LUT U T
LI M U
u t ra nc ngoi (TRNN) l vn mang tớnh cht ton cu v l
xu th ca cỏc quc gia trong khu vc v trờn th gii nhm m rng th
trng, nõng cao hiu qu sn xut kinh doanh, tip cn gn khỏch hng
hn, tn dng ngun ti nguyờn, nguyờn liu ti ch, tit kim chi phớ vn
chuyn hng húa, trỏnh c ch giy phộp xut khu trong nc v tn
dng c quota xut khu ca nc s ti m rng th trng, ng
thi, tng cng khoa hc k thut, nõng cao nõng lc qun lý v trỡnh
tip th vi cỏc nc trong khu vc v trờn th gii. Tuy nhiờn, tu thuc
vo nhu cu v iu kin ca mi nc m TRNN cõn bng v ng hnh
vi u t nc ngoi. Vỡ vy, dũng vn u t gia cỏc nc phỏt trin
sang cỏc nc ang phỏt trin bin ng tng nm tựy thuc nhu cu v iu
kin phỏt trin kinh t-xó hi ca mi nc, nh Hn Quc l mt nc cú
chớnh sỏch thỳc y v h tr u t nc ngoi vo, ng thi cng khuyn
khớch cỏc doanh nghip Hn Quc u t ra nc ngoi. Vit Nam i lờn t
mt nn kinh t kộm, tin hnh thu hỳt u t nc ngoi chm hn so vi
cỏc nc khu vc v th gii nhng 20 nm qua ó t c nhiu thnh t
trong thu hỳt v s dng vn TNN, ng thi, do nhn thc c vai trũ
ca TRNN nờn sm ó cú chớnh sỏch khuyn khớch doanh nghip Vit
Nam TRNN.
Tuy nhiờn phỏp lut Vit Nam v u t ra nc ngoi cũn nhiu vn
cn phi hon thin c v s lng vn bn iu chnh v c v vn
thc thi phỏp lut.
1
LUT U T
NI DUNG
I. Khỏi quỏt v hot ng u t ra nc ngoi
1. Khỏi nim u t ra nc ngoi
Hin nay cỏc quy nh phỏp lut iu chnh hot ng u t ra nc ngoi
ó c chớnh thc phỏp in húa trong lut u t 2005
Khon 14 iu 3 Lut u t nh ngha: u t ra nc ngoi l vic nh
u t a vn bng tin v cỏc ti sn khỏc t Vit Nam ra nc ngoi
tin hnh hot ng u t
2. Cỏc hỡnh thc u t ra nc ngoi v c im ca cỏc hỡnh thc u t
u t ra nc ngoi cú th c thc hin di hỡnh thc u t trc tip
hoc u t giỏn tip ca t chc, cỏ nhõn m theo quy nh ca phỏp lut
Vit Nam c phộp tin hnh u t
a. u t trc tip
L hỡnh thc u t ra nc ngoi ch yu m nh u t nc ngoi u t
vn, ti sn vo nc tip nhn u t v thit lp cỏc d ỏn u t ti ú
ng thi h trc tip tham gia iu hnh i tng m h b vn u t
Hỡnh thc u t ny cú c im sau:
+ Hỡnh thc u t ny bng ngun vn ca t nhõn do ú nh u t cú
ton quyn quyt nh u t v t ghỏnh chu trỏch nhim v kt qu u
t. Cho nờn hỡnh thc u t ny ớt b rng buc v chớnh tr
+ Nh u t t mỡnh iu hnh ton b d ỏn u t hoc tham gia iu
hnh d ỏn u t ti nc tip nhn u t.
+ thụng qua hot ng u t trc tip, nc tip nhn u t cú c hi c
tip thu cụng ngh tiờn tin, kinh nghim qun lớ ca nh u t
b. u t giỏn tip
2
LUT U T
L hỡnh thc u t ra nc ngoi m cỏc nh u t nc ngoi thụng qua
th trng ti chớnh mua c phn hoc chng khoỏn ca cỏc cụng ty trc tip
nhn u t nhm thu li nhun di hỡnh thc c tc hoc thu nhp chng
khoỏn m khụng tham gia iu hnh trc tip i vi i tng m h b
vn ra u t
Hỡnh thc ny cú c im sau:
+ Phng thc u t ch yu l nh u t mua mt s lng c phn nht
nh ca cỏc cụng ty nc ngoi ang lm n cú hiu qu hng c tc.
Thụng l quc t l di 10% s c phn ca cụng ty nc ngoi
+ Nh u t khụng c tham gia iu hnh trc tip i vi cụng ty m h
ó u t vn, ti sn vo ú
+ Nc tip nhn u t khụng cú c hi tip thu cụng ngh tiờn tin, kinh
nghim qun lớ ca cỏc nh u t nhng h li tn dng c ngun vn
nhn ri v bit cỏch chia s ri ro kinh doanh cho cỏc nh u t nc
ngoi.
II ỏnh giỏ thi hnh phỏp lut v u t ra nc ngoi
1. Đánh giá những u điểm và nhợc điểm của pháp luật Việt Nam
trong điều chỉnh hoạt động đầu t ra nớc ngoài:
1.1 Những u điểm của hệ thống pháp luật đầu t ra nớc ngoài của Việt
Nam:
Thứ nhất, hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu t ra nớc ngoài tơng
đối hoàn thiện. Chúng ta có Luật Đầu t (năm 2005), Nghị định số
78/2006/NĐ-CP ngày mùng 9 tháng 8 năm 2006, các thông t hớng dẫn các
hoạt động khác nhau trong hoạt động đầu t ra nớc ngoàicủa doanh nghiệp Việt
Nam. Trong thời gian qua, do nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế cũng nh việc
Việt Nam gia nhập WTO nên hàng loạt các văn bản trong lĩnh vực này ra đời.
Luật Đầu t 2005 đã bổ sung thêm quy định về lĩnh vực khuyến khích, cấm đầu
3
LUT U T
t ra nớc ngoài. Ngoài ra, riêng họat động đầu t trực tiếp ra nớc ngoài còn có
một nghị định hớng dẫn về hoạt động này, đó là nghị định số 78/2006/NĐ-CP
ngày mùng 9 tháng 8 năm 2006. Nh vậy, hoạt động đầu t ra nớc ngoài đã đợc
quy định tại các văn bản pháp lý có giá trị pháp lý cao nh: luật, nghị định.
Điều này tạo tâm lý tốt cho các nhà đầu t khi tiến hành đầu t ra nớc ngoài.
Thứ hai, phạm vi đối tợng đợc tham gia hoạt động đầu t ra nớc ngoài đợc
mở rộng. Trớc đây theo quy định tại Nghị định số 22/1999/NĐ-CP ngày
14/04/1999 thì các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không đợc phép tham
gia đầu t trực tiếp ra nớc ngoài, Luật Đầu t 2005 và nghị định số 78/2006/NĐ-
CP ngày mùng 9 tháng 8 năm 2006 ra đời đã cho phép doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài đợc phép tham gia đầu t trực tiếp ra nớc ngoài. Nh vậy, việc
Việt Nam gia nhập WTO đã buộc chúng ta phải thay đổi pháp luật để xoá bỏ
sự bất bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Điều này góp phần tăng khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ở trong nớc và trên thế giới.
Thứ ba, theo quy định của pháp luật hiện hành thì thời hạn cấp giấy phép
đầu t đã đợc nới lỏng hơn so với trớc. Thời hạn để cấp giấy phép đầu t cho các
dự án đầu t có vốn dới 15 tỷ đồng Việt Nam sẽ đợc cấp giấy phép đầu t sau 15
ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ. Nh vậy, cũng với việc Việt Nam gia
nhấp WTO thì các thủ tục trong hoạt động đầu t ra nớc ngoài đã đợc cải cách
một bớc.
Thứ t, mức vốn của dự án đầu t ra nớc ngoài của doanh nghiệp nhà nớc cần
sự chấp thuận của Thủ tớng Chính phủ đã tăng từ 1 triệu USD lên 3-5 triệu
USD. Điều này cho thấy quyết tâm cải cách thủ tục hành chính của Nhà nớc
ta.
Thứ năm, với chủ trơng hội nhập, trong thời gian qua Việt Nam đã tiến
hành đầu t trực tiếp ra 33 quốc gia và khu vực. Ngoài ra chúng ta cũng đã ký
kết đợc trên 50 Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu t song phơng và đa
4
LUT U T
phơng. Đây chính là nền tảng pháp lý quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt
động đầu t ra nớc ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam.
Thứ sáu, chúng ta đã có văn bản pháp lý quy định rõ về hoạt động triển
khai dự án đầu t ra nớc ngoài ( chơng III nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày
mùng 9 tháng 8 năm 2006). Văn bản này giúp cho các cơ quan quản lý nhà n-
ớc có thể rà soát đợc các dự án đầu t ra nớc ngoài.
Nh vậy, có thế thấy hoạt động đầu t ra nớc ngoài của các doanh nghiệp đã và
đang phát triển. Với xu hớng mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị, hoạt động
này sẽ ngày càng phát triển trong thời gian tới.
1.2 Những bất cập và nhợc điểm của pháp luật về hoạt động đầu t ra nớc
ngoài của Việt Nam:
Mặc dù Luật Đầu t 2005 và những văn bản khác ra đời đã phần nào thúc
đẩy hoạt động đầu t ra nớc ngoài nhng nhìn tổng thể hoạt động đầu t ra nớc
ngoài vẫn còn gặp một số hạn chế sau đây:
Thứ nhất, Luật Đầu t ra đời cần rất nhiều các văn bản hớng dẫn thi hành để
có thể áp dụng một cách hiệu quả trên thực tế nhng cho đến nay, hoạt động
đầu t ra nớc ngoài vẫn còn nhiều phần bỏ ngỏ. Ví dụ: theo quy định tại khoản
3 điều 74 Luật Đầu t quy định: Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà
đầu t đợc tiếp cận các nguồn vốn tín dụng trên cơ sở bình đẳng không phân
biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, bảo lãnh vay vốn đối với các dự án
đầu t ra nớc ngoài trong các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu t.. Quy định
này muốn có hiệu quả trên thực tế thì Ngân hàng phải có thông t hớng dẫn thi
hành điều khoản này. Tuy nhiên cho đến nay vẫn cha có thông t nào hớng dẫn
vấn đề này.
Thứ hai, các biện pháp khuyến khích dự án đầu t trong lĩnh vực đợc
khuyến khích đầu t ra nớc ngoài cha đợc quy định cụ thể. Điều này khiến cho
quy định về vấn đề này chỉ mang tính hình thức, không có giá trị thực hiện
trong thực tế.
5
LUT U T
Thứ ba, thẩm quyền cấp giấy phép đầu t cha thực sự phù hợp. Trong quy
định này vẫn ẩn chứa sự phân biệt đối xử giữa vốn thuộc sở hữu nhà nớc và
vốn thuộc hình thức sở hữu khác. Nh vậy, quy định này đã vi phạm nguyên
tắc đối xử bình đẳng trong sân chơi WTO.
Thứ t, chế độ báo cáo hoạt động của các doanh nghiệp đầu t ra nớc ngoài
cha đợc thực hiện nghiêm túc. Mặc dù đã đợc quy định cụ thể nhng do cơ chế
giám sát cha thực sự có hiệu quả nên hoạt động này cha đợc thực hiện nghiêm
túc trên thực tế.
Thứ năm, Việt Nam vẫn cha có một tổ chức chuyên môn về hoạt động đầu
t ra nớc ngoài. Điều này dẫn đến tình trạng có rất nhiều doanh nghiệp muốn
tham gia đầu t ra nớc ngoài nhng do cha nắm bắt đợc chính xác và cụ thể các
thông tin về thị trờng mà mình quan tâm dẫn đến nhiều doanh nghiệp còn khá
rụt rè trong lĩnh vực này.
Thứ sáu, hệ thống pháp luật Việt Nam cha có một cơ chế đảm bảo cho hoạt
đọng đầu t ra nớc ngoài. Dù rằng đây là hoạt động phân tán rủi ro nhng nó vẫn
phảI đối mặt với nhiều vấn đề nh rủi ro về chính trị, chiến tranhNếu chúng ta
có hệ thống bảo hiểm tốt về vấn đề này sẽ gián tiếp thúc đẩy hoạt động đầu t
ra nớc ngoài của các chủ thể.
Tóm lại, trong thời gian qua Đảng và Chính phủ ta đã có nhng quan tâm
đúng mức đến hoạt động đầu t ra nớc ngoài, đặc biệt trong bối cảnh khi Việt
Nam đã là thành viên của WTO. Để thúc đẩy hơn nữa hoạt động này trong
thời gian tới, vấn đề tiên quyết đặt ra cho chúng ta là phải củng cố và hoàn
thiện hệ thống pháp luật. Chính vì vậy, chúng ta cần có những giải pháp hợp lý
để khắc phục những hạn chế nh đã đề cập trên đây.
2. ỏnh giỏ thi hnh phỏp lut v u t ra nc ngoi
6
LUT U T
Chớnh ph ó ban hnh Ngh nh s 22/1999/N-CP ngy 14/4/1999
quy nh TRNN ca doanh nghip Vit Nam hng dn v qun lý hot
ng TRNN. Nh vy, cú th núi sau hn 10 nm thc thi Lut u t
nc ngoi ti Vit Nam phỏp lut v TRNN ti Vit Nam bt u hỡnh
thnh, m ng cho cỏc hot ng TRNN sau ny. Mc dự hnh lang
phỏp lý cho TRNN ca doanh nghip Vit Nam mi c ban hnh u
nm 1999, nhng trc thi im ny mt s doanh nghip Vit Nam ó
tin hnh hot ng TRNN.
trin khai Ngh nh 22/1999/N-CP núi trờn, cỏc B, ngnh liờn
quan ó ban hnh cỏc vn bn hng dn c th hot ng TRNN ca
doanh nghip Vit Nam (Thụng t s 05/2001/TT-BKH ngy 30/8/2001 ca
B K hoch v u t; Ngõn hng Nh nc Vit Nam ban hnh Thụng t
s 01/2001/TT-NHNN ngy 19/01/2001 hng dn v qun lý ngoi hi i
vi TRNN ca doanh nghip Vit Nam). Nhng vn bn nờu trờn cựng vi
cỏc vn bn phỏp lut khỏc ó to nờn mt khung phỏp lý cn thit cho hot
ng TRNN. Trong hn 16 nm qua, ó cú 249 d ỏn TRNN ca doanh
nghip Vit Nam vi tng vn u t ng ký 1,39 t USD.
Vic ban hnh Ngh nh s 22/1999/N-CP v cỏc vn bn hng dn ó
ỏnh du mc quan trng trong vic hỡnh thnh c s phỏp lý cho hot ng
TRNN ca doanh nghip Vit Nam, to iu kin cho vic ra i nhiu d
ỏn TRNN ca doanh nghip Vit Nam hot ng t hiu qu nht nh.
ng thi l minh chng cho s trng thnh v nhiu mt ca cỏc doanh
nghip Vit Nam tng bc hi nhp i sng kinh t khu vc v th gii.
Tuy nhiờn, qua thc t cho thy hot ng TRNN ca doanh nghip
Vit Nam cũn lỳng tỳng, gp nhiu khú khn khi trin khai thc hin, bc l
mt s hn ch ũi hi cn c hon thin. Chng hn, cỏc quy nh cũn
thiu c th, ng b, nht quỏn, cú mt s iu khon n nay khụng cũn
7
LUT U T
phự hp, khụng bao quỏt c s a dng ca cỏc hỡnh thc TRNN. Th
tc hnh chớnh nhỡn chung vn cũn phc tp, rm r, khụng ớt quy nh ca
c quan qun lý can thip quỏ sõu vo quỏ trỡnh hot ng sn xut, kinh
doanh ca doanh nghip. Quy trỡnh ng ký v thm nh cp Giy chng
nhn u t ra nc ngoi cũn phc tp, th tc iu chnh Giy chng nhn
u t cha c rừ rng. Thiu cỏc ch ti c th v c ch bỏo cỏo, cung
cp thụng tin v trin khai d ỏn u t nc ngoi v cha cú c ch
kim soỏt hot ng TRNN. C ch phi hp qun lý i vi TRNN
cha c quy nh c th, rừ rng. Ngoi ra, vn bn phỏp lý v TRNN
mi dng li cp Ngh nh ca Chớnh ph nờn hiu lc phỏp lý cha cao.
T thc t nờu trờn, nm 2005 Chớnh ph ó trỡnh Quc hi lut húa
hot ng TRNN v c Quc hi ó thụng qua Lut u t nm 2005
(cú hiu lc vo thỏng 7/2006), trong ú cú cỏc quy nh v TRNN ca
doanh nghip Vit Nam. Sau mt thi gian ngn, Ngh nh 78/2006/N-CP
ca Chớnh ph quy nh v TRNN ca doanh nghip Vit Nam c ban
hnh ngy 09/9/2006 nhm hng dn thi hnh Lut u t nm 2005 vi 4
mc tiờu ch o l (I) phự hp vi thc tin hot ng; (II) quy nh rừ
rng, c th hn; (III) tng cng hiu qu ca qun lý nh nc v (IV) n
gin húa th tc hnh chớnh. ng thi, k tha v phỏt huy cú chn lc
nhng mt tớch cc, cng nh khc phc nhng hn ch ca h thng phỏp
lut hin hnh v TRNN nhm m rng v phỏt trin quyn t ch, t do
kinh doanh ca doanh nghip. Ngh nh 78/2006/N-CP cũn quy nh cỏc
nh u t v doanh nghip thuc mi thnh phn kinh t, trong ú cú doanh
nghip cú vn TNN, u cú quyn TRNN, cú quyn t ch, t chu trỏch
nhim trong hot ng kinh doanh, c la chn hay thay i hỡnh thc t
chc qun lý ni b, hỡnh thc u t thớch ng vi yờu cu kinh doanh v
c phỏp lut Vit Nam bo h. Gim thiu cỏc quy nh mang tớnh xin-
8
LUT U T
cho hoc phờ duyt bt hp lý, khụng cn thit, trỏi vi nguyờn tc t do
kinh doanh, gõy phin h cho hot ng u t, ng thi, cú tớnh n vi l
trỡnh cam kt trong cỏc tho thun a phng v song phng trong hi
nhp kinh t quc t, nht l cỏc nguyờn tc i x quc gia v ti hu quc.
Bờn cnh ú, Ngh nh 78/2006/N-CP cũn quy nh rừ v trỏch
nhim, cỏc quan h gia c quan nh nc i vi nh u t v doanh
nghip, v vic thc hin cỏc mi quan h ú cng nh ch ti khi cú nhng
vi phm t hai phớa (nh u t v c quan, cụng chc nh nc) nu khụng
thc hin ỳng cỏc quy nh ca phỏp lut.
Nh vy, khuụn kh phỏp lý ca hot ng TRNN ó dn dn c
hon thin hn thụng vic ban hnh Lut u t nm 2005, ng thi,
Ngh nh s 78/2006/N-CP ngy 9/8/2006 quy nh v TRNN ó thay
th Ngh nh s 22/1999/N-CP ngy 14/4/1999 v th tc u t ra nc
ngoi ó c hng dn c th, rừ rng, n gin ti Quyt nh s
1175/2007/Q-BKH ngy 10/10/2007 ca B K hoch v u t.
T nhng dn chng nờu trờn ta thy, Vit Nam ó cú nhng n lc
tht s thi hnh phỏp lut u t ra nc ngoi, tuy nhiờn quỏ trỡnh ny
vn phi c tin hnh mt cỏch cú hiu qu hn na mi cú th khc
phc c nhng hn ch tn ti t lõu
IV. Phng hng hon thin phỏp lut iu chnh hot ng u t ra
nc ngoi.
Vn iu chnh v hon thin phỏp lut iu chnh hot ng u t ra
nc ngoi ca cỏc doanh nghip Vit Nam trong thi gian qua ó cú nhng
bc tin ỏng k. v c bn,chỳng ta ó xay dng c nhng vn bn phỏp
lut quan trng nht iu chnh lnh vc ny xong vn cũn mt s hn ch
9
LUT U T
nh: khuụn kh phỏp lý v u t ra nc ngoi theo hỡnh thc giỏn tip
cha rừ rng, gõy hn ch cho vic u t theo hỡnh thc ny; quy nh ca
phỏp lut v u t ra nc ngoi theo hỡnh thc trc tip c bn ó y
chi tit xong h thng cỏc vn bn hng dn thi hnh lut cú liờn quan vn
cũn thiu rt nhiu. Cn tip tc xõy dng hon thin phỏp lut iu chnh
hot ng u t ra nc ngoi nh sau :
- Th nht cn tip tc ban hnh cỏc vn bn quy phm phỏp lut iu
chnh hot ng u t ra nc ngoi:
Cn phi ban hnh mt h thng vn bn phỏp quy ng b, phự hp vi
lut u t v ngh nh s 78/2006/N-CP ngy 9/8/2006 to ng lc cho
hoat ng thỳc y u t ra nc ngoi, nh:
+ Chnh ph cn nhanh chúng ban hnh danh mc cỏc lnh vc khuyn
khớch, cm,hn ch u t ra nc ngoi
+ Ban Hnh Vn bn phỏp lut quy nh v bo him u t ra nc
ngoi
+ Ban hnh vn bn phỏp lut v c cu, chc nng nhim v ca c quan
chuyờn mụn ny ch u t cú th tip xỳc vi cỏc thụng tin bi bn v
chi tt
+ Cỏc c quan qun lý nh nc cú trỏch nhim v liờn quan trong qun
lý nh nc v u t ra nc ngoi cn ban hnh vn bn phỏp quy v lnh
vc m mỡnh qun lý to iu kin cho nh u t trong hon tt th tc
xin phộp u t, trin khai d ỏn u t.
10
LUT U T
+ nh nc cn ban hnh cỏc quy nh v chc nng, nhim v ca c
quan ngoi giao nc ngoi trong qun lý nh nc v u t ra nc
ngoi
- Th hai: Hon thin cỏc quy nh hin hnh nhm to iu kin cho
hot ng u t :
+ Nờn sa i quy nh v phõn bit cỏc d ỏn s dng vn thuc s hu
nh nc
+ Cn b sung lnh vc khuyn khớch u t ra nc ngoi i vi d ỏn
thu hỳt cụng ngh k thut mi.
+ Cn b sung ch bỏo cỏo tỡnh hỡnh hot ng ca d ỏn u t
+ Trong ngh nh hng dn v u t nc ngoi cn cú quy nh v
vic vn dng cỏc cam kt trong hip nh song phng v bo m u t
gii quyt tranh chp gia doanh nghip Vit Nam v doanh nghip cỏc
quc gia khỏc trờn th gii
+ Cn b sung ch ti k lut hc x pht hnh chớnh i vi c quan
qun lý nh nc trong lnh vc u t
+ V hiu lc thỡ hnh s 78/2006/N-CP cn b sung thờm l thay th
ngh nh 22/99/N-CP v cỏc vn bn phỏp lý cú liờn quan n ngh nh
ú.
LI KT
11
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét