Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Chế độ bảo hiểm xã hội ở Vệt Nam - Tìm hiểu về chế độ bảo hiểm ngắn hạn

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thế cuối thế kỉ 19 bảo hiểm y tế ra đời nhằm giúp đỡ mọi người lao động và
gia đình họ khi gặp rủi ro , ốm đau để ổn định đời sống, bảo đảm an toàn xã
hội.
a, Tác dụng của bảo hiểm y tế
Giúp cho những người tham gia bảo hiểm y tế khắc phục khó khăn về
kinh tế khi rủi ro ốm đau xảy ra.
Góp phần giảm “ gánh nặng” cho ngân sách Nhà Nước .
Góp phần nâng cao chất lượng và công bằng xã hội trong khám và chữa
bệnh.
b.Nội dung:
Chăm sóc y tế bảo đảm việc cung cấp những sự hỗ trợ giúp cho người
được bảo vệ khi tình trạng của họ cần đến sự chăm sóc y tế nhằm mục đích
chữa bệnh hoặc có tính chất phòng bệnh,nghĩa là khi họ bị đau ốm,thai
nghén,sinh đẻ và các hậu quả tiếp theo.Mục đích của chế độ này là cung cấp
dịch vụ chăm sóc y tế để duy trì,khôi phục và cải thiện sức khỏe và khả năng
làm việc cũng như nhu cầu cá nhân của họ,hoặc thanh toán các chi phí khám
chữa bệnh
c, Đối tượng.
Phù hợp với mục đích , đối tượng bảo hiểm y tế nói chung ở các nước
đều xác định là mọi thành viên của xã hội từ 16 đến 65 tuổi đều có nhu cầu
Tuy nhiên thời kì đầu mới hình thành , thông thường chỉ áp dụng đối với
công nhân viên chức Nhà Nước , dần dần mở rộng cho các thành viên khác
có nhu cầu
Bảo hiểm y tế Việt Nam được thành lập theo nghị định 299/HĐBT ngày
15/8/1992 của hội đồng bộ trưởng . Bảo hiểm y tế Việt Nam bước đầu chỉ
mới tiến hành bảo hiểm cho các đối tượng cán bộ công nhân viên chức đang
làm việc , nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động trong các đơn vị hành chính sự
nghiệp , các tổ chức Đảng và đoàn thể có hưởng
lương từ ngân sách , trong các doanh nghiệp quốc doanh , doanh nghiệp
ngoài quốc doanh có thuê từ 10 lao động trở lên , các tổ chức quốc tế tại Việt
Nam có thuê lao động Việt Nam.
d, Hình thức tổ chức bảo hiểm y tế(BHYT).
Bảo hiểm y tế các nước được tổ chức theo hai hình thức :
-BHYT Nhà Nước - một bộ phận của bảo hiểm xã hội.(mô hình trực tiếp)
-BHYT tư nhân - một bộ phận của bảo hiểm kinh doanh .(mô hình gián
tiếp)
Đây là hai hình thức bảo hiểm sức khoẻ thông dụng hiện nay . Hai hình
thức bảo hiểm sức khoẻ này có mục đích giống nhau . Nhưng cũng có những
đặc trưng cơ bản khác nhau như sau :
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

e, Điều kiện được hưởng chăm sóc y tế.
Trường hợp ốm đau: Bao gồm chi phí y tế cho việc điều trị đa khoa hoặc
chuyên khoa, nội trú hoặc ngoại trú ….
Trường hợp thai nghén, sinh đẻ và các hậu quả tiếp theo: bao gồm các chi
phí chăm sóc trước, trong và sau khi sinh đẻ do các nhân viên y tế có bằng
cấp tiến hành cũng như các chi phí nằm viện (nếu có)
f, Mức trợ cấp và thời gian trợ cấp
Mức trợ cấp chế độ chăm sóc y tế phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu
của chế độ nghĩa là việc chi trả ché độ được dựa trên cơ sở chi phí y tế phát
sinh trong thời gian điều trị và chăm sóc sức khoẻ.
BHYT thuộc bảo hiểm
xã hội
BHYT thuộc bảo hiểm
kinh doanh
1.Đối tượng tham gia Người lao động làm
công hưởng lương
Những người từ 16 đến
65 tuổi có nhu cầu
2.Phương thức tiến
hành
Bắt buộc Tự nguyện
3.Cơ quan quản lí Cơ quan BHYTdo nhà
nước quản lí
Các công ty bảo hiểm
kinh doanh của Nhà
Nước , tư nhân , công ty
cổ phần
4.Tính chất bảo hiểm Tính nhân đạo, tính
cộng đồng
Hạch toán kinh tế, cân
đối thu chi và làm nghĩa
vụ đối với Nhà Nước
5.Nguồn quỹ BHYT Người sử dụng lao
động, người lao động
đóng góp theo tỉ lệ
%quỹ lương và tiền
lương có sự hỗ trợ của
ngân sách
Người tham gia bảo
hiểm nộp phí bảo hiểm
theo các mức thoả thuận
6.Phương thức và mức
thanh toán tiền BHYT
Chủ yếu chuyển thẳng
cho cơ sở y tế đảm nhận
khám và chữa bệnh theo
quy định của cơ quan
BHYT . Mức thanh
toán theo quy định của
những bệnh thông
thường
Trả cho người được bảo
hiểm hoặc bệnh viện đã
kí hợp đồng với công ty
bảo hiểm . Mức chi trả
theo mức đã kí hợp
đồng
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thời gian được hưởng trợ cấp thường được quy định theo thâm niên
tham gia BHXH và giới hạn tối đa là 26 tuần(hay 6 tháng) trong 1 năm.
Riêng đối với trường hợp ốm đau , đặc biệt trong một số loại bệnh quy định
và được thừa nhận là cần được chăm sóc lâu hơn, có thể gia hạn thời gian
được hưởng trợ cấp theo chế độ chăm sóc y tế.
g,Hoạt động tổ chức quản lý BHYT
BHYT Việt Nam mới thành lập , do Nhà Nước tổ chức và quản lí
Hoạt động BHYT ở Việt Nam cũng theo hai hình thức tổ chức :
- BHYT có tính chất bảo hiểm xã hội của bộ y tế
quản lí , thực hiện theo hình thức bắt buộc đối với các đối tượng quy định.
- BHYT có tính kinh doanh do tổng công ty bảo
hiểm Việt Nam tiến hành với hình thức tự nguyện
BHYT do bộ y tế quản lý là hoạt động chính hiện nay. Điều lệ BHYT đã
quy định rõ nguồn quỹ , nguyên tắc sử dụng quỹ , trách nhiệm và quyền lợi
các bên tham gia bảo hiểm.
 Tổ chức của hệ thống BHYT VN
Hệ thống BHYT Việt Nam hiểu theo nghĩa rộng là một hệ thống các
quan hệ ba bên: Tổ chức BHYT , người tham gia BHYT và cơ sở khám chữa
bệnh theo hợp đồng với BHYT , trong đó người tham gia BHYT gồm 3 đối
tượng là người sử dụng lao động kết hợp với người lao động và người tham
gia BHYT tự nguyện , được thể hiện trong đồ hình dưới đây:

Quan hệ 3 bên trong hệ thống BHYT
BHYT Người đóng BHYT
(đóng tiền) + người lao động
+ người sử dụng lao động
(Quản lý quỹ và + nhà tài trợ
Tài trợ)
Cơ sở khám chữa bệnh
( Cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh)
Hiểu theo nghĩa hẹp , hệ thống BHYT chỉ gồm các bộ phận và các quan
hệ trong nội bộ BHYT
 Nguồn quỹ được hình thành do người sử dụng và người lao động
đóng góp
-Cán bộ nhân viên hành chính …. mức đóng 10%tổng quỹ lương, trong
đó cơ quan đóng 2/3, cán bộ công nhân viên đóng 1/3.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
-Cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp quốc doanh, ngoài quốc
doanh, các tổ chức quốc tế , mức đóng 3% tổng thu nhập của người lao động
, trong đó doanh nghiệp đóng 2/3 quỹ lương.
- Đối với người nghỉ hưu, mất sức, cơ quan bảo hiểaox hội đóng 10%
lương hưu và trợ cấp mất sức
 Nguyên tắc sử dụng quỹ BHYT.
Theo điều lệ các đối tượng bắt buộc nộp vào quỹ BHYT tỉnh, thành
phố, các đối tượng tự nguyện nộp vào các đại lý BHYT xã, phường, các đại
lý được trích lại 20% trong đó 15% dung mua thuốc và trang bị y tế, 5% phụ
cấp cho người làm BHYT , 80% tập trung về quỹ BHYT tỉnh, thành phố
Quỹ BHYT tỉnh, thành phố hình thành do 2 nguồn :
-Các đối tượng bắt buộc nộp
-80% từ các đại lý BHYT tự nguyện
Quỹ BHYT tỉnh, thành phố được sử dụng:
-90% cho khám và chữa bệnh
- 8% cho quản lý hành chính
-2% nộp BHYT Việt Nam, trong số này : 1,5% dung để điều tiết cho
BHYT các địa phương khi gặp rủi ro khách quan , 0,5% chi cho sự nghiệp
BHYT
Điều lệ cũng quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham
gia BHYT ( của người tham gia, của cơ quan BHYT, của cơ sở khám và
chữa bệnh
Tuy nhiên vấn đề đặt ra đó là chi phí khám chữa bệnh bình quân cho một
lượt bệnh nhân không những cao so với mức thu nhập của người tham gia
BHYT mà còn tăng lên. Mức chi phí khám ngoại trú của đối tượng BHYT
bắt buộc có thấp hơn chút ít so với mức bình quân tức thấp hơn chi phí bình
quân của đối tượng BHYT tự nguyện , trong khi đó chi phí binh quân chữa
bệnh nội trú của đối tượng BHYT bắt buộc lại cao hơn nhiều so với mức
bình quân chung . Đó còn là một câu hỏi chưa được giải đáp.
2.Chế độ trợ cấp ốm đau
Ốm đau là hiện tượng bình thường với mọi nguời. đặc biệt trong điều kiện
môi trường hiện nay ,khi khí hậu ngày càng ô nhiễm nguy cơ mắc bệnh ngày
càng cao. Khi bị ốm thì BHXH sẽ trợ cấp 1 phần thu nhập bị mất đi trong
thời gian nghỉ ốm.
 Nội dung:Khi người lao động bị ốm phải nghỉ để điều trị thì quỹ
bhxh sẽ trợ cấp thay thế cho phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm
trong thời gian người tham gia bảo hiểm gặp rủi ro đau ốm.Chế độ
này giúp người tham gia BHXH nhanh chóng ổn định cuộc
sống,từ đó góp phần đảm bảo ASXH
 Đối tượng
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bao gồm người làm công ăn lương với số lượng tham gia tối thiểu là 50%
hoăc toàn bộ dân số hoạt động kinh tế thường chú trong nước với số lượng
tham gia tối thiểu là 20%, thực tập sinh và các tầng lớp dân cư có hoạt động
kinh tế với số lượng tối thiểu la 75%. Ngoài ra còn trợ cấp cho trường hợp
nghỉ ở nhà chăm sóc ngươi thân ốm( chăm sóc con nhỏ,tùy thuộc vào độ
tuổi của trẻ sẽ có các chế độ được hưởng)
 Điều kiện được hưởng
Người lao động nghỉ việc ốm đau, tai nạn rủi ro có xác nhận của cơ sở y
tế(Người lao động nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc dùng
chất ma tuý thi không được hưởng).Người lao động có con thứ nhất, thứ
hai(kể cả con nuôi theo quy định của pháp luật) dưới 7 tuổi, có yêu cầu của
cơ sở y tế phải nghỉ việc chăm sóc con.
Người lao động thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình. Đối với các
đối tượng khác(học sinh,sinh viên, người làm nghề tự do,nọi trợ…) sẽ dược
chi trả 1 phần chi phí,nếu có tham gia bảo hiểm xã hội.
 Mức được hưởng và thời gian được nghỉ
Mức được hưởng phải nhỏ hơn lương thực tế trước khi nghí ốm. Theo công
ước 102 mức trợ cấp tối thiểu là 45% thu nhâp trước đó của họ. Công
ước103 lại quy định mức trợ cấp tối thiểu là 60% thu nhập trước khi nghỉ.
Do vạy tùy thuộc vào từng quốc gia ,tuỳ trường hợp áp dụng cho hợp lý. Tại
việt nam : Theo Thông tư số 03/2007/TT-BLÐTBXH ngày 30-1-2007 của
Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định số 152/2006/NÐ-CP ngày 22-12-2006 của Chính phủ, thì có hai
cách tính mức hưởng chế độ ốm đau cho các trường hợp mắc các bệnh thông
thường và trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày. Cụ thể như sau:
a.Mức hưởng chế độ ốm đau theo thời gian quy định tại Ðiều 9 và
Ðiều 10 Nghị định số 152/2006/NÐ-CP = (Tiền lương, tiền công đóng
BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc/26 ngày) x 75(%) x Số ngày
nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau
được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ
hằng tuần.
b.Mức hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần
chữa trị dài ngày = (Tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc/26 ngày) x Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau (%) x Số ngày
nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau. Trong đó:
- Tỷ lệ hưởng chế độ ốm đau:
+ Bằng 75% với thời gian tối đa là 180 ngày trong một năm;
+ Bằng 65% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà
người lao động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở
lên;
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Bằng 55% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà
người lao động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến
dưới 30 năm;
+ Bằng 45% đối với trường hợp hết thời hạn 180 ngày trong một năm mà
người lao động vẫn tiếp tục điều trị nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
- Số ngày nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết,
ngày nghỉ hằng tuần.
Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được
quy định như sau: 1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm
quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm
việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định2. Thời
gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động làm việc
trong điều kiện bình thường, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại,
nguy hiểm hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7
trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội.
Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm
xã hội được quy định như sau:
a.Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho
mỗi con được tính như quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và tuỳ
thuộc vào số ngày nghỉ việc để chăm sóc con, tối đa là 20 ngày làm việc nếu
con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7
tuổi.
b.Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một
người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được
hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 điều này.
Để được hưởng chế độ này, người lao động phải đưa ra các giấy tờ
chứng minh khi xảy ra sự cố,rủi ro. Đối với người lao động đang làm việc:
Nộp hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, và bản sao giấy ra viện, giấy xác nhận của
người sử dụng lao động nơi người lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc
mẹ) đã hưởng hết thời gian cho người sử dụng lao động. Đối với trường hợp
chăm sóc con ốm hoặc có người thân xảy ra sự cố buộc phải nghỉ việc để
chăm sóc thì cần phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế của người gặp rủi ro
đang hoặc đã chữa trị
Đối với người sử dụng lao động phải có trách nhiệm tạo điệu kiện tốt
nhất để người lao động được hưởng chế độ này khi xảy ra sự cố. Đồng thời
cũng cần kiểm tra giám sát,tránh trường hợp tục lợi.
 Đối với Việt Nam hiện nay vấn đề đáp ứng cho 2 cơ chế chăm sóc y
tế va chế độ
chăm sóc ốm đau luôn trong tình trạng quá tải. Do múc trợ cấp ngày 1 tăng,
số lượng ngày 1 lớn trong khi nguồn tài chính không tăng. Nếu không có sự
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hỗ trợ của nhà nước thì trong tương lai hình thức nay không thể tồn tại và
phát triển được.
3.Chế độ trợ cấp thất nghiệp
Thất nghiệp trong nến kinh học là tình trạng người lao động muốn có việc
làm nhưng không tìm được việc làm.Lịch sử của tình trạng thất nghiệp chính
là lịch sử của công nghiệp hóa. Đặc biệt trong điều kiện toàn cầu hóa thất
nghiệp dược coi là “con đẻ” là “bạn đồng hành”. Thất nghiệp gây ra hậu quả
nghiêm trọng đến hầu hết các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Thất nghiệp
tạo ra gánh nặng kinh tế,gây mất ổn định chính trị, làm rối ren tình hình xã
hội. Vì vậy thất nghiệp luôn là một vấn nạn với các quốc gia.
Số liệu điều tra mới nhất của tổng cục thống kê cho thấy, cả nước hiện
có 1030000 người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 4,65% năm
2008 (năm 2007 là 4,64%). Theo dự đoán năm 2009 khoảng 300.0000 người
có nguy cơ mất việc.
Bởi vậy giải quyết tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng không nhỏ đến an
sinh xã hội. Chống thất nghiệp là một trong những vấn đề được quan tâm
hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới.
Đối với Việt Nam ngày 1/1/2009 luật bảo hiểm xã hội, trong đó có
chính sách bảo hiểm thất nghiệp sẽ có hiệu lực thi hành. Nội dung cụ thể về
chính sách BHTN đã được bộ LĐ_TBXH thông qua sang ngày 22/12/2008
tại Hà Nội.
Ổn định đời sống cho những người tham gia bảo hiểm xã hội góp
phần đảm bảo ASXH và phát triển kinh tế_xã hội của đất nước.
 Nội dung:Khi người lao động bị mất việc làm hoặc rơi vào tình
trạng that nghiệp thì quỹ bảo hiểm xã hội sẽ trợ cấp cho người thất
nghiêp trong thời gian đào tạo lại và tìm kiếm việc làm mới
 Đối tượng
Người lao động là công dân Việt Nam, làm việc theo hợp đồng lao động,
hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn từ
12 tháng đến 36 tháng ở nơi có sử dụng từ 10 lao động trở lên.Người sử
dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan Nhà nước,
đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức Chính trị - Xã hội, tổ
chức chính trị - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội
khác, cơ quan, tổ chức nước ngòai, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ
Việt nam, doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh cá thể có sử dụng từ 10 lao
động trở lên.
 Điều kiện được hưởng
a. Người lao động đã đóng góp BHTN đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24
thàng trước khi bị mất việc làm, hoặc bị chấm dứt hợp đồng lao động theo
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
quy định của luật lao động, hoặc bị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức.
b. Đã dăng ký với cơ quan lao động khi mất việc làm, chấm dứt hợp đồng
lao động.
c. Chưa tìm được việc làm mới sau 15 ngày, kể từ đến đăng ký mất việc làm
với cơ quan lao dộng theo quy định.
 Mức hưởng và thời gian được hưởng
Người được BHTN sẽ được trợ cấp thất nghệp với mức trợ cấp thất nghiệp
hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng
BHTN của 6 thàng liền kề trước khi thất nghiệp. về thời gian được hưởng cụ
thể là: 3 thàng đối với người lao động có đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đã
đóng BHTN; 6 tháng đối với người lao động có đủ 36 tháng tới 72 tháng đã
đóng BHTN; 9 tháng đối với người lao động có đủ 72 tháng tới 144 tháng
đóng BHTN; và 12 tháng nếu người lao động đã đóng đủ BHTN từ 144
tháng trở lên.
Người lao động được hưởng BHTN sẽ được hưởng nguyên chế độ bảo hiểm y
tế. Trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người thất nghiệp
không được hưởng bảo hiểm y tế và phải trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức
bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn của bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Người được hưởng BHTN sẽ được tư vấn giới thiệu việc làm miễn phí.
Thời gian được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm tính từ ngày lao động được
hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng thàng và không quá tổng thời gian mà lao
động đó được hưởng trợ cấp.
Người được hưởng BHTN sẽ được hỗ trợ học nghề nhưng không quá 6
tháng. Mức hỗ trợ học nghề cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp băng
mức chi phí cho học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy
nghề.
Để được hưởng những quyền lợi trên, người thất nghiệp phải trực tiếp
đến Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi đang làm việc để
đăng ký và được hướng dẫn làm hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Thời
hạn là trong vòng 7 ngày kể từ ngày bị mất việc làm, hoặc chấm dứt hợp
đồng lao động, hoặc hợp đồng làm việc.
Người bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc một trong các
trường hợp sau đây: hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; có việc làm;
thực hiện nghĩa vụ quân sự; hưởng lương hưu; sau hai lần từ chối nhận việc
làm do trung tâm giới thiệu việc làm giới thiệu mà không có lý do chính
đáng; trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 3 tháng liên tục không
thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với Phòng Lao động
Thương binh và Xã hội cấp huyện
 Vấn đề thất nghiệp với Việt Nam hiện nay
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Do đây là chính sách mới lần đầu tiên áp dụng đối với Việt Nam chính sách
này có tác dụng trực tiếp tới người lao động, người sử dụng lao động và vấn
đề ASXH nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao
động, khi họ thất nghiệp, mất việc làm. Theo điều kiện quy định với người
được hưởng BHTN (điểm1) nếu người lao động bắt đầu đóng BHTN từ
1/1/2009, thì ít nhất phải 12 thàng sau (nghĩa là tới 1/1/2010) mới có người
lao động Việt Nam đầu tiên được hưởng BHTN. Do mới hình thành nên
nguồn quỹ của BHTN còn eo hẹp chủ yếu lấy từ NSNN, nhà nước có vai trò
rất quan trọng trong việc hình thành quỹ. Cần hoàn chỉnh hệ thống văn bản
hướng dẫn, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm BHTN và đẩy mạnh
tuyên truyền chính sách mới này tới người lao động.
Muốn thực hiện tốt BHTN cần có sự phối hợp chặt chẽ của 3 cơ quan:
liên đoàn lao động, sở LD-TBXH, BHXH.
Về lâu dài chính sách BHTN sẽ rất quan trọng và cần được đẩy mạnh
phát triển, hoàn thiện hơn, có cơ chế quản lý phù hợp. Và khi thất nghiệp
tăng cần kéo dài thời gian trợ cấp thất nghiệp để đảm bảo ổn định chính trị
và xã hội, khi đó nếu nguồn quỹ thâm hụt sẽ lấy từ NSNN. Vì kinh tế muốn
phát triển thì trước tiên chính trị phải ổn định.
4.Chế độ trợ cấp trong trường hợp tai nạn hoặc
bệnh nghề nghiệp
Tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) và những tổn thất khi
xẩy ra TNLĐ, BNN luôn là mối quan tâm, lo lắng của các cấp, các ngành,
các doanh nghiệp cũng như của bản thân người lao động và cả quốc gia. Từ
năm 2002-2007, bình quân mỗi năm cả nước xảy ra 5017 vụ tai nạn lao
động, làm 5230 người bị nạn (trong đó 539 người chết) và có thêm 1000-
1500 người mắc bệnh nghề nghiệp, nâng tổng số người mắc bệnh nghề
nghiệp trong cả nước tính đến cuối năm 2007 lên 23.827 người.
Khi tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra, người lao động (NLĐ)
và thân nhân của họ không những bị mất mát về con người, suy giảm sức
khoẻ mà khả năng làm việc, thu nhập cũng bị giảm sút, dẫn đến đói nghèo
và những nỗi đau đớn về thể xác và tinh thần. Đối với người sử dụng lao
động (NSDLĐ), khi TNLĐ xảy ra sẽ gây thiệt hại về chi phí sửa chữa máy
móc, thiết bị, nhà xưởng; chi phí y tế, giám định thương tật, bệnh nghề
nghiệp và bồi thường, trợ cấp cho người bị TNLĐ, BNN và thân nhân của
họ; Uy tín của doanh nghiệp bị ảnh hưởng; Hoạt động sản xuất bị gián đoạn
do phải ngừng việc để khắc phục hậu quả, điều tra nguyên nhân gây tai nạn,
gây tâm lý lo lắng, căng thẳng của cả người sử dụng lao động và người lao
động, ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, doanh thu của doanh nghiệp bị
giảm sút, thậm chí có thể bị phá sản. Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ,
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
năm 2000 có 3.530 người bị tai nạn lao động, doanh nghiệp phải chi phí cho
người bị tai nạn lao động với tổng số tiền là 16,214 tỉ đồng, đến năm 2007
có 6.337 người bị tai nạn lao động, tổng số tiền phải chi phí là 58,528 tỷ
đồng. Ngoài ra, hàng năm Quỹ bảo hiểm xã hội cũng phải chi tới 36,99 tỷ
đồng cho trợ cấp TNLĐ và BNN.Vì vậy bảo hiểm tai nạn và bệnh nghề
nghiệp càng trở nên rất quan trọng.
 Nội dung
Khi người lao động gặp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp chế độ trợ cấp
TNLD và BNN sẽ bù đắp thu nhập cho người lao động tương đương với tỷ
lệ thương tật,góp phần khôi phục sức khỏe lao động của họ một cách nhanh
chóng,tạo điều kiện thuận lợi để họ tái hòa nhập vào hoạt động sản xuất kinh
doanh
 Đối tượng
a. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức.
b. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời
hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của
pháp luật về lao động.
c. Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc
trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.
d. Xã viên hợp tác xã tham gia sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ
e. Các lao động tự do,nhất là những người sở hữu hoặc thm gia tich cực vào
hoạt động của các trang trại và doanh nghiệp quy mô nhỏ
f. Một số lao động làm việc không lương như người đang tập huấn,thi tay
nghề để chuẩn bị cho công việc trong tương lai,bao gồm học sinh sinh viên
Đối tượng trợ cấp có thể bao gồm cả vợ góa hoặc con cái của người lao động
trrong trường hợp ho bị tai nạn lao động hoặc bnn mà bị tử vong.
 Điều kiện được hưởng
a. Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả trong thời gian nghỉ
giải lao, ăn giữa ca, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc.
b. Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công
việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.
c. Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong
khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môi trường
hoặc nghề có yếu tố độc hại. Danh mục Bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
 Mức hưởng và thời gian hưởng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét