Gọi HS đọc đoạn văn vì 4 lí do trên rách nát
tan tành
. Đó có phải là nguyên nhân khiến cho thơ văn
không lu truỳen hết ở đời không?
. Nhận xét gì về cách kết thúc đoạn văn này?
Qua đó nói lên điều gì?
Gọi HS đọc đoạn 2
Đoạn văn cho thấy đièu gì?
( thực trạng dẫn đến tâm trạng)
Cách viết đoạn văn này làm cho ngời đọc dễ cảm
thông, thuyết phục hơn . Hãy chỉ ra cách viết đó?
Gọi HS đọc đoạn 3
. Động cơ khiến tác giả viết sách?
Hoàng Đức Lơng đã làm gì để hoàn thành bộ
sách?
. Thái độ của tác giả nh thế nào?
ngoài vị ngon) cuối cùng kết luận: chỉ có thi
nhân ở trên đời.
. Ngời có học thì bận rộn chốn quan trờng hoặc
lận đận trong khoa cở, ít để ý đến thơ ca.
Đặt tên: Danh sĩ bận rộn
. Có ngời quan tâm đến thơ ca nhng không đủ
năng lực và kiên trì
Đặt tên: Thiếu ngời tâm huyết
. Triều đình cha quan tâm đến thơ ca.
Đặt tên: Cha có lệnh vua.
+ Nguyên nhân khách quan.
. Sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở
. Chiến tranh cũng góp phần thiêu huỷ thơ văn
trong sách vở.
Đoạn văn nói về nguyên nhân khách quan kết
thúc bằng câu hỏi mang ý nghĩa phủ định: Thì
còn giữ mãi thế nào đợc mà không rách nát tan
tành
Qua đó tác giả gián tiếp bày tỏ nỗi lòng xót
xa trớc thực trạng thơ văn không lu truyền hết ở
đời. đây là nguyên nhân căn bản thôi thúc nhà
văn viết trích diễm thi tập
Lập luận chung của cả đoạn văn là qui nạp,
với luận điểm luận cứ vững chắc, lập luận chặt
chẽ.
2. Đoạn 2
- Đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng, tâm sự của
tác giả trớc thực trạng đau lòng:
+ Khảo cứu thơ văn Lý Trần gặp khó khăn
+ Giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc đang bị
huỷ hoại và dần chìm trong quên lãng
Tác giả: thở than, trách lỗi các trí thức đơng
thời,thơng xót tiếc nuối trớc thực trạng đau lòng
đó.
Nh vậy đoạn văn có sự tham gia của các yếu
tố biểu cảm, trữ tình làm cho ngời đọc cảm
thông và bị thuyết phục
3. Đoạn 3
* Động cơ viết sách
- Sách vở thơ ca Việt nam rất hiếm
Không khảo cứu vào đâu đợc
nên ngời học nh Hoàng Đức Lơng chỉ trông vào
thơ bách gia đời Đờng
- Nhu cầu bức thiết của đời sông, xã hội
một đất nớc văn hiến xây dựng đã mấy trăm
năm không có quyển sách nào làm căn bản
* Công việc phải làm để hoàn thành cuốn sách:
- Tìm quanh hỏi khắp
để su tầm những tác phẩm của ngời đi trớc
- Thu lợm thêm thơ của những ngời hiện đang
làm quan
5
* Hoạt động3
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
* Hoạt động 4
Hoạt động nhóm
Chia nhóm( 3 Nhóm), thời gian thảo luận( 5
phút)
Giao nhiệm vụ cho các nhóm( phát phiếu học
tập: Đối chiếu điểm giống và khác nhau gi
ã lời tựa của Hoàng Đ]cs Lơng với lời nói đầu
cuốn Nguyễn Trãi về tác gia tác phẩm), các
nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên và
hoật động
Các nhóm cử đại diện trình bày và nhận xét
GV định hớng
- Biên soạn thành sách: Chọn bài hay, chia xếp
thành từng loại, đặt tên cho bộ sách
=) Đây là công việc khó khăn vất vả, đòi
hỏi nhiều công sức, thời gian và tâm huyết .
đồng thời cũng là công việc hết sức lớn lao, cao
cả không phải ai muốn cũng làm đợc.
- Thái độ: Khiêm tốn
+ Tự coi mình: tài hèn sức mọn
+ Nói với mọi ngời ở cuối các quyển sách mạn
phép phụ thêm những bài viét vụng về
III. Ghi nhớ
SGK
IV. Luyện tập
- Giống nhau: Có phần mục đích, ý nguyện của
ngời viét
- Khác nhau:
+ Lời tựa của Hoàng Đức Lơng thể hiện t tởng
độc lập dân tộc về mặt văn hoá văn học, biểu lộ
niềm tin, tự hào về nền văn hoá văn học dân tộc
+ Nghệ thuật lập luận chặt chẽ văn thuyết minh,
kết hợp với biểu cảm và gián tiếp thể hiện lòng
yêu nớc, tinh thần tự cờng dân tộc.
4. Củng cố dăn dò
- Hệ thống lại kiến thức
- Về nhà học và làm bài tập
- Chuẩn bị bài hiền tìa là nguyên khí quốc gia
Ngày giảng
6
Tiết 63: Đọc thêm
Hiền tài là nguyên khí của quốc gia
Thân nhân trung
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức : Hiểu đợc giá trị văn bia trong văn miếu quốc tử giám
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng nghị luận
3. Thái độ : Tầm quạn trọng của hiền tài và từ đó tu dỡng rèn luyện trở thành hiền tài đất nớc.
B. Chuẩn bị của thầy và trò
SGK, giáo án
SGK, vở ghi,soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
. Trình bày những nét cơ bản về tác giả?
. Hoàn cảnh ra đời của bài kí?
* Hoạt động2
. Tìm hệ thống luận điểm?
Phân tích luận điểm?
. Hiểu thế nào là hiền tài, nguyên khí?
. Vai trò của hièn tài?
. Các thánh đế minh vơng đã làm gì để khuyến
khích hiền tài?
I. Tiểu dẫn
- Tác giả
( 1418-1499), tự Hậu Phủ
+ Quê: Yên Ninh, Yên Dũng( Bắc Giang)
+ Bản thân:
1469, đỗ tiến sĩ, nổi tiếng văn chơng đợc vua Lê
Thánh Tông tin dùng, ban cho hầu văn bút
Khi vua sáng lập hội tao đàn văn học đợc làm
phó nguyên suý
- Hoàn cảnh ra đời
1484 soạn bài đại bảo tam niên Nhâm tuất khoa
tiến sĩ đề danh bi kí
II. đ ọc hiểu
* Hệ thống luận điểm:
- Hiền tài là nguyên khí quốc gia
- Những việc làm thể hiện sự quan tâm của các
thánh đế minh vơng đối với hiền tài
- ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ
* Tìm hiểu các luận điểm
- Luận điểm1:
+ Hiền tài: Ngời có tài có đức, tài cao đức lớn
+ Nguyên khí: Khí chất ban đầu làm nên sự sống
còn và phát triể của sự vật
Nh vậy, với sự sống còn là phát triển của
đất nớc của dân tộc ngời hiền tài dóng một vai
trò vô cùng quan trọng, không thể thiếu
+ Luận điểm đợc phát triển theo kiểu diễn dịch,
bằng cách so sánh đối lập để thấy đợc chân lí rõ
ràng hiển nhiên.
- Luận điểm 2:
+ Quí trọng hiền tài, bồi dỡng nhân tài, chọn kẻ
sĩ, vun trồng nguyên khí
+ Cho khoa danh, đề cao bằng tớc
7
. ý nghĩa việc khắc bia tiến sĩ?
. Liên hệ tình hình nớc ta ngày nay?
. Lập sơ đồbài văn bia để thấy đợc lập luận chặt
chẽ, mạch lạc của bài văn bia?
. Học xong bài này cần ghi nhớ gì?
Nh thế vẫn cha đủ
+ Nh thế chỉ vang danh ngắn ngủi không lu
truyền lâu dài
- Luận điểm 3:ý nghĩa khắc bia tiến sĩ
+ Khuyến khích hiền tài
+ Ngăn ngừa điều ác
+ Dẫn việc dĩ vãng chỉ lối tơng lai
Góp phần làm cho đất nớc hng thịnh, phát triển
=) Luận điểm 1 là gốc, cơ sử. Luận điểm 3 là căn
bản quan trọng vì có ý nghĩa thực tiễn
* Liên hệ: chính sách phát triển nhân tài, đề coa
trí thức; quốc sách của đảng, chủ tịch Hồ Chí
Minh; chiến lợc phát triển con ngời ; vinh danh
đỗ thủ khoa các kì thi đại học ở văn miếu quốc
tử giám hàng năm
* Lập sơ đồ:
Tầm quan trọng của hiền tài
Khuyến khích , phát triển hiền tài
Những việc đã làm, đang làm và sẽ làm
ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ
III. Ghi nhớ
- Tầm quan trọng đặc biẹt của hiền tài
- Tình cảm thái độ đối với hiền tài
4. c ủng cố dăn dò
- Hệ thống lại kiến thức
- Về nhà học và chuẩn bị bài Bài viết số 5
8
Ngày giảng:
Tiết 64+65: Làm văn
Bài viết số 5: văn thuyết minh
A. Mục tiêu càn đạt
1. Kiến thức: Có hiểu biết vêg di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, lễ hội truỳen thống
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thuyết minh chuẩn xác, sinh động, hấp dẫn
3. Thái độ: Quan tâm, yêu quí, bảo tồn những giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
. Đề kiểm tra, giáo án
. Giấy kiểm tra
C.Tiến trình dạy học
1.ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Đề bài: Thuyết minh một lễ hội ghi lại những nét đẹp phong tục truyền thống hoặc thuyết minh một
danh lam thắng cảnh hoặc một di tích lịch sử của đất nớc quê hơng
đ áp án và biểu điểm
Bài viết phải đáp ứng đợc các yêu cầu sau:
* Kĩ năng:
Vận dụng tốt phơng pháp thuyết minh
Bố cục, cách diễn đạt sao cho bài văn thuyết minh vừa khúc chiết, mạch lạc, trong sáng, lại vừa
có tính nghệ thuật
* Nội dung
Nôi dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp dẫn, làm nổi bật đợc vấn đề thuyết minh
Lựa chọn những nét riêng, đặc sắc và có sức cuốn hút đối với ngời đọc , ngời nghe để thuyết
minh
9- 10 điểm đáp ứng các yêu cầu trên
7- 8 điểm đáp ứng đợc những yêu cầu trên, còn sai xót vài lỗi về chính tả, cách diễn đạt
5- 6 điểm đáp ứng các yêu cầu trên còn sai xót nhiều lỗi chính tả, diễn đạt
3-4 điểm đáp ứng những yêu cầu trên, còn vài sai xót chính tả, diễn đạt
1-2 điểm đáp ứng những yêu cầu trên, còn sai xót nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
0 điểm bỏ giấy trắng
4. Củng cố dặn dò
Hệ thống lại kiến thức
Về nhà chuẩn bị bài Khái quát lịch sử tiếng việt
9
Ngày giảng:
Tiết 66: Tiếng việt
Khái quát lịch sử tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức:
Nắm đợc một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát
triển của tiếng việt và hệ thống chữ viết của tiếng việt.
Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nớc, của dân tộc.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng việt và có ý thức gìn giữ sự trong sáng tiếng việt
3. Thái độ: Bồi dờng tình cảm quí trọng tiếng việt- tài snr lâu đời và quí búa của dân tộc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
SGK, giáo án
SGK, vở ghi,soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
. Tiếng việt trải qua mấy thời kì phát triển? Đó là
những thời kì nào?
. Nguồn gốc của tiếng việt trong thời kì dựng n-
ớc ?
. Quạn hệ họ hàng tiếng việt?
I. Lịch sử phát triển của tiếng việt
1. Tiếng việt trong thời kì dựng n ớc
a. n guồn gốc tiếng việt
- Tiếng việt có nguồn gốc bản địa
- Với nguồn gốc bản địa tiếng việt còn có sự giao
lu hội nhập với ngôn ngữ của các dân tộc
khác( ngôn ngữ Nam á và Trung Hoa)
b. Quạn hệ họ hàng
- Tiếng việt thuộc họ ngôn ngữ Nam á đợc chia
thành dòng: Môn( Mi an Ma) Khơ me( căm
pu chia). Từ dòng Mon Khơ me đã tách ra
Tiếng việt Mờng
- Đối chiếu Tiếng việt với tiếng mờng, môn, khơ
KHơ
me
Môn
Việt
mư
ờng
10
Nam
á
Quá trình phát triển của tiếng việt trong thời kì
bắc thuộc nh thế nào?
GV: với sự việt hoá đó tiếng việt trong thời kì
này ngày càng phong phú hơn
me.
Việt Mờng Môn Khơ me
Hai hai
pi ba
bốn pon buon pon
tay
thay day
tai
mũi mui
cemuhah muh
con con ko:n kon
đất tất dey ti
nớc đák tuk dak
=) Có quan hệ họ hàng với tiếng môn khơ me, có
quan hệ mật thiết với ngôn ngữ tày, thái tuy
nhiên nó có qui luạt phát triển riêngvà có tính ổn
định cao.
- Tiéng việt thời xa cha có thanh điệu, ngoài phụ
âm đơn còn có phụ âm kép( tl, kl, pl ), Trong hệ
thống âm cuối còn có các âm( -l, - h, -s )
- Ngữ pháp: Từ đợc hạn định đặt trớc, từ hạn
định đặt sau
vd: Ngựa/ trắng( Trớc)
Bạch/ mã( sau)
2. Tiếng việt trong thời kì bắc thuộc và chống
bắc thuộc
- Tiếng việt có sự tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ
khác trong khu vực.Dài nhất và rộng nhất là sự
tiếp xúc với ngôn ngữ Hán ( gần một nghìn năm
bắc thuộc)
- Trong quá trình tiếp xúc, để phát triển mạnh
mẽ tiếng việt đãvay mợn rất nhiều từ Hán . Sau
đó việt hoá những từ Hán đó về mặt:
+ âm đọc( Cách đọc Hán việt)
+ ý nghĩa( giữ nguyên)
+ Phạm vi sử dụng
- Hoặc vay mựn bằng cách:
+ Rút gọn
+ đảo vị trí các yếu tố, đổi yếu tố( trong các từ
ghép)
+ đổi nghĩa hoặc thu hẹp, mở roọng nghĩa
- Đặc biệt nhiều từ Hán đợc việt hoá dới hình
thức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng việt, hoặc
chuyển đổi sắc thái khi dùng trong tiếng việt.
- Nhiều từ Hán đợc dùng nh yếu tố tạo từ để tạo
ra nhiều từ ghép chỉ thông dụng trong tiếng việt.
3. Tiếng việt trong thời kì tự chủ
- Nho học phát triển và giữ vị trí độc tôn, văn ch-
ơng chữ Hán hình thành và phát triển.
- Dựa vào việc vay mợn yếu tố Hán ta đã xây
dựng đợc ngôn ngữ dân tộc việt. Đó là chữ Nôm.
4. Tiếng việt trong thời kì Pháp thuộc
Tiếng việt bị chèn ép, ngôn ngữ chính thống
trong thời kì này là tiếng Pháp
- Chữ quốc ngữ ra đời, sự ra đời của chữ quốc
ngữ góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển
11
Tiếng việt trong thời kì Pháp thuộc phát triển nh
thế nào?
. Tiếng việt từ sau cách mạng tháng tám đến nay
phát triển nh thế nào?
. Ưu điểm và nhợc điểm của chữ Nôm?
. Ưu và nhợc điểm của chữ quốc ngữ?
của tiếng việt trên nhiều phơng diện: Văn hoá,
khoa học, báo chí, cách mạng
5. Tiếng việt từ sau cách mạng tháng tám đến
nay
Tiếng việt ngày càng đợc hoàn thiện và trở thành
ngôn ngữ chính thống của quốc gia, bình đẳng
với ngôn ngữ thế giới.
IV. Chữ viết của tiếng việt.
1. Chữ Nôm.
- là hệ thống chữ viết ghi âm, dùng chữ Hán
hoặc bộ phận chữ Hán đợc cấu tạo lại để ghi
tiếng việt theo nguyên tắc ghi âm tiết, trên cơ sở
cách đợc chữ Hán của ngời việt.
- u điểm: Nhièu chứng tích tiếng việt cổ đợc bảo
tồn, nhiều tác phẩm có giá trị đợc lu truyền
- Nhợc điểm: Không thể đánh vần đợc học chữ
nào biết chữ đấy. Hơn nữa phải biết chữ hán
2. Chữ quốc ngữ.
- Mợn con chữ cái La Tinh của giáo sĩ phơng tây
vào giảng đạo sáng tạo ra chữ quốc ngữ. Đơn
giản về hình thức kết cấu, dễ đọc, dễ nhớ . Mỗi
chữ cái ghi một âm( trừ ttrờng hợp đặc biệt)
- Hạn chế: một âm có thể ghi bằng nhiều con
chữ khác nhau
4 . Củng cố dặn dò
Hệ thống lại kiến thức
Về nhà học và chuẩn bị bài Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn
Ngày giảng:
12
Tiết 67 Đọc văn
Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn
Trích đại việt sử kí ngô sĩ liên
A. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Hiẻu cảm phục về tài năng, đức độ lớn của anh hùng dân tộc Tràn Quốc Tuấn,
đồng thời hiểu đợc những bài học đạo lí quí báu, bài học làm ngời mà ông để lại cho đời sau.
Thấy đợc cái hay sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhng đậm chát văn học qua nghệ thuật
kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật lịch sử của tác giả và hiểu đợc thế nào là văn sử bất
phân.
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu chính sử.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu đối với quê hơng đất nớc
B. Chuẩn bị của thầy và trò
. SGK, SGV, giáo án
. SGK, vở ghi, soạn
C. Tiến trình dạy học
1. ổ n định
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1
Gọi HS đọc tiểu dẫn.
. Trình bày những nội dung cơ bản nằm trong
phần tiểu dẫn?
* Hoạt động 2.
Gọi HS độc đoạn Từ đầu đến thợng sách giữ n-
ớc vậy.
. Kế sách Quốc Tuấn dâng lên vua
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả:
- (? - ?)
- Quê: Chúc Lí- Chơng Đức( Chúc Sơn- Chơng Mĩ
Hà Tây).
- Bản thân:
+ Từng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn
+ 1442, đõ tiến sĩ dới thời Lê Thánh Tông,đợc cử vào
viện hàn lâm
+ Đến đời Lê Thánh Tông đợc gic chức hữu thị lang
bộ lễ,triều liệt đại phu kiêm t nghiệp quốc tử giám, tu
soạn quốc tử quán.
+ Vâng lệnh vua Lê Thánh Tông bien soạn đại việt
quốc sử kí
2. Đại việt sử kí toàn th .
- Bộ sách chính sử lớn của văn học trunh đại đợc Ngô
Sĩ Liên soạn dới triều vua Lê thánh Tông năm 1479
- Cuốn sách gồm 15 quyển, ghi chép lịch sử thời hồng
bàng cho đến khi Thái Tổ lên ngôi
- Cuốn sách đợc biên soạn dựa trên cơ sở sách đại việt
sử kí của Lê văn Hu thời Trần, cuốn sách Sử kí tục
biên- Phan Phu Tiên thời Lê.
II. Đọc hiểu.
1. Phẩm chất H ng Đạo Đại V ơng Trần Quốc Tuấn .
- Kế sách giữ nớc của Trần Quốc Tuấn với vua.
+ Nên tuỳ thời thế mà có sách lợc phù hợp
. Triệu Vũ dựng nớc , vua Hán cho quân đánh nhân
13
là gì?
. Điều kiện quan trọng nhất trong tình thế vua
đặt ra lúc bấy giờ là gì?
Hiểu nh thế nào về chính sách khoan th sức dân?
. Kết quả của những sách lợc đó là gì?
. Qua đó em thấy Quốc Tuấn là ngời nh thế nào?
. Khi cha Quốc Tuấn sắp qua dời ông dặn Quốc
Tuấn điều gì?
. Tai sao An Sinh Vơng lại dặn Quốc Tuấn nh
thế?
. Phản ứng của Quốc Túân trớc lời dặn ấy nh thế
nào?
. Với những việc làm trên em thấy Quốc Tuấn là
ngời nh thé nào?
. Qua lời của vua Lê, Quốc Tuấn là ngời nh thế
nào?
Thảo luận nhóm:
Chia 4 nhóm, thảo luận trong 5 phút
Giao nhiệm vụ cho các nhóm(. Chi tiết nhân dân
tin vào sự hiển linh của Hng Đạo Đại Vơng, đặc
dân làm kế vờn không nhà chống.
. Đinh , Lê phơng Bắc, phơng Nam đồng lòng phá
Tống.
. Lí, Trần vua tôi đồng tâm, anh em hoà mục, cả nớc
góp sức.
. Điều kiện quan trọng nhất để thắng đợc giặc, kế th-
ợng sách giữ nớc: Khoan th sức dân để làm kế sâu rễ
bền gốc=) Chính sách khoan hoà rộng rãi với dân để
dân có cuộc sống rễ chịu, nh vậy ngời ra chính sách
đó đợc nhân dân ủng hộ. Thực chất đây là chính sách
thân dân láy dân làm gốc mà các nhà nho thời Lí
Trần đề cao
+ Binh pháp chống giặc cần vận dụng linh hoạt, không
có khuôn mẫu nhất định: Lúc thì dùng đoản binh đánh
úp phía sau, lúc thì dùng đoản binh chế trờng trận, lúc
thì phải dùng tớng giỏi, xem xét quyền biến.
=) Sách lợc đó đã đợc các triều đại vận dụng thành
công :Đinh Lê phá đợc quân Tống,Lí Trần bắt đợc
Toa Đô, ô Mã Nhi, Triệu Đà khiến cho quân xâm lợc
không có nguồn hậu cần tại chỗ.
==) Quốc Tuấn là nhà chính trị có tầm t tởng chiến l-
ợc lớn, tầm nhìn xa trông rộng, yêu nớc thơng dân,
trọng dân và lo cho dân.
- An Sinh Vơng dặn Quốc Tuấn:
Con mà không vì cha lấy đợc thiên hạ thì không
nhắm mắt đợc
=)Vì nghiệp vơng của nhà Trần thái s Trần Thủ Độ
buộc Quốc Tuấn nhờng vợ mình là Thuận Thiên cho
em trai là Trần Thánh Tông. Quốc Tuấn và vua Trần
bất hoà từ đó
- Những việc làm của Quốc Tuấn sau lời cha dặn:
+ Ghi nhớ điều đó trong lòng nhng không cho là
phải
+ Đem điều đó ra hỏi ý kiến Gia nô và các con
. ý của gia nô: SGK
. ý của các con: SGK
- Thái độ của Quốc Tuấn sau cau trả lời của gia nô và
các con:
+ Với gia nô: Cảm phục đến khóc, khen ngợi hai ngời
+ Với con: Con lớn ngầm cho là phải, lời con thứ ông
cho là bất chung nên tuốt gơm định chém và dặn sau
khi ta chết, đậy nắp quan tài đã rồi mới cho Quốc
Tẩng vào viếng.
=) Quốc Tuấn là ngời trung nghĩa, không mảy may t
lợi, đặt nợ nớc trên tình nhà, trung lên hiếu; nghiêm
khắc trong việc giáo dục con cái.
=) Quốc Tuấn là ngời kính cẩn giữ tiết làm tôi
- Chi tiết nhân dân tin vào sự hiển linh của Hng Đạo
Đại Vơng, đặc biẹt hình ảnh Tráp đựng kiếm có
tiếng kêu có ý nghĩa:
+ Cho thấy lòng cảm phục, ngỡng mộ của nhân dan
đối với Quốc Tuấn.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét