Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Hạch toán kế toán trong cơ sở y tế

v
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
I. BẢNG
Bảng 1.1 – So sánh cơ chế quản lý tài chính theo dự tốn năm và 20

Bảng 2.1 - Tổng số các loại hình bệnh viện theo phân cấp quản lý năm 2007 70

Bảng 2.2 - Tổng số các bệnh viện theo loại hình cơng lập và ngồi cơng lập 71

Bảng 2.3 - Tổng hợp nguồn thu ở một số bệnh viện tiến hành khảo sát 84

Bảng 2.4 – Số lượng nhân viên kế tốn theo trình độ ở một số bệnh viện khảo sát
năm 2008 92

Bảng 3.1 - Dự tốn thu chi 165


II. HÌNH VẼ
Hình 1.1 – Mơ hình phương pháp lập dự tốn trên cơ sở q khứ 23

Hình 1.2 – Mơ hình phương pháp lập dự tốn khơng dựa trên cơ sở q khứ 24

Hình 1.3. Quy trình tổ chức ln chuyển chứng từ kế tốn 42

Hình 1.4 - Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn kiểu tập trung 55

Hình 1.5 - Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn kiểu phân tán 57

Hình 1.6 - Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn kiểu vừa tập trung vừa phân tán 58

Hình 2.1 - Mơ hình tổ chức hệ thống cơ sở y tế của Việt Nam 66

Hình 2.2 – Tỷ lệ các bệnh viện theo loại hình cơng lập và ngồi cơng lập 71

Hình 2.3 - Mơ hình trực tuyến của các bệnh viện hiện nay 73

Hình 2.4 – Quy trình quản lý tài chính trong các bệnh viện của Việt Nam 78

Hình 2.5 - Quy trình ln chuyển chứng từ ở các bệnh viện 95

Hình 2.6 – Sơ đồ ln chuyển chứng từ thu viện phí ngoại trú 99

Hình 2.7 - Quy trình ln chuyển chứng từ thu viện phí nội trú 100

Hình 3.1 - Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức hỗn hợp kế tốn tài
chính và kế tốn quản trị 144

Hình 3.2 – Trình tự ghi sổ theo hình thức kế tốn Nhật ký chung 156

Hình 3.3 - Mơ hình đề xuất cho 170

Hình 3.4 – Mơ hình nghiệp vụ thanh tốn viện phí 175


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Con người là nguồn tài ngun q báu nhất quyết định sự phát triển
của đất nước trong đó sức khỏe là vốn q nhất của mỗi con người và của
tồn xã hội. Vì vậy đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho sự phát triển
kinh tế xã hội của đất nước, nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân
và mỗi gia đình. Tham gia vào hoạt động này có sự đóng góp của nhiều bên
khác nhau như Nhà nước, các cơ sở khám chữa bệnh, các tổ chức phi lợi
nhuận, người dân thụ hưởng… Tuy nhiên các cơ sở y tế chính là bộ phận
trung tâm quyết định mức độ hiệu quả của cơng tác này. Chính vì vậy ở mọi
quốc gia, hoạt động của các cơ sở y tế ln là vấn đề được quan tâm chú ý
nhằm đem lại những đóng góp to lớn cho sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức
khoẻ nhân dân.
Trong những năm qua, Nhà nước đã có nhiều chính sách mới đối với
hoạt động của các cơ sở y tế nhằm tăng cường năng lực hoạt động của các
đơn vị. Các chủ trương, chính sách này một mặt đã tạo ra hành lang pháp lý
khá rộng rãi cho các đơn vị sự nghiệp nói chung và các cơ sở y tế nói riêng
trong việc phát huy quyền tự chủ, quyền tự chịu trách nhiệm để phát triển đơn
vị, tăng thu nhập cho cán bộ đồng thời khuyến khích các đơn vị tăng cường
tính tự chủ, giảm dần sự phụ thuộc vào NSNN cho các hoạt động của cơ sở.
Tuy nhiên, việc thực hiện các chủ trương mới diễn ra trong bối cảnh các chính
sách liên quan hiện hành còn nhiều điểm chưa phù hợp như chính sách thu hồi
một phần viện phí… Điều này đã làm cho tính tự chủ của cơ sở y tế đã phần
nào bị giới hạn.
Khác với những năm trước đây khi còn cơ chế bao cấp của Nhà nước,
việc khám chữa bệnh hầu như khơng mất tiền, mọi khoản phí tổn đều do Nhà
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
nước đài thọ. Bước sang thời kỳ đổi mới, cơ chế bao cấp cũ khơng còn nữa,
xã hội có nhiều thành phần kinh tế khác nhau và các loại hình khám chữa
bệnh cũng phát triển ngày càng đa dạng. Các nguồn tài chính được khai thác
dồi dào hơn chứ khơng chỉ trơng chờ vào nguồn duy nhất là NSNN. Mặt khác
các cơ sở y tế hiện nay phải đối mặt với vấn đề dân số tăng nhanh, nhu cầu
khám chữa bệnh của nhân dân ngày càng lớn, u cầu chất lượng khám chữa
bệnh ngày càng cao. Điều đó dẫn đến u cầu tổ chức quản lý tốt để sử dụng
có hiệu quả các nguồn tài chính tại đơn vị. Bên cạnh việc quản lý tốt cơng tác
chun mơn để đảm bảo chất lượng chăm sóc người bệnh, quản lý tài chính
cũng là một yếu tố quyết định sự thành cơng hay thất bại của quản lý các cơ
sở y tế nói chung.
Thực tế trên đòi hỏi ngành y tế nói chung và cụ thể là các cơ sở y tế
cần có cơ chế quản lý tài chính phù hợp. Để đáp ứng được u cầu đó, tổ chức
hạch tốn kế tốn là một trong những yếu tố quan trọng góp phần quản lý có
hiệu quả các nguồn tài chính trong các đơn vị. Tổ chức hạch tốn kế tốn
được hồn thiện sẽ giúp cho việc quản lý các nguồn thu và các nội dung chi
của đơn vị hiệu quả hơn. Thực tế hiện nay cho thấy cơng tác tổ chức hạch
tốn kế tốn ở nhiều cơ sở y tế còn nhiều yếu kém. Các đơn vị thường áp
dụng cứng nhắc chế độ kế tốn nên bị động, lúng túng trong ghi nhận các
nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh. Thơng tin do kế tốn mang lại chủ yếu chỉ
mang tính chất báo cáo hành chính, ít có tác dụng thiết thực trong việc phân
tích tình hình tài chính của đơn vị, tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí của
Nhà nước. Điều này dẫn đến khó khăn cho cơng tác quản lý của bản thân các
cơ sở y tế, cho cơng tác quản lý tài chính tồn ngành y tế cũng như các cơ
quan quản lý Nhà nước khác. Mặc dù cơng tác tổ chức hạch tốn kế tốn
trong các cơ sở y tế đã và đang từng bước được hồn thiện. Tuy nhiên ở phần
lớn các đơn vị vẫn còn nhiều bất cập như bỡ ngỡ khi chuyển đổi sang cơ chế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
tài chính mới, chậm cập nhật những thay đổi của chế độ kế tốn, lúng túng
trong việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin, chưa xây dựng được đội ngũ nhân
viên kế tốn chun nghiệp đáp ứng u cầu của thực tiễn… Do đó vấn đề
hồn thiện, đổi mới tổ chức hạch tốn kế tốn có ý nghĩa thiết thực, góp phần
nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý tài chính của đơn vị.
Bởi vậy việc nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp hồn thiện tổ
chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế nhằm tăng cường quản lý tài
chính ngành y tế là u cầu bức xúc, cả trong lý luận lẫn thực tiễn hoạt động
hiện tại và tương lai của các cơ sở y tế. Nhằm đóng góp thêm cơ sở khoa học
và thực tiễn hồn thiện cơng tác quản lý tài chính, kế tốn trong các cơ sở y
tế, tác giả chọn đề tài “TỔ CHỨC HẠCH TỐN KẾ TỐN TRONG CÁC
CƠ SỞ Y TẾ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH NGÀNH
Y TẾ VIỆT NAM” làm đề tài nghiên cứu cho Luận án tiến sĩ của mình.
2. Tổng quan những nghiên cứu về tổ chức hạch tốn kế tốn trong các
cơ sở y tế
Tổ chức hạch tốn kế tốn có vai trò quan trọng trong việc nối liền
giữa lý thuyết hạch tốn kế tốn với thực tế thực hành cơng việc kế tốn. Nói
đến tổ chức kế tốn là nói đến tổ chức các phương pháp kế tốn và tổ chức
nhân sự kế tốn theo từng phần hành kế tốn cụ thể của một đơn vị cụ thể
nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp những thơng tin về hoạt động kinh tế tài
chính ở đơn vị một cách nhanh nhất, đầy đủ và trung thực nhất.
Trong các nghiên cứu trước đây về tổ chức hạch tốn kế tốn, các tác
giả chủ yếu đề cập đến ngun lý và ngun tắc chung về tổ chức hạch tốn
kế tốn; đặc điểm tổ chức hạch tốn kế tốn trong một số loại hình doanh
nghiệp đặc thù. Riêng lĩnh vực tổ chức hạch tốn kế tốn trong các đơn vị sự
nghiệp, trên thế giới chỉ có một số ít tác giả nghiên cứu. Ba trong số các tác
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
giả đó là Earl R.Wilson, Leon E.Hay, Susan C. Kattelus đã cùng tham gia một
số cơng trình và viết cuốn sách nổi tiếng với tiêu đề là “Kế tốn Nhà nước và
các tổ chức phi lợi nhuận” (Accounting for Governmental and Nonpofit
Entities). Đây có thể coi là một cơng trình nghiên cứu khá cơng phu về các
khía cạnh khác nhau hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp nói
chung. Các nội dung nghiên cứu trong cuốn sách bao gồm: các ngun tắc kế
tốn chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách
thức lập các báo cáo tài chính cuối kỳ. Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích
đặc thù hoạt động của một số lĩnh vực sự nghiệp đặc thù như tổ chức kế tốn
trong các trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang…
Riêng trong lĩnh vực y tế, các tác giả Bruce R.Neumann, James
D.Suver, Williams N.Zelman đã tái bản nhiều lần nghiên cứu về “Quản lý tài
chính – Khái niệm và áp dụng vào cơ sở y tế” (Financial Management,
Concepts and Applications for Health Care Providers). Các nội dung chính
của cơng trình này là mơi trường y tế và chức năng của quản lý tài chính; kế
tốn tài chính – ngơn ngữ của quản lý tài chính; phân tích báo cáo tài chính;
quản lý vốn, tài sản, cơng nợ trong các đơn vị; các nội dung về kế tốn quản
trị như chi phí và chi phí hành vi, lập dự tốn, phân bổ chi phí, định giá, ra
quyết định đầu tư… Ngồi ra trong lĩnh vực này còn phải kể đến cuốn sách
của tác giả Louis C.Gapenski “Tài chính y tế - Giới thiệu về kế tốn và quản
lý tài chính” (Healthcare Finance – An introduction of Accounting and
Financial Management). Trong tác phẩm này, tác giả đã phân tích mơi trường
tài chính của ngành y tế, hướng dẫn về tổ chức kế tốn trên cả hai nội dung kế
tốn tài chính và kế tốn quản trị.
Bên cạnh những cơng trình nghiên cứu của các tác giả, tìm hiểu về tổ
chức hạch tốn kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp nói chung và các cơ sở y tế
nói riêng cần phải tìm hiểu các ngun tắc kế tốn chung được chấp nhận
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
(Generally accepted accounting principles - GAAP) áp dụng cho các bệnh
viện và các tổ chức y tế khác do Hiệp hội các Bệnh viện Hoa Kỳ (American
Hospital Association - AHA), Hiệp hội quản lý tài chính y tế Hoa Kỳ
(Healthcare Financial Management Association - HFMA) và Viện kế tốn
viên cơng chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants
- AICPA). Tuy nhiên nhìn chung các cơng trình nghiên cứu và tài liệu này
chủ yếu được thực hiện bởi các giáo sư của các trường Đại học Hoa Kỳ do đó
có thể thấy nghiên cứu của các tác giả là khá tồn diện trong điều kiện áp
dụng tại các cơ sở y tế của Mỹ và các nước phương Tây bởi Mỹ là quốc gia
điển hình đại diện cho các nước có hệ thống bệnh viện tư tự hạch tốn.
Ở Việt nam, trong những năm qua đã có một số đề tài khoa học cấp
Bộ nghiên cứu về tài chính y tế như các đề tài do Vụ Hành chính sự nghiệp
– Bộ Tài chính thực hiện. Đề tài “Đổi mới cơ chế quản lý tài chính sự
nghiệp y tế trong nền kinh tế thị trường Việt Nam” năm 1996, đề tài “Đổi
mới và hồn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa trong
lĩnh vực giáo dục, y tế” năm 2002. Các nghiên cứu này chỉ bàn tới khía
cạnh tài chính y tế và đứng trên quan điểm của các cơ quan quản lý Nhà
nước để đưa ra các giải pháp hồn thiện. Riêng vấn đề tổ chức hạch tốn kế
tốn trong các đơn vị HCSN, Vụ Chế độ kế tốn – Bộ Tài chính đã ban
hành chế độ cụ thể hướng dẫn thực hành kế tốn ở các đơn vị HCSN nói
chung. Tuy nhiên cho đến nay, các quy định này được dùng chung cho mọi
đơn vị HCSN, khơng phân biệt lĩnh vực, khơng tính đến đặc thù của từng
ngành khác nhau. Trên thực tế nhận thức được sự khác biệt trong tổ chức
hoạt động của các ngành, lĩnh vực mà đã có tác giả nghiên cứu về tổ chức
kế tốn ở từng loại hình đơn vị cụ thể. Một trong số đó là tác giả Nguyễn
Thị Minh Hường với cơng trình Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài “Tổ chức
kế tốn ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo”. Trong cơng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
trình này tác giả chỉ trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế
tốn nói chung áp dụng cho mọi đơn vị kế tốn mà khơng đi vào tìm hiểu
tổ chức kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp. Các kiến nghị và giải pháp chủ
yếu đề cập đến vấn đề quản lý tài chính chứ khơng đi sâu vào việc hồn
thiện và tăng cường vị thế của tổ chức kế tốn.
Xuất phát từ q trình tìm hiểu về đề tài nghiên cứu, Luận án sẽ tập
trung vào các vấn đề chính như vai trò, ý nghĩa của tổ chức hạch tốn kế tốn
đối với các đơn vị sự nghiệp, những ngun tắc cần tơn trọng khi tổ chức
hạch tốn kế tốn, thực tế tổ chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế của
Việt Nam hiện nay, những ưu điểm và tồn tại từ đó xác lập mơ hình tổ chức
hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế phù hợp nhằm tăng cường quản lý tài
chính ngành y tế Việt Nam.
3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của Luận án
3.1. Mục đích nghiên cứu của Luận án
Trên cơ sở hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận và nghiên cứu
thực trạng tổ chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế Việt Nam hiện nay,
Luận án đề ra các ngun tắc, phương hướng và giải pháp hồn thiện tổ chức
hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính
ngành y tế Việt nam cũng như điều kiện thực hiện các giải pháp đó.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của Luận án
Trong phạm vi nghiên cứu của Luận án, tác giả tập trung nghiên cứu
các cơ sở khám chữa bệnh cả cơng lập và ngồi cơng lập trong đó chủ yếu là
các bệnh viện đa khoa và chun khoa thuộc Bộ Y tế và các Sở y tế quản lý.
Các cơ sở y tế cơng lập được khảo sát trong luận án là các đơn vị dự tốn cấp
3 trong mối liên hệ với các đơn vị ở các cấp dự tốn khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu của Luận án
Gắn liền với đề tài nghiên cứu, Luận án có đối tượng nghiên cứu là tổ
chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế của Việt Nam hiện nay.
4.2. Phương pháp nghiên cứu của Luận án
Trên cơ sở xem xét các phương pháp được sử dụng trong các cơng
trình đã được thực hiện, Luận án sử dụng các phương pháp chung như tổng
hợp, phân tích, tư duy logic và các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh,
điều tra, phỏng vấn… Luận án sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng để giải quyết vấn đề nghiên cứu. Dữ liệu sử dụng phục vụ cho
việc phân tích, đánh giá bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp
được thu thập bằng cách phát phiếu điều tra, phỏng vấn các chun gia của
Vụ Kế hoạch Tài chính – Bộ Y tế, Viện Chiến lược và chính sách y tế - Bộ Y
tế và các cán bộ kế tốn của các cơ sở y tế chủ yếu ở Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh, các tỉnh n Bái, Lâm Đồng… Dữ liệu thứ cấp bao gồm các chế
độ tài chính; những quy định về tổ chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y
tế, chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính của các cơ sở y tế.
5. Những đóng góp của Luận án
Những đóng góp của Luận án gồm có:
- Về lý luận: Luận án trình bày hệ thống và tồn diện về tổ chức hạch
tốn kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp. Trong đó tác giả đưa ra vấn đề tổ
chức hạch tốn kế tốn phải phù hợp với cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn
vị sự nghiệp.
- Về thực tiễn: Luận án mơ tả và phân tích thực trạng cơng tác quản lý
tài chính cũng như tổ chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế một cách có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
hệ thống. Trên cơ sở đó, tác giả phân tích, đánh giá và xem xét các ngun
nhân chủ quan và khách quan của những kết quả và tồn tại theo các nội dung
trên. Luận án trình bày các quan điểm định hướng và đề xuất mơ hình tổ chức
hạch tốn kế tốn áp dụng trong các cơ sở y tế hồn chỉnh bao gồm cả tổ chức
bộ máy và tổ chức các phần hành cơng việc cụ thể. Mơ hình được xây dựng
phù hợp với điều kiện luật pháp và những điều kiện ràng buộc khác ở Việt
Nam. Mơ hình được xác định rõ ràng và có sự phát triển theo hướng mở để áp
dụng cho các cơ sở y tế ở các quy mơ và hình thức sở hữu khác nhau. Đặc
biệt Luận án cũng đề cập tới vấn đề ứng dụng cơng nghệ thơng tin tồn diện
nhằm tăng cường thơng tin phục vụ cho cơng tác quản lý tài chính ngành y tế
Việt Nam.
6. Bố cục của luận án
Nội dung của luận án gồm 3 chương ngồi lời mở đầu, kết luận và các
phần kết cấu khác.
Chương 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TỐN KẾ TỐN
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Chương 2:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TỐN KẾ TỐN TRONG CÁC CƠ
SỞ Y TẾ VIỆT NAM
Chương 3:
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH
TỐN KẾ TỐN TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TỐN
KẾ TỐN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp
Ở mọi quốc gia, Nhà nước ln đóng vai trò quan trọng trong tổ
chức, quản lý và điều hành các mặt của đời sống kinh tế xã hội. Để thực thi
vai trò này, Nhà nước tiến hành tổ chức bộ máy các cơ quan trực thuộc bao
gồm các cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp cùng với
các đơn vị sự nghiệp.
Tuy nhiên theo quan điểm trước đây các cơ quan này được gọi chung
là đơn vị hành chính sự nghiệp. Trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của
Nhà nước, cụm từ “đơn vị hành chính sự nghiệp” được hiểu là từ gọi tắt cho
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các đồn thể, hội quần chúng. Theo
quan điểm này, đơn vị hành chính sự nghiệp thường được định nghĩa khá
giống nhau như:
Theo Giáo trình Kế tốn cơng trong đơn vị hành chính sự nghiệp của
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì đơn vị sự nghiệp là:
Đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm
vụ chun mơn nhất định hay quản lý Nhà nước về một hoạt động nào
đó. Đặc trưng cơ bản của các đơn vị sự nghiệp là được trang trải các
chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao bằng
nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ quỹ cơng theo ngun
tắc khơng bồi hồn trực tiếp
[47, tr12].

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét