Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khoản mang tính thu hộ và chi hộ của đơn vị. Các khoản phải thu khác ngoài số d
nợ của tài khoản 1388 còn có số d nợ của tài khoản 3388 là các khoản phải thu
của đơn vị do trả thừa trong các nghiệp vụ đợc hạch toán trên tài khoản 3388.
- Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng: Là số tiền phải thu
theo doanh thu tơng ứng với phần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác
nhận của hợp đồng xây dựng dở dang. Là số tiền mà đơn vị phải thu của khách
hàng theo tiến độ kế hoạch, điều này đuợc quy định rõ trong hợp đồng. Khoản
phải thu này chỉ có đối với các đơn vị có hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
- Các khoản thuế giá trị gia tăng (GTGT) đợc khấu trừ: Thuế giá trị gia
tăng đợc khấu trừ là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ
mua vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thuế GTGT đợc
khấu trừ là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp cho nhà nớc thông qua ngời bán khi
mua vật t hàng hoá, dịch vụ, tài sản cố định.
- Các khoản dự phòng phải thu khó đòi: Dự phòng phải thu khó đòi thực
chất là việc ghi nhận trớc một khoản chi phí thực tế cha thực chi vào chi phí kinh
doanh của niên độ báo cáo để có nguồn tài chính cần thiết bù đắp những thiệt hại
có thể xảy ra trong niên độ liền sau. Dự phòng phải thu khó đòi là việc dự phòng
đối với phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán hay
các khoản phải thu cha quá hạn nhng có thể không thu hồi đợc.
Theo thông t số 23/2005/ TT BTC, các khoản phải thu ngắn hạn là một
chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của của các khoản phải thu khách hàng,
khoản trả trớc cho ngời bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
đồng xây dựng, các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thanh
toán dới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi khoản dự
phòng phải thu khó đòi). Cũng theo thông t này, các khoản phải thu dài hạn là chỉ
tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách
hàng, các khoản phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác (là số
d nợ của tài khoản 1388, 3388 dài hạn và số d của tài khoản 244 ký cợc ký quỹ
dài hạn).
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trên đây là các khái niệm chung nhất về các khoản phải thu trên Báo cáo tài
chính, tuy nhiên trong phạm vi đề tài này, em chỉ đi sâu ngiên cứu về các khoản
phải thu khách hàng.
1.2. Bản chất của khoản phải thu khách hàng
Bản chất của các khoản phải thu khách hàng là các khoản thu từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ nhng cha thu tiền ngay, đây là một hình thức tín dụng trong
mua bàn hàng hoá. Thời hạn thanh toán của các khoản phải thu khách hàng tuỳ
thuộc và chính sách tín dụng của từng đơn vị và áp dụng đối với từng khách hàng
cụ thể. Nợ phải thu của khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những
gian lận nh bị nhân viên chiếm dụng hay bị tham ô. Bên cạnh đó nợ phải thu
khách hàng là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó nó
là đối tợng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị.
Mặt khác, nợ phải thu khách hàng đợc trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện
đợc. Tuy nhiên, do việc lập dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng
thờng dựa vào sự ớc tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó
kiểm tra, nhng sau khi thông t số 13/2006/TT BTC, ngày 27/02/2006 đợc ban
hành đã quy định về tỷ lệ trích lập dự phòng đối các khoản phải thu khó đòi nh
sau:
30% giá trị đối với các khoản phải thu đã quá hạn từ ba tháng đến dới
một năm.
50% giá trị đối với các khoản phải thu đã quá hạn từ một năm đến dới
hai năm.
70% giá trị đối với các khoản phải thu đã quá hạn từ hai năm đến dới ba
năm.
Đối với các khoản phải thu quá hạn từ ba năm trở lên coi nh nợ không có
khả năng thu hồi.
Bản chất của các khoản dự phòng phải thu khó đòi là làm tăng chi phí quản
lý doanh nghiệp trong kỳ lập dự phòng, do đó làm giảm lợi nhuận của kỳ báo cáo.
Vì vậy, để lập dự phòng và ghi nhận vào chi phí của niên độ báo cáo, doanh
nghiêp cần phải tuân thủ nghiêm ngặt những điều khoản quy định của chế độ tài
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chính hiện hành về những điều kiện để lập dự phòng phải thu khó đòi. Các doanh
nghiệp cần lập dự phòng cho các khoản phải thu để đề phòng nợ phải thu thất thu
khi khách hàng không có khả năng trả nợ và nhằm xác định giá trị thực của một
khoản tiền nợ phải thu.
1.3. Nguyên tắc ghi nhận khoản phải thu khách hàng
Mặc dù khoản phải thu khách hàng đợc phân thành khoản phải thu ngắn hạn
và các khoản phải thu dài hạn nhng các khoản phải thu này vẫn đợc theo dõi trên
cùng một tài khoản, chỉ chi tiết cho từng đối tợng phải thu, đến cuối kỳ kế toán, kế
toán viên căn cứ vào hợp đồng và các chứng từ có liên quan để phân chia thành
khoản phải thu khách hàng ngắn hạn và khoản phải thu khách hàng dài hạn trên
Báo cáo tài chính của đơn vị, do đó khi hạch toán khoản phải thu khách hàng vẫn
phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu khách hàng.
Khi theo dõi và hạch toán các khoản phải thu phải chi tiết khoản phải thu
theo từng đối tợng cụ thể, không đợc phép bù trừ các khoản công nợ phải thu phải
trả giữa các đối tợng khác nhau (trừ khi có sự thoả thuận giữa các đối tợng với
doanh nghiệp).
Phải tổng hợp tình hình thanh toán với ngời mua theo tính chất nợ phải thu
hay nợ phải trả trớc khi lập báo cáo kế toán.
Đối với khoản công nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ thì phải
vừa theo dõi đợc bằng nguyên tệ, vừa phải quy đổi thành VNĐ theo tỷ giá thích
hợp và thực hiện điều chỉnh tỷ giá khi lập báo cáo kế toán năm.
Để hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với ngời mua, kế toán sử dụng tài
khoản 131 phải thu khách hàng. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên nợ phản ánh số tiền phải thu của khách hàng mua chịu vật t, hàng
hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, số tiền doanh nghiệp trả lại cho khách hàng, số
tiền chêch lệch do điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ và số tiền do xoá sổ khoản phải thu
của khách hàng mà không thu hồi đợc.
Bên có phản ánh số tiền phải thu của khách hàng đã thu hồi đợc, số tiền
khách hàng ứng trớc để mua hàng, số nợ phải thu giảm bớt do doanh nghiệp chấp
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thuận giảm giá, chiết khấu hoặc do khách hàng trả lại hàng bán và số tiền chêch
lệch do điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ.
Số d bên nợ thể hiện số tiền doanh nghiệp còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số d bên có, phản ánh số tiền doanh nghiệp nợ khách
hàng.
Về mặt nguyên tắc, tài khoản 131 chỉ đợc sử dụng khi phát sinh nợ phải thu,
phải trả trong khâu bán hàng. Tuy nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác
hạch toán thuế giá trị gia tăng ở các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ
thuế và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thơng mại cho khách hàng, các doanh
nghiệp có thể sử dụng linh hoạt tài khoản này trong các trờng hợp bán hàng thu tiền
ngay (ghi đồng thời 2 định khoản vào bên Nợ và bên Có tài khoản 131).
- Nguyên tắc hạch toán dự phòng phải thu khó đòi:
Các khoản dự phòng phải thu khó đòi đợc lập đối với các khoản phải thu
của các khách hàng mà doanh nghiệp nghi ngờ về khả năng có thể trả nợ của các
khách hàng đó.
Các khoản dự phòng phải thu khó đòi chỉ đợc lập khi doanh nghiệp có các
bằng chứng chắc chắn về khoản nợ phải thu có thể thất thu phù hợp với quy định
trong chế độ tài chính hiện hành. Dự phòng và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu
khó đòi đợc ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đơn vị có thể lập dự phòng theo các cách khác nhau. Tuy nhiên, tổng mức
dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi đợc lập không đợc vợt quá 20% tổng số
d nợ phải thu của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
Cách 1: Doanh nghiệp có thể ớc tính một tỷ lệ nhất (theo kinh nghiệm)
trên tổng doanh số thực hiện bán chịu.
Số dự phòng phải lập = Doanh số phải thu x Tỷ lệ ớc tính
Cách 2: Dựa trên tài liệu hạch toán chi tiết các khoản nợ phải thu của
từng khách hàng, phân loại theo thời hạn thu nợ, các khách hàng quá hạn đợc xếp
loại khách hàng khó đòi, nghi ngờ. Doanh nghiệp cần thông báo cho khách hàng
và trên cơ sở thông tin phản hồi từ khách hàng, kể cả bằng phơng pháp xác minh, để
xác định số dự phòng cần lập theo số % có khả năng mất (thất thu):
Dự phòng phải thu = Nợ phải thu x Số % có khả
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khó đòi cần lập khó đòi năng mất
Các quy định để nhận biết một khách hàng là khó đòi:
Các quy định để nhận biết một khách hàng là khó:
Nợ phải thu của khách hàng đó đã quá hạn thanh toán từ 2 năm trở lên,
kể từ ngày khách hàng ký nhận nợ trên chứng từ vay nợ (hợp đồng kinh tế, khế ớc
vay nợ hoặc các cam kết nợ ).
Trong trờng hợp đặc biệt, tuy nợ cha quá hạn trong thời gian quy định là
2 năm, nhng ngời nhận nợ đã trong tình trạng chờ giải thể, phá sản hoặc đang bị
cơ quan pháp luật giam giữ, xét xử, trốn nợ
Tuy nhiên, theo thông t số 13/2006/TT BTC, ngày 27/02/2006 của bộ tài
chính quy định về dự phòng các khoản phải thu khó đòi đã có sự thay đổi đối với
việc quy định về các khoản phải thu khó đòi nh sau:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ớc vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác.
Nợ phải thu cha đến thời hạn thanh toán nhng tổ chức kinh tế (các công ty,
doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc
đang làm thủ tục giải thể, ngời nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy
tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
Những khoản nợ phải thu đã quá hạn từ ba năm trở lên coi nh nợ không có
khả năng thu hồi.
Thông t này ra đời góp phần hớng dẫn rõ ràng hơn cho các doanh nghiệp trong
việc lập dự phòng các khoản phải thu đồng thời các quy định trong thông t này cũng
góp phần làm giảm thiểu các rủi ro cho các doanh nghiệp, tuy nhiên thông t này có
hiệu lực kể từ năm 2006, do vậy trong phạm vi của chuyên đề này chỉ đề cập đến thông
t 107/2001/ TT BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
Để hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi kế toán phải sử dụng tài khoản
139 Dự phòng phải thu khó đòi. Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 131 nên
có cách ghi ngợc lại, có số d bên có.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bên nợ: Bên nợ của tài khoản 139 phản ánh việc hoàn nhập dự phòng
phải thu khó đòi và xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi. Trong thông t 107/2001
quy định, việc hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi đợc ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp, nhng trong thông t 13/2006 lại quy định việc hoàn nhập đối với các
khoản phải thu khó đòi đợc ghi tăng thu nhập khác trong kỳ.
Bên có: Bên có của tài khoản 139 để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
ghi vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Số d bên có: Số d bên có của tài khoản 139 thể hiện khoản dự phòng phải
thu khó đòi đã lập hiện có.
1.4. Khái quát trình tự hạch toán đối với các khoản phải thu
Trình tự hạch toán khoản phải thu khách hàng
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
S hch toỏn cỏc khon phi thu khỏch hng
Trình tự hạch toán dự phòng phải thu khó đòi.
S hch toỏn d phũng phi thu khú ũi
11
Trớch lp d phũng
TK 139
Xúa n khon phi thu
khụng thu hi c
TK 131
TK 642
Hon nhp d phũng
TK 642
Bỏn chu
hng húa, dch v
TK 511
TK 131
TK 33311
TK 111, 112
Khỏch hng thanh toỏn n,
TK 521,531,532
Chit khu thng
mi, gim giỏ hng
bỏn, hng bỏn tr li
Hgia
TK 33311
TK 139, 642
Xúa khon n
khụng thu hi c
TK 635
Chênh lệch do đánh giá
giảm khoản phải thu có gốc
ngoại tệ.
TK 635
Chênh lệch do đánh giá
giảm khoản phải thu có gốc
ngoại tệ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Kiểm toán các khoản phải thu
Trong phạm vi đề tài này em chỉ đi sâu nghiên cứu về kiểm toán khoản phải
thu khách hàng đợc trình bày trên Báo cáo tài chính.
2.1. Mục tiêu kiểm toán các khoản phải thu
Mục tiêu chung khi kiểm toán các khoản phải thu là nhằm thu thập đợc các
loại bằng chứng kiểm toán để chứng minh cho tính trung thực và hợp lý của các
khoản phải thu đó.
Các khoản phải thu đều đợc ghi nhận đầy đủ (tính trọn vẹn của các khoản
phải thu): các khoản phải thu đã phát sinh phải đợc ghi chép đầy đủ.
Các khoản phải thu đã đợc ghi chép là có thực tại thời điểm lập báo cáo
(tính hiện hữu của các khoản phải thu): Các khoản phải thu đã đợc ghi nhận phải
đã phát sinh trong thực tế. mục tiêu này nhằm phát hiện các khoản phải thu bị ghi
khống.
Các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo đều thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp (mục tiêu quyền và nghĩa vụ đối với các khoản phải thu).
Các khoản phải thu phải đợc ghi chép đúng số tiền gộp trên báo cáo tài
chính và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu với sổ cái (tính chính xác của các
khoản phải thu): các khoản phải thu phải đợc cộng dồn chính xác trên sổ sách và
trên báo cáo.
Các khoản phải thu đều đợc tính giá đúng (mục tiêu tính giá các khoản phải
thu): Các khoản phải thu trên bảng kê đều đợc tính giá đúng. Mặt khác, các khoản
dự phòng phải đợc tính toán hợp lý để giá trị thuần của nợ phải thu khách hàng
gần đúng với giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
Các khoản phải thu phải đợc phân loại và trình bày đúng đắn (mục tiêu
phân loại và trình bày các khoản phải thu): Các khoản phải thu đều đợc phân loại
đúng đắn, hơn nữa tất cả các vấn đề liên quan đến các khoản phải thu đều đợc
thuyết minh đầy đủ.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.2. Quy trình thực hiện kiểm toán các khoản phải thu
2.2.1. Lập kế hoạch kiểm toán
2.2.1.1. Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
Quy trình kiểm toán đợc bắt đầu khi kiểm toán viên và công ty kiểm toán
thu nhận một khách hàng. Thu nhận khách hàng là một quá trình gồm 2 bớc: Thứ
nhất, phải có sự liên lạc giữa kiểm toán viên với khách hàng tiềm năng mà khách
hàng này yêu cầu đợc kiểm toán và khi có yêu cầu kiểm toán, kiểm toán viên phải
đánh giá liệu có chấp nhận yêu cầu đó hay không. Còn đối với những khách hàng
hiện tại, kiểm toán viên phải quyết định liệu có tiếp tục kiểm toán hay không?
Trên cơ sở đã xác định đợc đối tợng khách hàng có thể phục vụ trong tơng lai,
công ty kiểm toán sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch
kiểm toán.
Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Kiểm toán viên phải đánh giá xem việc chấp nhận một khách hàng mới hay
tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũ có làm tăng rủi ro cho hoạt động của
kiểm toán viên hay làm hại đến uy tín của công ty kiểm toán hay không? Để đánh
giá khả năng chấp nhận kiểm toán kiểm toán viên cần làm các công việc sau đây:
- Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng:
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220) Kiểm soát chất lợng
đối với việc thực hiện một hợp đồng kiểm toán, cho rằng: Để đa ra quyết định
chấp nhận hay giữ một khách hàng thì Công ty kiểm toán phải xem xét tính độc
lập của kiểm toán viên, khản năng phục vụ tốt khách hàng của Công ty kiểm toán
và tính liêm chính của Ban Giám đốc khách hàng.
- Tính liêm chính của Ban Giám đốc Công ty khách hàng
Theo VSA 400 - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, tính liêm chính của
Ban Giám đốc là bộ phận cấu thành then chốt của môi trờng kiểm soát, đây là nền
tảng cho tất cả các bộ phận khác của hệ thống kiểm soát nội bộ. Vì vậy, tính liêm
chính của Ban Giám đốc rất quan trọng đối với quy trình kiểm toán bởi lẽ, Ban
Giám đốc có thể phản ánh sai nghiệp vụ hoặc giấu diếm các thông tin dẫn tới các
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính, nếu Ban Giám đốc không phản ánh trung
thực các nghiệp vụ liên quan đến doanh thu trong kỳ có thể làm ảnh hởng tới các
khoản công nợ phải thu của khách hàng và các khoản mục liên quan khác. Hơn
nữa, theo VSA 240 Gian lận và sai sót, nhấn mạnh tầm quan trọng về đặc thù
của Ban giám đốc và ảnh hởng của nó tới môi trờng kiểm soát nh là nhân tố rủi ro
ban đầu của việc báo cáo gian lận các thông tin tài chính. Nếu Ban Giám đốc thiếu
liêm chính, kiểm toán viên không thể dựa vào bất kỳ bản giải trình nào của Ban
Giám đốc cũng nh không thể dựa vào các sổ sách kế toán. Thêm vào đó, Ban
Giám đốc là chủ thể có trách nhiệm chính trong việc tạo ra một môi trờng kiểm
soát vững mạnh. Tính liêm chính của Ban Giám đốc có thể là nguyên nhân dẫn
đến việc kiểm toán viên kết luận rằng cuộc kiểm toán không thể thực hiện đợc.
- Liên lạc với các kiểm toán viên tiền nhiệm
Đối với các khách hàng tiềm năng: Nếu khách hàng này trớc đây đã đợc
kiểm toán bởi một Công ty kiểm toán khác thì kiểm toán viên mới phải liên lạc với
các kiểm toán viên cũ, vì đây là thông tin đầu tiên để đánh giá về khách hàng.
Chuẩn mực kiểm toán yêu cầu kiểm toán viên mới phải liên lạc với các kiểm toán
viên cũ để quyết định có chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay không. Các vấn đề
cần tìm hiểu bao gồm: Những thông tin về tính liên chính của Ban Giám đốc;
những bất đồng giữa kiểm toán viên cũ với Ban Giam đốc về các nguyên tắc kế
toán, các thủ tục kiểm toán; lý do thay đổi kiểm toán viên của khách hàng và một
số các vấn đề khác. Các kiểm toán viên mới cũng có thể xem xét hồ sơ kiểm toán
của kiểm toán viên cũ để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch kiểm toán. Tuy nhiên, theo
quy định của nhiều nớc, việc liên hệ giữa kiểm toán viên mới và kiểm toán viên cũ
phải đợc sự chấp thuận của đơn vị khách hàng.
Đối với những khách hàng mà trớc đây cha từng đợc công ty kiểm toán nào
kiểm toán thì để có thông tin về khách hàng, kiểm toán viên có thể thu thập các
thông tin này qua sách báo, tạp chí chuyên ngành, các bên có liên quan nh ngân
hàng, Cách thu thập này cũng có thể sử dụng trong trờng hợp khách hàng trớc
đây đã đợc kiểm toán bởi một Công ty kiểm toán, nhng khách hàng không đồng ý
cho kiểm toán viên mới tiếp xúc với các kiểm toán viên cũ hoặc do trớc đây có
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét