Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

báo cáo thực tập tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình 625

BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

5 | P a g e



5. Chức năng và lónh vực hoạt động:
Thực hiện các tư vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy,
cầu, cảng, sân bay, nhà ga và các công trình công nghiệp đân dụng…
Lập dự án đầu tư các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt, đường thủ)
Khảo sát đòa hình, đòa chất, thủy vân các công trình giao thông, công trình công nghiệp và dân dụng.
Thí nghiệm đònh các chỉ tiêu kỹ thuâït của đất và nền móng, vật liệu xây dựng, các công trình xây
dựng. Thiết kế và lập tổng dự toán các công trình giao thông.
Thẩm đònh thiết kế kỹ thuâït và kiểm đònh chất lượng các công trình giao thông và công nghiệp dân
dụng.
Giám sát kỹ thuật xây dựng công trình, tư vấn đấu thầu thiết kế, xây lắp…
- Phương châm hoạt động của công ty là “nhanh gọn, chất lượng cao, chi phí theo thỏa thuận” và
theo tiêu chuẩn Nhà Nước.

6. Công việc thiết kế và quản lý hồ sơ.
Việc đưa ra một hệ thống các hướng dẫn, quy đònh các trách nhiệm nhằm phục vụ cho các hoạt
động thiết kế và kiểm tra.
Các quy đònh này được áp dụng cho việc thiết kế các công trình giao thông. Thủ tục này áp dụng
cho 2 phòng thiết kế và các phòng có liên quan như phòng thí nghiệm, phòng kế toán, phòng hành chính
tổng hợp.
Các tài liệu sử dụng gồm :
+Các nghò đònh chính phủ có liên quan.
+Hệ thống quy trình của bộ có liên quan.
+Các văn bản thông tư,… có liên quan.
+Các quy đònh riêng của đòa phương(nếu có).
a.Hoạch đònh thiết kế và phân công.
Mỗi dự án cho một chủ nhiệm(được giám đốc đưa ra quyết đònh) đồ án chòu trách nhiệm. Chủ nhiệm
đồ án phân công thành viên trong tổ thiết kế.
Chủ nhiệm đồ án có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thiết kế trước khi bắt đầu thực hiện một dự án.
Kế hoạch phân chia quá trình thiết kế thành các giai đoạn, phân công trách nhiệm cho từng kỹ sư thiết
kế, lập tiến độ và các yêu cầu xem xét, kiểm tra xác nhận thiết kế.
HỘI
ĐỒNG
QUẢN
TRỊ
BAN
GIÁM
ĐỐC
PHỊNG
TỎ
CHỨC
HÀNH
PHỊNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
PHỊNG
QUẢN
LÝ KINH
DOANH
PHỊNG
THIẾT
KẾ CẦU
ĐƯỜNG
PHỊNG
THIẾT
KẾ CẦU
CẢNG
PHỊNG
THIẾT
KẾ
ĐƯỜNG
PHỊNG
THÍ
NGHIỆM
ĐCCT
PHỊNG
KHẢO
SÁT
THIẾT
PHỊNG
THIẾT
KẾ
ĐƯỜNG
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

6 | P a g e

b.Đầu vào của thiết kế.
Đầu vào của thiết kế bao gồm các thông tin từ:
- Dự án thiết kế.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi… đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
- Các văn bản có liên quan:quyết đònh phê duyệt,công văn hợp đồng kinh tế,…
- Hồ sơ khảo sát đòa hình,thuỷ văn.
- Hồ sơ đòa chất công trình,vật liệu xây dựng.
- Hồ sơ về môi trường.
- Các nội dung về quy hoạch có liên quan dự án.
- Đơn giá đòa phương có công trình được xây dựng.
- Chế độ chính sách có liên quan.
- Các quy trình tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
v…v
c.Đầu ra của thiết kế
Đầu ra của thiết kế là thuyết minh bản vẽ, số liệu, bảng tính toán,… bao gồm:
- Bản vẽ bình đồ.
- Bản vẽ trắc dọc trắc ngang.
- Bản vẽ bố trí chung, bản vẽ cống.
- Bản vẽ các công trình phòng hộ.
- Bảng tính khối lượng.
- Bảng thuyết minh: trình tự và nội hạng mục theo đúng qui đònh nội dung tiến hành lập hồ sơ các dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải.
- Bảng dự toán.
d.Xem xét thiết kế.
Thông qua quá trình thiết kế,chủ nhiệm đồ án thường xuyên trao đổi với lãnh đạo phòng , BGĐ và
chỉ đạo, kiểm tra các thành viên tổ thiết kế về số liệu, kết quả tính toán. Tiến độ…nhằm đảm bảo kết
quả thiết kế là đáp ứng mọi yêu cầu.
Hồ sơ thiết kế phải được CNĐA, KCS nội bộ, trưởng phòng thiết kế xét trước khi trình cho KCS
công ty duyệt và trình lên ban lãnh đạo duyệt.
e.Kiểm tra xác nhận thiết kế.
-Hồ sơ thiết kế được chuyển cho phòng Kỹ thuật-Giám sát chất lượng để kiểm tra nghiệm thu, thông
qua phiếu kiểm tra chất lượng
-Nếu thống nhất, hồ sơ thiết kế được trình lên lãnh đạo công ty để phê duyệt
-Hồ sơ thiết kế được sao thành nhiều bản theo yêu cầu của khách hàng và đựoc phòng SXKD
chuyển đến khách hàng (trực tiếp, đường bưu điện…)
f. Xác nhân giá trò sử dụng thiết kế.
- Hồ sơ được chủ đầu tư phê duyệt trước khi triển khai các bước tiếp theo.
- Chủ nhiệm đồ án báo cáo và bảo vệ hồ sơ trước hội dồng thẩm đònh,trước chủ đầu tư.
- Trong quá trình triển khai thi công, hoạt động giám sát tác giả nhằm xử lý các phát sinh, sai sót
của khảo sát cũng như của thiết kế.
- Chỉ sau khi công trình được nghiệm thu và bàn giao hoạt động thiết kế đối với công trình mới kết
thúc.
g.Kiểm soát thay đổi thiết kế.
Trong quá trình thiết kế, mọi sự thay đổi do chủ đầu tư thay đổi yêu cầu, do quá trình kiểm tra
ngiệm thu nội bộ, do cấp thẩm quyền yêu cầu thay đổi trong quá trình phê duyệt,… đều được ghi nhận và
xử lý.
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

7 | P a g e

Các văn bảm ghi nhận sự thay đổi đều được lưu giữ và kiểm soát.
h.Phục lục thiết kế.
-Các căn cứ pháp lý.
-Báo cáo thi sát.
-Đề cương tổng thể.
-Đề cương chi tiết.
-Hồ sơ khảo sát.
-Phiếu kiểm tra chất lượng.
-Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi.
-Hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
-Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công.
-Hồ sơ xử lý các sai sót thiết kế.



PHẦN II
NỘI DUNG THỰC TẬP

I. Tham khảo các đồ án thiết kế thực tế
- Tham khảo đồ án thiết kế đường:

CÔNG TRÌNH: ĐƯỜNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP LONG GIANG
ĐOẠN ĐT866 (GIAO QL1A – ĐT 866B) & ĐT866B (GIAO ĐT866 – CẦU KÊNH NĂNG)
HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TIỀN GIANG

II. Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn xây dựng tìm hiểu trong q trình thực
tập
Cácquy trình Khảo sát
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 – 2000.
- Quy trình thử nghiệm xác đònh mun đàn hồi chung của áo đường mềm bằng cần đo độ võng
Benkelman 22 TCN 251 – 98.
- Quy trình khoan thăm dò đòa chất 22 TCN 259 – 2000.
Các quy trình, quy phạm thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 - 2005.
- Quy trình thiết kế mặt đường mềm 22 TCN – 211 - 06.
- Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN 22TCN 249 – 98.
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
22 TCN – 334 – 06.
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22 TCN 262 – 2000.
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN – 237 – 01.
- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18 - 79.
- Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCN 4447 - 87.
- Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22 TCN 271-2001.
- Quy trình thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng Cấp Phối Tự Nhiên 22 TCN 304 -
03.

III. Trình tự và nội dung lập hồ sơ dự án đầu tư:
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

8 | P a g e



CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 – CHỦ ĐẦU TƯ
1.2 – ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN
1.3 – CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN
1.4 – NGUỒN GỐC TÀI LIỆU SỬ DỤNG & HỆ THỐNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG.
1.5 – GIỚI THIỆU CHUNG

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1 – ĐẶC ĐIỂM CHUNG, DIỆN TÍCH, DÂN SỐ
2.2 – TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI, VĂN HOÁ TRONG VÙNG
2.3 – NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG.
3.1 – ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU.
3.2 – KẾT LUẬN.

CHƯƠNG 4: CÁC QUY HOẠCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
4.1 – QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ.
4.2 – QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY.
4.3 – SƠ LƯC VỀ KHU CÔNG NGHIỆP LONG GIANG.
4.4 – KẾT LUẬN.

CHƯƠNG 5: HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG & MẠNG LƯỚI GTVT TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU.
5.1 – HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG.
5.2 – KIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG.
5.3 – ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÙNG NGHIÊN CỨU.

CHƯƠNG 6: DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI TUYẾN ĐƯỜNG THIẾT KẾ.
6.1 – KHU VỰC HẤP DẪN CỦA TUYẾN ĐƯỜNG
6.2 – LƯU LƯNG XE HIỆN TẠI.
6.3 – DỰ BÁO LƯU LƯNG XE GIAO THÔNG TRONG TƯƠNG LAI.

CHƯƠNG 7: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG VÀO KHU CÔNG NGHIỆP LONG GIANG –
ĐIỀU KIỆN THUẬN LI & KHÓ KHĂN.
7.1 – SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ.
7.2 – NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LI & KHÓ KHĂN.
7.3 – KẾT LUẬN.

CHƯƠNG 8: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÙNG TUYẾN ĐI QUA.
8.1 – VỊ TRÍ ĐỊA LÝ.
8.2 – ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU.
8.3 – THỦY VĂN DỌC TUYẾN.
8.4 – ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH.
8.5 – ĐỊA CHẤT DỌC TUYẾN.
8.6 – HỆ TỌA ĐỘ & CAO ĐỘ SỬ DỤNG.
8.7 – NGUỒN VẬT LIỆU XÂY DỰNG.
8.8 – KẾT LUẬN.

BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

9 | P a g e

CHƯƠNG 9: LỰA CHỌN QUY MÔ – TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA ĐƯỜNG & CÁC CÔNG TRÌNH
TRÊN ĐƯỜNG.
9.1 – LỰA CHỌN CẤP ĐƯỜNG & CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ HÌNH HỌC CỦA ĐƯỜNG.
9.2 – CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.
9.3 – SO SÁNH, KIẾN NGHỊ VỀ QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT SAU KHI TÍNH TOÁN.
9.4 – LỰA CHỌN MODUL ĐÀN HỒI YÊU CẦU, TẢI TRỌNG XE TÍNH TOÁN.
9.5 – QUY MÔ & TẢI TRỌNG CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN.

CHƯƠNG 10: CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, THIẾT KẾ SƠ BỘ CÁC PHƯƠNG ÁN ĐỀ NGHỊ, KIẾN NGHỊ
CHỌN PHƯƠNG ÁN.
10.1 –THIẾT KẾ TUYẾN.
10.2 – KẾT QỦA THIẾT KẾ TUYẾN.
10.3 – KẾT QỦA CẦU.
10.4 - TỔNG HP KHỐI LƯNG XÂY DỰNG CHỦ YẾU.

CHƯƠNG 11: PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG & TÁI ĐỊNH CƯ.
11.1 – CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG.
11.2 – GIỚI HẠN HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH.
11.3 – TÁI ĐỊNH CƯ.
11.4 – KHỐI LƯNG GPMB.

CHƯƠNG 12: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG & CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG
ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG.
12.1 – PHƯƠNG PHÁP LUẬN & QUY CHẾ ÁP DỤNG.
12.2 - ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TRƯỚC KHI XÂY DỰNG TUYẾN.
12.3 - DỰ KIẾN TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG KHI TIẾN HÀNH XÂY DỰNG TUYẾN.
12.4 - DỰ KIẾN TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG SAU KHI TIẾN HÀNH XÂY DỰNG TUYẾN.
12.5 - KIẾN NGHỊ & KẾT LUẬN.

CHƯƠNG 13: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ & TRIỂN KHAI DỰ ÁN.
13.1 - CÁC CĂN CỨ LẬP.
13.2 – CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU.
13.3 – TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
13.4 – NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ & TỔ CHỨC TRIỂN KHAI DỰ ÁN.

CHƯƠNG 14: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.
14.1 – NHỮNG KẾT LUẬN CHÍNH.
14.2 - KIẾN NGHỊ.
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

10 | P a g e

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG.

1.1 - CHỦ ĐẦU TƯ:
Ban Quản Lý Các Dự n Đầu Tư và Xây Dựng CTGT tỉnh Tiền Giang.

1.2 - ĐƠN VỊ LẬP DỰ ÁN:
Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Công Trình 625.

1.3 - CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN:
Bao gồm: Hợp đồng kinh tế; Luật xây dựng, Nghò đònh; Quyết định; Văn bản; tờ trình và các hồ sơ,
văn bản khác có liên quan …

1.4 - NGUỒN GỐC TÀI LIỆU SỬ DỤNG & HỆ THỐNG QUY TRÌNH ÁP DỤNG:
1.4.1 – Nguồn gốc tài liệu sử dụng:
- Chiến lược phát triển GTVT; Quy hoạch; Hồ sơ khảo sát; tham khảo các dự án có liên quan
1.4.2 – Hệ thống quy trình áp dụng:
1.4.2.1 – Các quy trình khảo sát:
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263 – 2000.
- Quy trình thử nghiệm xác đònh mun đàn hồi chung của áo đường mềm bằng cần đo độ võng
Benkelman 22 TCN 251 – 98.
- Quy trình khoan thăm dò đòa chất 22 TCN 259 – 2000.
1.4.2.2 – Các quy trình, quy phạm thiết kế:
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054 - 2005.
- Quy trình thiết kế mặt đường mềm 22 TCN – 211 - 06.
- Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường BTN 22TCN 249 – 98.
- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô
22 TCN – 334 – 06.
- Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22 TCN 262 – 2000.
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN – 237 – 01.
- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18 - 79.
- Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCN 4447 - 87.
- Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22 TCN 271-2001.
- Quy trình thi công và nghiệm thu các lớp kết cấu áo đường bằng Cấp Phối Tự Nhiên 22 TCN 304 -
03.
1.4.2.3 – Các thiết kế điển hình:
- Cống tròn BTCT 533 – 01 – 01.
- Cống tròn ly tâm 4m /đốt.
1.4.2.4 – Các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật tham khảo :
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22TCN – 273 – 01, TCVN 4054 – 85, TCVN 4054 – 98.
- Quy phạm thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thò 20TCN 104-07.
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN – 274 – 01.
- Văn bản số 5740/BGTVT-KHCN “V/v sử dụng vật liệu làm lớp móng dưới cho kết cấu áo đường
mềm” - quy đònh về lớp Cấp phối sỏi đỏ làm lớp Subgrade.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật của Thái Lan áp dụng cho lớp vật liệu làm lớp đáy áp đường - theo đề nghò
của Vụ KHCN – Bộ GTVT tại công văn số 357/KHCN-BGTVT ngày 28/01/2003 gửi Sở GTCC TP.
Hồ Chí Minh.
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

11 | P a g e

- Cùng các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn ngành, các quy đònh kỹ thuật khác hiện hành của Bộ
GTVT.

1.5 – GIỚI THIỆU CHUNG:
1.5.1 – Giới thiệu chung:
1.5.2 – Đường vào KCN Long Giang:
Đường vào KCN Long Giang (đoạn từ QL1A đến cầu Kênh Năng) bao gồm:
- ĐT 866 ( đoạn từ QL1A- ĐT 866B) là đoạn từ giao giữa ĐT 866 với QL1A đến giao giữa ĐT 866
với ĐT 866B tại vò trí cống Việt Kiều. ĐT 866 (đoạn từ QL1A- ĐT 866B) hiện tại là đường láng
nhựa, nền đường rộng khoảng 8m, mặt đường rộng khoảng 6m. Nhưng hiện tại trên đoạn này không
có hệ thống thoát nước dọc tuyến và xe thi công phục vụ xây dựng đường cao tốc Sài Gòn – Trung
Lương nên mặt đường bò bong tróc, hư hỏng nặng với rất nhiều ổ gà.
- ĐT 866B là dự án nối từ ĐT 866 (điểm đầu tại Km2+066.00 của ĐT866) vượt qua cầu Quản Thọï
(cầu vượt trên đường cao tốc TP HCM – Trung Lương), nối đến cầu Kênh Năng. ĐT866B hiện tại là
đường sỏi đỏ (riêng đoạn Km0+000.00 – Km1+830.00 đã rải cấp phối đá dăm – phục vụ thi công dự
án xây dựng đường Cao tốc Sài Gòn – Trung Lương). Nền đường rộng từ 7.5m - 9.0m, mặt đường
rộng từ 5 - 6m. Khu vực dọc 2 bên tuyến phần lớn là đất nông nghiệp, chạy dọc và sát đường là
kênh dọc rộng 5 -8m, cá biệt đoạn đầu bên phải tuyến khoảng 500m là thò tứ có đông dân cư sinh
sống.
- Vò trí xây dựng của Đường vào KCN Long Giang thuộc 2 huyện Châu Thành & Tân Phước, tỉnh
Tiền Giang (Bản đồ vò trí dự án đính kèm).


CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU.

2.1 - ĐẶC ĐIỂM CHUNG – DIỆN TÍCH & DÂN SỐ:
2.1.1 - Đặc điểm chung:
- Nêu lên vò trí đòa lý; đòa hình; khí hậu; thủy văn; kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang.
2.1.2 - Các ngành sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp:
2.1.3 - Ngành công nghiệp:
2.1.4 - Ngành xây dựng:
2.1.5 - Ngành dòch vụ thương mại – du lòch – xuất khẩu:
2.1.6 - Vận tải:
2.1.7 – Diện tích & dân số:

2.2 – TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, VĂN HOÁ TRONG VÙNG:
2.2.1 - Những Chỉ Tiêu Kinh Tế & Xã Hội Chủ Yếu
2.2.2 - Nông nghiệp
2.2.3 - Công nghiệp
2.2.4 - Xây Dựng – Vận Tải – Bưu Điện

2.3 – NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ – XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU:




BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

12 | P a g e


CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG.

3.1 - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU:

3.2 – KẾT LUẬN:
Qua các phân tích trên, với các tiềm năng sẵn có, sự trợ giúp của Lãnh đạo tỉnh việc đầu tư xây
dựng đường vào Khu Công nghiệp Long Giang là rất cần thiết, phù hợp với quy hoạch mạng lưới giao
thông trong khu vực được đồng bộ và hiệu qủa hơn.


CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.

4.1 – QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ:
4.1.1 – Đònh hướng:
4.1.2 – Giải pháp:
Thực hiện các giải pháp vốn đầu tư với nhiều hình thức như: vốn ngân sách đầu tư tập trung, vay
vốn, vốn thu phí hoàn lại theo hình thức BOT, tranh thủ vốn tài trợ ODA, (JIBIC, ADB, WB)… vốn huy
động các doanh nghiệp theo hình thức trả chậm, vốn nhân dân đóng góp xây dựng GTNT, để có điều
kiện xây dựng các công trình có quy mô theo quy hoạch phát triển của từng giai đoạn.
Nghiên cứu các giải pháp tạo vố từ cơ sở hạ tầng để đầu tư phát triển nội thò, giải quyết vấn đề
Giao thông, Cảnh quan, Môi trường, An ninh cùng các dòch vụ Thương mại, Du lòch
4.1.3 – Dự kiến quy hoạch giao thông đến năm 2010 và từ 2011 - 2020:
4.1.3.1 – Các công trình dự án của trung ương:
4.1.3.2 – Các công trình dự án của đòa phương:

4.2 - QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY:
4.2.1 – Đònh hướng chung:
4.2.2 – Các đònh hướng cụ thể:

4.3 – SƠ LƯC VỀ KHU CÔNG NGHIỆP LONG GIANG:

4.4 – KẾT LUẬN:
Với những quy hoạch đã được phê duyệt như trên thì việc đầu tư xây dựng Đường vào Khu công
nghiệp Long Giang là cần thiết và cấp bách. Nó đònh hướng ra được bộ khung về không gian để các quy
hoạch còn lại có căn cứ thực hiện, tạo ra bước phát triển cho không gian huyện Châu Thành và Tân
Phước được đúng hướng và hoàn chỉnh.








BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

13 | P a g e


CHƯƠNG 5: HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG & MẠNG LƯỚI GIAO
THÔNG TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU

5.1 - HIỆN TRẠNG TUYẾN ĐƯỜNG:
5.1.1 - Hiện trạng các công trình kỹ thuật hạ tầng
5.1.1.1 - Hiện trạng hệ thống thoát nước
5.1.1.2 - Hiện trạng cấp nước
5.1.1.3 - Hiện trạng hệ thống cấp điện
5.1.2 – Hiện trạng đoạn tuyến nghiên cứu

5.2 - HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG:
5.2.1 - Giao thông đường bộ
5.2.2 - Giao thông đường thủy

5.3 – ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH GTVT VÙNG NGHIÊN CỨU:
Mạng lưới giao thông của huyện Châu Thành và tân Phước trong những năm gần đây hầu như
vẫn chưa xây dựng thêm được gì ngoài một số công trình được sửa chữa và cải tạo, được tráng nhựa
nâng cấp. Nhìn chung các tuyến đường bộ vẫn chưa đảm bảo được nhu cầu cho lưu lượng xe lưu thông
trên đường. Mặt đường nhỏ hẹp lại bò xuống cấp hư hỏng nhiều, do đó dù đã duy tu mặt đường nhưng
tình hình lưu thông trên tuyến vẫn chưa được cải thiện nhất là trong giờ cao điểm. Các tuyến đường
trong khu trung tâm hiện nay lề đường quá nhỏ, mương cống hư hỏng nhiều nên người đi bộ phải đi
xuống lòng đường gây cản trở giao thông và dễ gây tai nạn. Do đó việc nâng cấp & mở rộng Đường vào
Khu công nghiệp Long Giang là cần thiết và cấp bách, góp phần đảm bảo an toàn giao thông và phát
triển kinh tế cho khu vực.


CHƯƠNG 6: DỰ BÁO NHU CẦU VẬN TẢI TUYẾN ĐƯỜNG THIẾT KẾ

6.1 – KHU VỰC HẤP DẪN CỦA TUYẾN ĐƯỜNG
6.1.1 - Khu vực hấp dẫn trực tiếp của tuyến đường
6.1.2 - Khu vực hấp dẫn gián tiếp của tuyến đường

6.2 - LƯU LƯNG XE HIỆN TẠI
6.2.1 – Lưu lượng xe hiện tại:
Ở đây chúng tôi đánh giá tình hình phát triển lưu thông trên các cụm tuyến lân cận, rồi có đánh giá
tương quan dẫn về phạm vi đoạn tuyến nghiên cứu.
6.2.2 - Vận chuyển hàng hóa:
Số lượng xe hàng hóa tính toán như sau:
Qo (tuyến)
N
0hh
=
t x q x a x b
* Trong đó:
+ Qo (tuyến : tổng lượng hàng cần vận chuyển trong năm hiện tại.
+ t = 365 ngày : số ngày xe chạy thực tế trong 1 năm.
BÁO CÁO THỰC TẬP KỸ SƯ GVHD: Th.S Huỳnh Ngọc Vân
SVTH: Hướng Dẫn : KS. Trần Sỹ Minh

14 | P a g e

+ q = 10 tấn : trọng tải bình quân 1 xe hoạt động.
+ a = 0,90 : hệ số sử dụng tải trọng.
+ b = 0,80 : hệ số sử dụng hành trình.
Thay số vào ta được: N
0hh
= 171 xe/ng.đêm
* Kết luận: Lưu lượng xe con quy đổi (CPU) có được từ vận tải hàng hóa: Nohh = 171 x 2 = 343
xe CPU /ng.đêm. (1).
6.2.3 - Vận chuyển hành khách:
Số lượng xe vận chuyển hành khách tính toán như sau:
Qo (tuyến)
N
0hk
=
t x q x a x b
* Trong đó:
+ Qo (tuyến) : tổng lượng hành khách cần vận chuyển trong năm hiện tại.
+ t = 365 ngày : số ngày xe chạy thực tế trong 1 năm.
+ q = 25 người : số người bình quân 1 xe hoạt động.
+ a = 0,95 : hệ số sử dụng tải trọng.
+ b = 0,85 : hệ số sử dụng hành trình.
Thay số vào ta được: N
0hk
= 3921 xe/ng.đêm
* Kết luận: Lưu lượng xe con quy đổi (CPU) có được từ vận tải hàng hóa: Nohk = 3921 x 2.5 =
9803 xe CPU /ng.đêm. (2).
Ta có: (1) + (2): No = Nohh + Nohk = 343 + 9803 = 10147 xe/ng.đêm.
6.2.4 – Nhận xét số liệu dự báo:
TVTK đã điều tra, thu thập, tham khảo, phân tích các số liệu đầu vào và đưa ra số liệu dự báo là tương
đối tin cậy, tuy nhiên đây cũng chỉ là số liệu dự báo.

6.3 – DỰ BÁO LƯU LƯNG XE GIAO THÔNG TRONG TƯƠNG LAI:
6.3.1 – Các mốc thời gian:
+ Thời gian lập dự án & trình duyệt : Tháng 10/2007 – tháng 05/2008.
+ Thời gian lập TKKT & TKBVTC : Tháng 05/2008 – tháng 06/2008.
+ Thời gian thi công dự kiến 1.5 năm : Tháng 06/2008 – tháng 12/2009.
+ Đưa công trình vào sử dụng : Tháng 01/2010.
6.3.2 – Thời gian tính toán của dự án:
Thời gian tính toán của dự án là 15 năm, nếu dự kiến thời gian năm đầu tính toán là đầu năm
2010 thì cuối thời kỳ tính toán của dự án là năm 2025. Do vậy, thời gian tính toán của dự án từ năm
2010 – 2025.
6.3.3 - Dự báo lưu lượng xe trung bình năm trong tương lai:
6.3.3.1. Dự báo hệ số tăng trưởng xe trung bình qua các giai đoạn:
Dựa vào mức độ tăng trưởng GDP trung bình hiện tại của cả nước là 7.24%.
Dựa vào mức độ tăng trưởng GDP TB. hiện tại của Đồng Bằng Sông Cửu Long là 7.78%.
Dựa vào mức độ tăng trưởng GDP trung bình hiện tại của Tiền Giang là 7.75%.
a – Giai đoạn đầu (5 năm đầu):
Dự báo lưu lượng xe sẽ tăng nhanh trong giai đoạn 5 năm đầu khi tuyến đưa vào sử dụng, có thể
lên đến 10% – 11% mỗi năm (bằng mức độ tăng GDP trung bình của khu vực x 1.3 = 7.75% x 1.3 =
10%). Dự báo này phù hợp với mức độ tăng trưởng xe của các tuyến lân cận trong khu vực.
Kết luận: chọn p = 10% để tính dự báo lưu lượng xe trong tương lai.
* Lưu ý: sử dụng hệ số tăng trưởng giao thông dự báo p = 10% cho cả giai đoạn lập dự án,
TKKT, TKKTTC và thi công công trình.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét