Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Hà Nội

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đi vào ổn định và phát huy hiệu quả tốt, có tác dụng tích cực cho hoạt động kinh
doanh của chi nhánh.
Màng lới của chi nhánh đến thời điểm 31/12/2005 bao gồm:
+ Hội Sở chính là chi nhánh Cấp I Bắc Hà Nội
+ Chi nhánh Kim Mã
+ Chi nhánh Hoàng Quốc Việt
+ Chi nhánh Nguyễn Văn Huyên
+ Phòng giao dịch số 1 trực thuộc chi nhánh Hoàng Quốc Việt
+ Phòng giao dịch số 2
+ Phòng giao dịch số 4
+ Phòng giao dịch số 5
Số cán bộ của toàn Chi nhánh Bắc Hà Nội có 111 ngời, tăng 12 ngời so với
năm 2004. Trình độ của cán bộ nhân viên trong toàn chi nhánh có: 8 cán bộ có trình
độ thạc sỹ trở lên, 76 cán bộ có trình độ đại học.
1.4 Lĩnh vực hoạt động chính:
NHNo&PTNT Bắc Hà Nội là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo& PTNT Việt
Nam - một Ngân hàng thơng mại hàng đầu, có vốn điều lệ lớn nhất, hệ thống mạng l-
ới rộng lớn nhất Việt Nam - đợc phép kinh doanh đa năng và thực hiện đầy đủ các
nghiệp vụ của một Ngân hàng hiện đại, gồm:
- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ với nhiều hình thức
nh: tiết kiệm, kì phiếu, trái phiếu, tiền gửi thanh toán và các phơng thức thanh toán
linh hoạt.
- Đầu t vốn tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ nh: Cho vay thông th-
ờng; cho vay tài trợ theo chơng trình, dự án; cho vay đồng tài trợ; cho vay tài trợ xuất
nhập khẩu; chiết khấu các loại giấy tờ, chứng từ có giá
- Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ dới nhiều hình thức khác nhau
trong và ngoài nớc.
- Thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ nh: Thanh toán chuyển tiền điện
tử trong cả nớc; thanh toán biên giới; thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, TELEX
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Đầu t dới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các
hình thức đầu t khác với các doanh nghiệp và các tổ chức tài chính tín dụng.
- Thực hiện mua bán giao ngay, có kỳ hạn và thanh toán hoán đổi các loại
ngoại tệ mạnh với thủ tục nhanh gọn, tỷ giá phù hợp.
- Thực hiện làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng và
cá nhân trong và ngoài nớc nh: tiếp nhận và triển khai các dự án uỷ thác vốn; dịch vụ
giải ngân cho dự án đầu t, dự án uỷ nhiệm; thanh toán thẻ tín dụng, séc du lịch
- Cung ứng các dịch vụ nh: Chi trả tiền lơng tại doanh nghiệp; chi trả kiều hối;
chuyển tiền nhanh; thu chi tiền tại gia;
- Các dịch vụ khác của một Ngân hàng hiện đại.
2. Kết quả thực tập:
Trong quá trình thực tập từ ngày 9 tháng 1 đến ngày 1 tháng 4, tôi đã đợc tiếp
xúc trực tiếp với các nghiệp vụ và hiểu thêm về hình thức hoạt động của NH. Đồng
thời tôi cũng nắm đợc một số thông tin về tình hình hoạt động của NH nh sau:
2.1 Nguồn vốn huy động:
Tổng nguồn vốn huy động của NHNN&PTNT Bắc HN đến ngày 31/12/2005
đạt 4.046 tỷ đồng, tăng 625 tỷVND so với năm 2004 (3421 tỷ đồng). Trong đó nguồn
vốn huy động bằng nội tệ đạt 3.444 tỷ VND, chiếm 85.12% tổng nguồn vốn huy
động; nguồn vốn huy động băng ngoại tệ (quy đổi ra VND) đạt 602 tỷ VND, chiếm
14.90% tổng nguồn vốn HĐ. Cơ cấu nguồn vốn huy động đợc phân ra nh sau:
2.1.1 Cơ cấu theo thời gian:
- Nguồn vốn huy động không kỳ hạn đạt 1.121 tỷ VND, chiếm 27,7% tổng
nguồn vốn huy động của Chi nhánh Bắc Hà Nội. Trong đó ngoại tệ đã quy đổi đạt 25
tỷ VND.
- Nguồn vốn HĐ có kỳ hạn đạt 2.925 tỷ VND, chiếm 72,3% tổng nguồn vốn
HĐ của Chi nhánh Bắc Hà Nội. trong đó ngoại tệ đã quy đổi đạt 562,2 tỷ VND.
2.1.2 Cơ cấu theo thành phần kinh tế:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Nguồn vốn huy động từ dân c: 768 tỷ VND, chiếm tỷ trọng 18,98% tổng
nguồn vốn của Chi nhánh Bắc Hà Nội. Trong đó ngoại tệ quy đổi đạt 138 tỷ VND.
- Nguồn vốn huy động từ TCKT : 2.425 tỷ VND.chiếm tỷ trọng 59,93%.
Trong đó ngoại tệ quy đổi 13 tỷ VND.
- Nguồn vốn tiền gửi, tiền vay TCTD: 853 tỷ, trong đó ngoại tệ quy đổi 443 tỷ
VND.
2.2 Sử dụng vốn:
2.2.1 Doanh số cho vay và thu nợ:
-Doanh số cho vay: Trong năm 2005 doanh số cho vay của NHNN&PTNN
Bắc HN đạt 1.632 tỷ VND. Tăng 83,23% so với năm 2004
-Doanh số thu nợ: Tình hình thu nợ tại cơ quan đạt 1498 tỷ VND. Tình hình
đó đợc thể hiện nh sau:
+ Phân theo thời gian:
Thu nợ ngắn hạn: 1.239 tỷ VND
Thu nợ trung dài hạn: 259 tỷ VND
+ Phân theo thành phần kinh tế:
DNNN đạt 561 tỷVND
DN ngoài quốc doanh: 799 tỷ VND
Hộ SXKD, t nhân cá thể và cho vay khác đạt 138 tỷ VND.
2.2.2 D nợ:
Đến thời điểm 31/12/2005, tổng d nợ đạt 1.163,6 tỷ VND, chiếm 28,75%
tổng nguồn vốn, tăng 136 tỷ ( tăng 13%). Trong đó:
- Nội tệ 770,2 tỷ, chiếm 66,19% tổng d nợ
- Ngoại tệ ( quy VND) 393,4 tỷ, chiếm 33,81% tổng d nợ.
D nợ của cơ quan cũng đợc cơ cấu theo 2 cách:
- Cơ cấu theo thời hạn:
+ D nợ ngắn hạn: 647 tỷ VND, chiếm 55% tổng d nợ. Trong đó ngoại tệ quy
đổi 148,8 tỷ VND.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ D nợ trung, dài hạn: 516,6 tỷ VND, chiếm 45% tổng d nợ. Trong đó ngoại tệ
quy đổi đạt 244,5 tỷ VND.
- Cơ cấu d nợ theo thành phần kinh tế:
+ D nợ cho vay DNNN: 317,5 tỷ VND, chiếm 27,29%
+ D nợ cho vay DNNQD: 712,1 tỷ VND, chiếm 61,19%
+ D nợ cho vay hộ SXKD, t nhân cá thể và cho vay khác: 134 tỷ VND, chiếm
tỷ trọng 11,5%.
2.2.3 Nợ quá hạn:
Tại thời điểm 31/12/2005, số nợ quá hạn chỉ chiếm 0,16% tổng d nợ, tức là
1868 triệu VND. Điều đó chứng tỏ hoạt động cho vay và thu nợ của ngân hàng là t-
ơng đối tốt, việc đánh giá cũng nh tìm hiểu khách hàng trớc khi cho vay của Ngân
hàng đạt hiệu quả cao. Tuy nhiên, nợ quá hạn của Ngân hàng Bắc Hà Nội thấp cũng
một phần là do chi nhánh này mới đợc thành lập, và nợ quá hạn mới bắt đầu xuất
hiện tại NHNo&PTNT Bắc Hà Nội từ năm 2004.
Việc trích lập dự phòng tại cơ quan đạt 8 tỷ VND ( gồm dự phòng cụ thể và
dự phòng chung)
2.3 Thanh toán trong nớc:
- Chuyển tiền điện tử:
+ Số món: 6.102 món
+ Số tiền: 14.923 tỷ VND
- Thanh toán điện tử liên Ngân hàng:
+ Số món: 16.234 món
+ Số tiền : 31.609 tỷ VND
- Thu, chi tiền mặt:
+ Doanh số thu tiền mặt: 3.823 tỷ
+ Doanh số chi tiền mặt: 3.836 tỷ
+ Công tác ngân quỹ đợc đảm bảo an toàn đúng chế độ, không sai sót nhầm
lẫn.
2.4 Nghiệp vụ thanh toán quốc tế:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
NHNo&PTNT Bắc HN là một chi nhánh cấp I. Vì vậy, NH còn thực hiện các
nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Dới đây là một số kết quả của nghiệp vụ thanh toán
quốc tế mà em tìm hiểu đợc sau khi thực tập tại NH (năm 2005).
2.4.1 Thanh toán hàng nhập khẩu:
Tổng số món NH thực hiện là 1.055 món và tổng giá trị là 88.247.058 USD,
tăng 169 món (+19,07%) so với năm 2004, tăng trị giá 27.021.239USD(+44%) so với
năm 2004.
2.4.2 Thanh toán hàng xuất khẩu:
Trong năm 2005 NH thực hiện tổng số 45 món và tổng trị giá 3.279.628 USD
( tăng 277% so với năm 2004)
2.4.3 Doanh số mua và bán ngoại tệ:
Tổng trị giá các giao dịch mà NH thục hiện trong năm: 87.873.792 USD, tăng
17% so với năm 2004. Trong đó:
+ Doanh số mua ngoại tệ : 43.734.092 USD
+ Doanh số bán ngoại tệ : 44.139.700 USD
2.4.4 Phục vụ dự án:
Rút vốn về tài khoản đặc biệt phục vụ dự án tại NHNo Bắc Hà Nội đến
31/12/2005 với tổng số 3.772.257 USD.
2.4.5 Chi trả kiều hối:
Thực hiện công văn chỉ đạo số 4132/NHNo - QHQT của Hội đồng quản trị
NHNo&PTNT Việt nam ban hành, NHNo Bắc HN đã tích cực triển khai các chơng
trình tiếp thị, quảng cáo và khuyến mại cho khách hàng nhận kiều hối và đã đạt đợc
một số kết quả khả quan trong năm 2004. Trong năm 2005 thì nghiệp vụ chi trả kiều
hối tăng lên đáng kể, cụ thể nh:
+ Qua kênh WESTERN UNION: 372 món với trị giá 342.527 USD tăng 784%
so với năm 2004
+ Qua tài khoản cá nhân: 67 món với số tiền là 373.362 USD, tăng 4% so với
năm 2004.
2.4.6 Triển khai thành lập các bàn thu đổi ngoại tệ:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chi nhánh đã tích cực chủ động tiếp cận các cửa hàng kinh doanh vàng để ký
hợp đồng đại lý thu đổi ngoại tệ, góp phần tăng nguồn ngoại tệ phục vụ công tác
thanh toán quốc tế. Trong năm 2005 NH đã mở thêm 5 bàn, tăng tổng số bàn đại lý
thu đổi ngoại tệ là 10 bàn, với tổng số ngoại tệ mua đợc từ các bàn thu đổi ngoại tệ là
gần 3 triệu USD.
2.5 Khách hàng:
Đến ngày 31/12/2005, NHNo&PTNT Bắc Hà Nội có quan hệ giao dịch với
587 doanh nghiệp, tăng 187 doanh nghiệp so với 31/12/2004.Trong đó, có 95 doanh
nghiệp nhà nớc, 462 doanh nghiệp ngoài quốc doanh và 30 các tổ chức đoàn thể
khác. Điều đó chứng tỏ uy tín của Ngân hàng và niềm tin của khách hàng đối với
Ngân hàng đã đợc nâng lên rõ rệt, nhiều khách hàng lớn đã chủ động tìm đến với
Ngân hàng.
2.6 Kết quả tài chính của Ngân hàng:
Trong năm, NHNo&PTNT Bắc Hà Nội đã thực hiện:
- Tổng thu là 276.541 triệu đồng
- Tổng chi là 226.199 triệu đồng
Nh vậy, mức chênh lệch thu chi của Ngân hàng là 50.342 triệu đồng. Tăng
56% so với năm 2004. Quỹ tiền lơng của Ngân hàng đợc xác lập theo đơn giá năm
7.778 triệu đồng, hệ số lơng đạt đợc bình quân năm 2005 là 2,32 lần. có quan hệ giao
dịch với.
2.7 Kiểm tra kiểm toán nội bộ của Ngân hàng:
Trong năm 2005, Ngân hàng đã thực hiện tốt việc tổ chức các đợt kiểm tra
theo đề cơng của NHNo&PTNT Việt Nam và của Ngân hàng nhà nớc nh:
- Đoàn thanh tra Chi nhánh Ngân hàng nhà nớc Hà nội đã thực hiện 2 cuộc
kiểm tra đối với Ngân hàng Bắc Hà Nội về hoạt động tín dụng, gia hạn nợ và chuyển
nợ quá hạn.
- Ngân hàng còn thờng xuyên tổ chức kiểm tra nội bộ. Vì vậy hầu hết các
nghiệp vụ phát sinh đều đợc kiểm tra kiểm soát.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Sau mỗi cuộc kiểm tra, Ngân hàng đều tổ chức rút kinh nghiệm và chỉnh sửa
nghiêm túc.
3 - Kết Luận:
Quá trình thực tập tại cơ quan, tôi đã đợc trực tiếp thực hiện một số nghiệp vụ,
đợc đi thực tế đến một số cơ quan là khách hàng của Ngân hàng. Qua đó, tôi cũng
nhận thấy kiến thức của mình còn hạn chế. Vì vậy việc đi thực tập tại cơ quan là rất
cần thiết đối với mỗi sinh viên khi chuẩn bị ra trờng, mỗi sinh viên sẽ tự tích luỹ cho
mình đợc những kinh nghiệm thực tế để khi ra trờng không bị bỡ ngỡ trớc những
phức tạp và khó khăn của công việc. Tôi nhận thấy rằng, đối với tôi thời gian thực tập
tại cơ quan là quá ngắn, điều đó đòi hỏi khi ra trờng mỗi sinh viên sẽ phải mất một
thời gian dài để có thể thực hiện đợc thành thạo các nhiệm vụ của mình.
Trong quá trình thực tập tại cơ quan, tôi cũng cố gắng để tạo mối quan hệ tốt
với các cô chú trong cơ quan, cố gắng chấp hành tốt các nội quy, quy chế của cơ
quan, cố gắng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà các lãnh đạo cũng nh các cô chú trong
cơ quan giao cho. Từ đó có thể rút ra cho mình đợc kinh nghiệm từ những nhiệm vụ
đó. Đối với NHNo&PTNT Bắc Hà Nội, tuy còn một số mặt hạn chế, thiếu sót cần
phải tiếp tục phấn đấu, khắc phục trong những năm tới. Nhng xét tổng quát năm
2005 ta thấy: các chỉ tiêu nguồn vốn, tài chính tiếp tục có mức tăng trởng khá, các
chỉ tiêu kế hoạch do Trung tâm điều hành, Nghị quyết chi bộ, Nghị quyết đại hội
CNVC đề ra đối với năm 2005 đều đợc hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II: Chuyên đề tốt nghiệp
Giải pháp nâng cao chất lợng tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Hà Nội
Ch ơng 1
Tín dụng và chất lợng tín dụng của NHTM
trong nền kinh tế thị trờng
1.1. NHTM và tín dụng Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng:
1.1.1. Khái niệm NHTM:
NHTM trớc hết là một doanh nghiệp,vì NHTM hoạt động giống nh các doanh
nghiệp khác: có vốn riêng, mua vào, bán ra,có chi phí và thu nhập, có nghĩa vụ nộp
thuế cho Ngân hàng Nhà nớc, có thể lãi hoặc lỗ, có thể giầu nên hoặc phá sản.
NHTM kinh doanh dịch vụ tiền tệ, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
nh các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhng tạo điều kiện thuận lợi
cho quá trình sản xuất , lu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng
vốn tín dụng, vốn đầu t cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh
góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
Nói tóm lại, NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thờng xuyên
và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng các
phơng tiện thanh toán. Số tiền gửi đó để cho vay đầu t thực hiện nghiệp vụ triết khấu
và làm các phơng tiện thanh toán.
1.1.2 - Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trờng
1.1.2.1 NHTM tập trung vốn và cung ứng vốn cho nền kinh tế, trên cơ sở đó
đảm bảo cho quá trình luân chuyển vốn, đầu t vốn có hiệu quả
Trong xã hội có một lợng vốn nhàn rỗi rất lớn, tập trung vào 3 đối tợng: cá
nhân, hộ gia đình (khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí sinh hoạt, cả những
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khoản cha chi trả; các khoản thừa kế, thu nhập bất thờng); doanh nghiệp (số vốn
nhàn rỗi từ khoản khấu hao đã trích nhng cha sử dụng, khoản vợt thu không thờng
xuyên, thu nhập cha sử dụng, vốn tạm thời nhàn rỗi trong từng giai đoạn của chu kì
sản xuất ) và vốn nhàn rỗi từ các tổ chức khác. Nếu để lợng vốn đó nhàn rỗi hay nói
theo một cách khác là để vốn chết thì sẽ rất lãng phí và không hiệu quả. Khi đó ng-
ời có tiền nhàn rỗi sẽ không đợc hởng những lợi ích từ số tiền nhàn rỗi của mình,
thậm chí còn không đợc hởng đúng giá trị của số tiền nhàn rỗi ấy nếu lạm phát cao
xảy ra. Nguy hiểm hơn là ngời gửi tiền còn phải đối mặt với sự mất an toàn trong cất
trữ tài sản. Để tiền nhàn rỗi cũng là nguyên nhân không khuyến khích sự tiết kiệm
của chủ thể. Cùng lúc đó có rất nhiều chủ thể cần vốn trong xã hội. Chẳng hạn nh: cá
nhân, hộ gia đình cần tiền cho tiêu dùng, kinh doanh, doanh nghiệp cần vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, hay các tổ chức khác cần tiền để trang trải các chi phí.
Nếu các nhu cầu vốn này không đợc đáp ứng sẽ ảnh hởng tới hoạt động sinh hoạt
hoặc kinh doanh của các chủ thể, các doanh nghiệp thì không đủ nguồn lực bù đắp
để đẩy nhanh đầu t mới để sản xuất có hiệu quả thậm chí còn mất đi cơ hội kinh
doanh quí báu.
NHTM xuất hiện góp phần tập trung tiền tệ nhàn rỗi để đáp ứng cho các nhu
cầu vốn khác nhau, từ đó khắc phục đợc sự không hiệu quả nêu trên. Đồng thời, nó
còn đẩy nhanh quá trình tích tụ và sử dụng vốn trong xã hội.
1.1.2.2 Hoạt động của NHTM góp phần vào ổn định lu thông tiền tệ và lu
thông hàng hoá
NHTM là kênh cung cấp thông tin quan trọng để điều tiết lu thông tiền tệ. Hơn
nữa, vì hoạt động của NHTM gắn liền với hệ thống lu thông tiền tệ của mỗi quốc gia
nên nó đợc xem là công cụ quan trọng bậc nhất để Ngân hàng trung ơng thực thi các
biện pháp trong chính sách tiền tệ (qua lãi suất tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trờng mở, tỷ
giá, lãi suất, dự trữ bắt buộc). Trong quá trình hoạt động và phát triển, NHTM thúc
đẩy, hỗ trợ thanh toán chính thức qua NH, từ đó giảm thiểu rủi ro trong luân chuyển
vốn, góp phần ổn định lu thông tiền tệ. Khi các chủ thể trong nền kinh tế thực hiện
thanh toán qua ngân hàng thì khi thanh toán họ không cần phải cầm trong tay một l-
ợng tiền mặt lớn. Điều đó sẽ giúp cho các chủ thể giảm bớt rủi ro thất thoát tiền do
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
mất cắp, đánh rơi, nhầm lẫn khi thanh toánThay vì vậy, Ngân hàng sẽ đứng ra
thanh toán thay và đợc hởng phí. Đồng thời, Ngân hàng sẽ đảm bảo cho việc thanh
toán đợc diễn ra thuận lợi, bảo đảm an toàn vốn cho khách hàng.
Chu trình lu thông tiền tệ luôn gắn liền với chu trình lu thông hàng hóa. Lu
thông tiền tệ ổn định - tức là thanh toán qua NH ổn định với chất lợng cao, giúp cho
quá trình lu thông hàng hóa diễn ra thuận lợi. Không dừng lại ở đó, thông qua cơ chế
hỗ trợ TD, NH góp phần cân đối quan hệ cung - cầu hàng hóa trên thị trờng.
1.1.2.3 NHTM góp phần quan trọng vào việc kiểm soát thị trờng, thu hút
đầu t trong và ngoài nớc.
NHTM là tổ chức kinh tế có thể tác động kiểm soát tất cả các thị trờng, tác
động tới cả cung và cầu hàng hóa. Cụ thể là NH có thể thúc đẩy cung hàng hóa bằng
cách hỗ trợ vốn trực tiếp để có các nhà máy (doanh nghiệp trực thuộc hoặc là cổ
đông lớn) hay hỗ trợ gián tiếp (thông qua các hình thức cấp TD, đây là cách phổ biến
và quan trọng hơn cả). Về phía cầu hàng hóa, NH sẽ dùng tín dụng ngân hàng để
kích thích hoạt động tiêu dùng, mua sắm (cho vay mua nhà, cho vay mua ô tô, cho
vay du học ). Nh vậy với sự kiểm soát tới cả cung và cầu hàng hóa NH có khả năng
tạo ra sự ổn định trên thị trờng.
Sự ổn định trên thị trờng góp phần làm cho nền kinh tế phát triển ổn định; làm
cho giá trị đồng tiền ổn định và quá trình luân chuyển vốn đợc thực hiện một cách
thuận lợi từ đó góp phần tạo ra môi trờng đầu t ổn định là yếu tố quan trọng nhất để
thu hút đầu t. Mặt khác, việc NH cung cấp các dịch vụ tài chính cũng là điều kiện
quan trọng thúc đẩy, thu hút đầu t.
Chính vì thế mà ở nớc ta, NH đợc xếp vào danh sách những ngành cần phát
triển trớc một bớc so với các ngành khác (NH, viễn thông, giao thông, công nghệ
thông tin). Tóm lại NHTM có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế.
1.1.3 . Tín dụng Ngân hàng:
1.1.3.1. Khái niệm Tín dụng trong Ngân hàng thơng mại.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét