lý nhà ở xã hội có trách nhiệm:
- Ký kết Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đảm bảo đúng đối tượng quy định; thu tiền bán, cho
thuê, thuê mua nhà ở theo Hợp đồng đã ký; thanh lý Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở; chấm dứt
Hợp đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở đối với các trường hợp vi phạm quy định đã thỏa thuận trong
Hợp đồng hoặc những trường hợp người thuê nhà ở không còn là đối tượng đủ điều kiện mua, thuê, thuê
mua nhà ở xã hội;
- Trực tiếp thực hiện hoặc ký kết với tổ chức, cá nhân để cung cấp các dịch vụ nhà ở trong dự án do mình
làm chủ đầu tư;
- Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này để tạo
nguồn thu bù đắp chi phí quản lý vận hành và bảo trì nhà ở;
- Thực hiện việc quản lý vận hành hoặc lựa chọn doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý
vận hành nhà ở xã hội;
- Thực hiện các thủ tục với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người mua, thuê mua nhà;
- Xây dựng và ban hành (hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành) Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội,
thông báo công khai để bên mua, thuê, thuê mua nhà ở và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực
hiện. Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội phải bao gồm các nội dung chính như sau: Trách nhiệm của các tổ
chức có liên quan trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc người sử
dụng hợp pháp; các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội; các khoản kinh phí phải
đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành, bảo trì nhà ở xã hội và các khoản chi phí hợp lý khác; xác
định danh mục, vị trí, diện tích và quy mô các phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội, phần sở hữu và sử
dụng chung trong và ngoài nhà. Bản nội quy này được đính kèm theo và là một phần không thể tách rời
của Hợp đồng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội;
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc bảo trì nhà ở xã hội; phối hợp với cơ quan y tế, cơ quan
phòng, chống cháy nổ, chính quyền địa phương, công an khu vực để thực hiện các công tác về phòng
chống dịch bệnh, phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội cho khu nhà ở xã hội.
Điều 10. Quyền của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở xã hội.
a) Nhận bàn giao nhà ở kèm theo bản vẽ, hồ sơ nhà ở và sử dụng nhà ở đã mua theo đúng Hợp đồng đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Yêu cầu chủ đầu tư dự án làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật sau khi trả hết tiền mua nhà; yêu cầu
chủ đầu tư tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (trong trường hợp người mua nhà tự thực hiện
các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận);
c) Yêu cầu chủ đầu tư dự án (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa các hư hỏng của nhà ở trong thời
gian bảo hành, nếu hư hỏng đó không phải do người mua gây ra;
d) Được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp
luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
2. Đối với người thuê nhà:
a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Yêu cầu chủ đầu tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở đang
thuê, nếu hư hỏng đó không phải do người thuê gây ra; được gia hạn hợp đồng hoặc ký tiếp hợp đồng
thuê, nếu vẫn thuộc đối tượng và có đủ điều kiện được thuê nhà ở xã hội;
c) Được hưởng các quyền lợi khác của bên thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật
về dân sự.
3. Đối với người thuê mua nhà:
a) Nhận bàn giao, sử dụng nhà và các trang thiết bị kèm theo nhà ở theo đúng Hợp đồng thuê nhà đã ký
với chủ đầu tư dự án;
b) Khi chưa thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua nhà ở xã hội được quyền yêu cầu chủ đầu
tư (hoặc đơn vị quản lý vận hành) sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải thanh toán chi phí sửa
chữa (nếu hư hỏng đó không phải do người thuê mua nhà gây ra); trường hợp đã thanh toán hết tiền thuê
mua nhà thì người thuê mua phải thanh toán chi phí sửa chữa thuộc phần sở hữu riêng của mình;
c) Khi thanh toán hết tiền thuê mua nhà ở, người thuê mua được quyền yêu cầu chủ đầu tư dự án thay mặt
mình làm thủ tục với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền
sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật; yêu cầu chủ đầu tư tự tạo điều kiện và cung cấp các giấy tờ có
liên quan để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất
ở (trong trường hợp người thuê mua nhà tự thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận); được chủ
đầu tư bàn giao bản vẽ, hồ sơ nhà ở và được hưởng các quyền lợi khác của chủ sở hữu nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về dân sự sau khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở.
Điều 11. Nghĩa vụ của người mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
1. Đối với người mua (chủ sở hữu) nhà ở xã hội.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy định
trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người mua nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;
b) Không được cho thuê, cho thuê lại, thế chấp hoặc bán (chuyển nhượng) nhà ở trong thời hạn chưa trả
hết tiền mua nhà (đối với trường hợp mua nhà trả chậm, trả dần);
c) Chỉ được phép thực hiện các giao dịch nhà ở xã hội (bán, cho thuê, cho thuê mua) sau khi trả hết tiền
cho chủ đầu tư và được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nhưng phải đảm bảo thời gian tối thiểu
là 10 năm kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà. Các giao dịch về nhà ở xã hội (sau thời gian 10 năm
kể từ thời điểm ký hợp đồng mua bán nhà) quy định tại Khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Xây dựng;
d) Trong trường hợp đã trả hết tiền mua nhà, nhưng chưa đủ 10 năm kể từ thời điểm ký Hợp đồng mua
bán nhà ở thì người mua nhà ở xã hội chỉ được bán nhà ở đó (nếu có nhu cầu) cho Cơ quan quản lý nhà ở
của Thành phố hoặc chủ đầu tư dự án để bán cho đối tượng được mua nhà ở xã hội (theo giá bán không
được vượt quá mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán).
2. Đối với người thuê nhà.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê nhà ở đã ký;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa
những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn ghi trong
Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác (nếu có)
ngoài các khoản chi phí đã được tính trong giá thuê nhà ở. Trong quá trình khai thác sử dụng, người sử
dụng không được làm thay đổi kết cấu công trình, diện tích căn hộ. Mọi sự thay đổi cần phải được sự
đồng ý của cơ quan quản lý nhà của Thành phố.
c) Trả lại nhà ở cho cơ quan quản lý nhà của Thành phố dự án khi Hợp đồng thuê nhà hết hiệu lực theo
quy định;
d) Chấp hành đầy đủ các quy định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội, và các nghĩa vụ khác của
người thuê nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự
3. Đối với người thuê mua nhà.
a) Thực hiện đầy đủ những cam kết trong Hợp đồng thuê mua nhà ở đã ký; chấp hành đầy đủ những quy
định trong Bản nội quy sử dụng nhà ở xã hội và các nghĩa vụ khác của người thuê mua nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở và pháp luật dân sự;
b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm tự sửa chữa hoặc trả tiền để sửa chữa
những hư hỏng, bồi thường thiệt hại do mình gây ra; trả đủ tiền thuê mua nhà theo đúng thời hạn ghi
trong Hợp đồng; thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chi phí sử dụng điện, nước và các dịch vụ khác
ngoài các khoản đã được tính trong giá thuê mua nhà ở (nếu có); không được cho thuê, cho thuê lại, thế
chấp hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức.
Điều 12. Tổ chức quản lý vận hành nhà ở xã hội
1. Ban quản trị nhà ở.
a) Ban quản trị nhà ở xã hội do Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội (gồm: người thuê hoặc
người thuê mua) bầu ra. Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội có thể tổ chức cho một nhà
hoặc một cụm nhà (sau đây gọi chung là khu nhà ở xã hội) và được tổ chức mỗi năm 01 lần; trong trường
hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sở hữu, chủ sử dụng đề
nghị bằng văn bản hoặc khi có đề nghị của Ban quản trị khu nhà ở xã hội, đồng thời có văn bản đề nghị
của trên 30% chủ sở hữu, chủ sử dụng khu nhà ở đó;
b) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày khu nhà ở xã hội được bàn giao đưa vào sử dụng và khu nhà ở đó
đã có trên 50% số căn hộ có chủ sở hữu, chủ sử dụng đến ở thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn
vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm tổ chức Hội nghị các chủ sở hữu, chủ sử
dụng nhà ở xã hội lần đầu;
c) Ban quản trị khu nhà ở xã hội gồm từ 05 đến 07 thành viên, tùy theo điều kiện cụ thể của khu nhà đó.
Thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, chủ sử dụng và 01 đại diện đơn vị quản lý vận
hành nhà ở xã hội. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban và 01 hoặc 02 Phó Trưởng ban.
2. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở xã hội được quy định tại
Điều 9 của Quyết định này.
3. Bảo hành nhà ở xã hội.
Việc bảo hành nhà ở xã hội được thực hiện theo cam kết trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị thi
công xây dựng, đơn vị cung ứng thiết bị và đảm bảo theo quy định tại Điều 74 của Luật Nhà ở.
4. Lập và lưu trữ hồ sơ:
a) Chủ đầu tư nhà ở xã hội có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều
66 của Luật Nhà ở và văn bản hướng dẫn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; giao bản sao hồ
sơ hoàn công cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội;
b) Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm lưu trữ bản sao bản vẽ hoàn công và các hồ sơ có liên quan
đến quá trình quản lý vận hành, bảo hành và bảo trì nhà ở xã hội;
c) Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách
nhiệm quản lý hồ sơ nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
d) Cơ quan quản lý có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ về các đối tượng đã được thuê, thuê mua nhà ở xã
hội trên địa bàn, bao gồm: danh sách (kể cả các thành viên trong hộ); diện tích căn hộ, địa chỉ căn hộ
được bán, thuê, thuê mua và các thông tin về nhà ở xã hội điều kiện về nhà ở của các đối tượng để theo
dõi và quản lý;
e) Cơ quan quản lý hồ sơ nhà ở xã hội có trách nhiệm cung cấp các thông tin về hồ sơ nhà ở khi tổ chức,
cá nhân có yêu cầu.
Điều 13. Nội dung và chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội
1. Công tác quản lý vận hành nhà ở xã hội bao gồm:
Quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (gồm thang máy, máy bơm nước, máy
phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc
phần sử dụng chung của nhà ở xã hội; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc
vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho khu nhà ở xã hội hoạt động bình
thường.
2. Chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội:
Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xác định chi phí quản lý vận hành nhà ở xã hội và quy định rõ trong hợp
đồng bán, cho thuê, thuê mua nhà ở, nhưng không vượt quá 85% mức chi phí quản lý vận hành do Ủy ban
nhân dân Thành phố quy định áp dụng cho nhà chung cư thương mại hạng 4.
3. Mức đóng góp chi phí quản lý vận hành được tính theo tháng, phân bổ theo diện tích phần sở hữu hoặc
sử dụng riêng của từng chủ sở hữu, chủ sử dụng và nộp mỗi tháng một lần.
Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở xã hội thì chi phí quản lý vận hành có thể nộp cùng với tiền
thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng hoặc nộp riêng. Trong trường hợp chi phí quản lý vận hành được tính
gộp cùng với tiền thuê, thuê mua nhà ở hàng tháng thì Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được
Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã hội) có trách nhiệm trích phần chi phí quản lý vận hành cấu thành
trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để chuyển cho đơn vị quản lý vận hành.
4. Các chi phí dịch vụ về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí dịch vụ khác mà có hợp
đồng riêng đối với từng chủ sở hữu, chủ sử dụng thì do người sử dụng trực tiếp chi trả cho đơn vị cung
cấp dịch vụ đó. Trường hợp các chi phí dịch vụ mà không có hợp đồng riêng thì người sử dụng chi trả
theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt.
5. Chi phí trông giữ xe đạp, xe máy được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố áp
dụng chung trên phạm vi địa bàn.
6. Trong quá trình lập dự án phát triển nhà ở xã hội, Chủ đầu tư dự án có thể tính toán, bố trí một phần
diện tích phù hợp (sau khi đã đáp ứng đủ nhu cầu diện tích sử dụng chung trong phạm vi dự án theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện kinh doanh, tạo kinh phí bù
đắp cho chi phí quản lý vận hành, đảm bảo người mua, thuê và mua nhà ở xã hội chỉ phải đóng góp chi
phí quản lý vận hành nhà ở đảm bảo phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này.
Điều 14. Nội dung và chi phí bảo trì nhà ở xã hội
1. Bảo trì nhà ở xã hội bao gồm việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và sửa
chữa đột xuất nhà ở nhằm duy trì chất lượng của nhà ở. Việc bảo trì được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành về công tác bảo trì công trình xây dựng.
2. Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng
chung và các căn hộ để cho thuê, thuê mua do chủ đầu tư hoặc doanh nghiệp quản lý vận hành nhà ở xã
hội hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, có năng lực về hoạt động xây dựng thực hiện và phải tuân thủ các
chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Việc bảo trì phần sở hữu riêng trong nhà ở xã hội dành để bán do người nhà ở xã hội tự bảo trì.
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà ở xã hội thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Nghị định
số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ.
4. Trong vòng 30 ngày kể từ khi khu nhà ở xã hội được đưa vào sử dụng, đơn vị quản lý vận hành có
trách nhiệm lập tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại với lãi suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi
tiết kiệm không kỳ hạn để gửi khoản tiền đóng góp kinh phí bảo trì theo quy định (trong trường hợp được
chủ đầu tư ủy quyền). Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào
kinh phí bảo trì nhà ở xã hội.
Đối với trường hợp thuê và thuê mua nhà ở xã hội thì kinh phí bảo trì nộp cùng với tiền thuê, thuê mua
nhà ở hàng tháng. Chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội (hoặc đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà xã
hội) có trách nhiệm trích phần kinh phí bảo trì cấu thành trong tiền thuê, thuê mua nhà ở để nộp cho đơn
vị quản lý vận hành.
5. Công tác bảo trì nhà ở xã hội phải được thực hiện thông qua hợp đồng. Việc nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán và thanh lý hợp đồng bảo trì được thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng và
pháp luật dân sự.
6. Đơn vị quản lý vận hành phải lập sổ theo dõi thu chi đối với kinh phí bảo trì và phối hợp thực hiện
kiểm tra việc quyết toán và quản lý thu chi theo quy định pháp luật về tài chính; công khai các khoản thu,
chi kinh phí thực hiện việc bảo trì nhà ở xã hội tại Hội nghị nhà ở xã hội hàng năm.
Điều 15. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị khu nhà ở xã hội.
1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành:
a) Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà ở theo hợp đồng đã ký hoặc được ủy thác của chủ
đầu tư, đảm bảo an toàn, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ (nếu có); giám sát việc cung cấp
các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo
hợp đồng đã ký;
c) Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho chủ sở hữu, chủ sử dụng khi bắt
đầu sử dụng nhà ở xã hội; hướng dẫn chủ sở hữu, chủ sử dụng việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở
hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị sử dụng chung trong khu nhà ở xã hội; xây dựng và ban hành Bản
nội quy sử dụng nhà ở xã hội (trong trường hợp được chủ đầu tư ủy quyền), thông báo công khai để chủ
sở hữu, chủ sử dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan biết để thực hiện;
d) Định kỳ kiểm tra cụ thể theo thời hạn quy định của pháp luật về xây dựng đối với chất lượng nhà ở xã
hội để thực hiện việc quản lý vận hành, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng theo quy định;
đ) Thực hiện kịp thời việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại đối với chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội
và có trách nhiệm khắc phục, sửa chữa mọi hư hỏng của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng
chung trong khu nhà ở xã hội, đảm bảo cho khu nhà hoạt động bình thường;
e) Thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 13 của Quyết định này;
g) Khai thác, kinh doanh các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn thu bù đắp chi phí
quản lý vận hành và bảo trì nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 6 Điều 13 của Quyết định này.
h) Thu kinh phí bảo trì, quản lý kinh phí bảo trì và thực hiện công tác bảo trì phần sở hữu chung của nhà ở
xã hội theo quy định tại Điều 14 của Quyết định này.
i) Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành với Ban quản trị và phối hợp
với Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội về việc cung cấp dịch vụ quản lý
vận hành;
k) Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề khác có liên quan
trong quá trình quản lý vận hành nhà ở xã hội, nhà ở.
2. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị khu nhà ở xã hội:
a) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật;
kiểm tra, đôn đốc chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở thực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà ở xã
hội và các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý
vận hành hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đã ký kết;
b) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở về các vấn đề liên quan tới
việc quản lý sử dụng và cung cấp dịch vụ nhà ở xã hội để phản ánh với doanh nghiệp quản lý vận hành,
các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét, giải quyết;
c) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật
tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý;
d) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của chủ sở hữu, chủ sử dụng nhà ở xã hội để làm cơ
sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của đơn vị quản lý vận hành nhà ở;
đ) Kiến nghị với chủ đầu tư thay đơn vị quản lý vận hành nếu chất lượng dịch vụ không đảm bảo theo
quy định.
Điều 16. Những hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà ở xã hội
1. Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng nhà ở;
2. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc
phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu
lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài nhà ở.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét