PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG
Chương 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CẢNG – ICD
PHƯỚC LONG
o0o
1.1 – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Cảng Phước Long ICD được hình thành và đi vào hoạt động chính thức từ
năm 1995. Được sự ủng hộ nhiệt thành của q khách hàng trong suốt thời gian
qua, Cảng Phước Long ICD đã chứng minh tính ưu việt của mình. Với vị trí
thuận tiện, dây chuyền cơng nghệ cao, dịch vụ kép kín, đáp ứng mọi nhu cầu
chuyển tải xếp dỡ container của các hãng tàu, các cơng ty xuất nhập khẩu,
thương mại, dịch vụ và nhất là sự tín nhiệm của q khách hàng đã giúp cho
Cảng Phước Long ICD có một sự tăng trưởng ổng định, liên tục.
Trong các năm vừa qua, sản lượng thơng qua Cảng Phước Long ICD ln
ở top các cảng Việt Nam.
Tính ưu việt của cảng phước long ICD:
• Tiết kiệm 30% chi phí cho các hãng tàu mỗi lần cập cảng.
• Khơng hạn chế về giao thơng.
• Thủ tục hải quan ngay tại cảng – nhanh chóng và thuận tiện.
• Giảm chi phí giao nhận vận chuyển cho từng container hàng
xuất nhập khẩu.
• Biểu giá dịch vụ hợp lý với nhiều chính sách linh hoạt.
Với phương châm “ thời gian – chất lượng – hiệu quả” ,chúng tơi mong
muốn nhận được nhiều hơn nữa sự ủng hộ và hợp tác của q khách hàng
- Năm 1995: Chính thức thành lập cảng cạn đầu tiên tại việt nam – ICD
phước long
- Năm 1997: Là cơng ty việt nam đầu tiên thực hiện thành cơng quy trình
giải phóng tàu container bằng cơng nghệ midtream operations
- Năm 1998: Với việc đầu tư nâng cấp trang thiết bị và cải tiến quy trình
làm việc cảng ICD đã giải phóng thành cơng tàu container có trọng tải hơn 1000
teus.
- Năm 2001: Thành lập kho ngoại quan lớn nhất việt nam tại tỉnh bình
dương với diện tích 40.000m
2
sức chứa gần 100.000 tấn hàng hóa XNK
- Năm 2004: Chính thức đưa cảng bình dương vào khai thác
1.2 – CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ TRANG THIẾT BỊ .
- Tổng diện tích : 440.000m
2
5
- Chiều dài cầu cảng : 1.650 m.
- 6 phao neo với độ sâu từ 10 – 11 m.
- Kho SFC : 5.000 m
2
- Kho ngoại quan : 40.000 m
2
.
- Kho nội địa ; 60.000 m
2
• Hệ thống bãi ;
- Xuất khẩu : 60.000 m
2.
.
- Nhập khẩu : 60.000 m
2
- Khu hàng lạnh : 15.000m
2
- Bãi rỗng : 200.000
2
• Trang thiết bị :
- 16 xe nâng loại 45T
- 12 xe nâng võ rỗng
- 10 top lifters 32T
- 50 forklifts phục vụ đóng \ dỡ hàng
- 16 cẩu nỗi từ 40 – 70T
- 8 cẩu bờ trọng tải 80MT
- Trạm cân 120 tấn
- 55 xà lan có trọng tải 1000 tấn, sức chở 36 teus.
- 35 tàu tự hành sức chở 16 – 54 teus
- 25 đầu kéo có cơng suất từ 320 – 1.100 sức ngựa .
- 5 trạm điện 500 KVA
- 350 ổ cắm cung cấp điện cho container lạnh .
- 9 nhân viên giám định có bằng IILC.
- 150 đầu kéo và 250 đầu moọc chun dùng.
6
Hình 1.1. Một số trang thiết bị của Cảng – ICD Phước Long
1.3 – LỢI ÍCH KINH TẾ.
- Dịch vụ 24/ 24h.
- ICD phước long ln cung cấp các dịch vụ như nâng, hạ tại cảng/depot
hay việc xếp dỡ tàu – liên tục 24h/ngày
- Tiết kiệm chi phí .
- Tiết kiệm thời gian hành hải cho tàu .
- Giải phóng tàu
- Với hoạt động midstream ,pip có thể thực hiện mở một lúc 4 máng
( thay vì 2 máng ) làm hàng dọc theo 2 mạn tàu ,nên việc giải phóng tàu sẽ được
rút ngắn tối đa .
Cầu bến
Khơng bị hạn chế do thực hiện theo cơng nghệ midstream operation .
An tồn
Việc khai thác midstream operation trên sơng sài gòn an tồn hơn loại
hình midstream operation trên biẻn .
Quan hệ với các cảng khác
Pip sẵn sàng giao nhận container/ hàng hóa tại các cảng khác ,thỏa mãn
mọi u cầu của khách hàng, thơng quan nhanh chóng.
7
Hình 1.2 – Quan hệ của Cảng với các cảng trong khu vực
8
Chương 2
GIỚI THỆU VỀ CẦN TRỤC LIEBHERR
o0o
2.1- GIỚI THIỆU KẾT CẤU CẦN TRỤC CỐ ĐỊNH LIEBHERR.
Cẩu tàu Liebherr là một loại cần trục trên tàu được sử dụng rất phổ biến ở
nước ta và thế giới do hãng Liebherr- Đức chế tạo. Là loại cần trục có cần có
sức nâng khơng thay đổi theo tầm với, kết cấu đơn giản và vững chắc.
Cần trục là loại dẫn động điện – thủy lực. Phần cột được lắp cố định tại cầu
cảng bằng mặt bích.
Tồn bộ cần trục bao gồm: trụ xoay, cần, cabin, các cơ cấu và cả phần
adapter để hàn nối với ống nối.
Hình 2.1: Tổng thể cần trục LIEBHERR
1. móc treo.
2. cáp.
3. cần.
4. cột quay.
5. cabin.
6. Adapter.
7. chân đế cẩu.
9
Kết cấu chung bao gồm:
1.1. Cột quay :
Cột quay là kết cấu thép dạng ống đứng đường kính
þ2640x30. Bên trong lắp đặt các cơ cấu: cơ cấu nâng, cơ cấu
quay, cơ cấu nâng hạ cần.
1.2. Cabin điều khiển:
Cabin điều khiển lắp đặt trên cột quay có cửa kính an tồn
cho người lái. Trong cabin điều khiển có các hệ thống điều
khiển.
1.3. Thanh cần:
Cần có kết cấu thép hộp kín, liên kết hàn.
1.4. Ống nối.
Gồm ống nối, mặt bích, móng.
2.2- CÁC THƠNG SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA CẦN TRỤC
CBB(25) 40/32.
Sức nâng khi làm việc với khi dùng móc: 40 tấn.
Sức nâng khi làm việc với khi dùng gầu ngạm: 25 tấn.
Tầm với lớn nhất: 32(20) m.
Tầm với nhỏ nhất: 4.05 m.
Tốc độ làm việc:
+ Nâng 40 tấn : 0 – 18 m/ph.
+ Nâng 25 tấn : 0 – 26 m/ph.
+ Nâng móc khơng : 0 – 31.5 m/ph.
Thời gian thay đổi tầm với từ Rmax – Rmin: 0.62 m/ph.
Tốc độ quay vòng tối đa: 0.62 v/ph.
10
PHẦN 2
TÍNH TỐN CÁC CƠ CẤU CẦN TRỤC
o0o
Chương 3. XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CẦN
TRỤC
- Việc đánh giá chế độ làm việc ảnh hưởng rất lớn đến cơng việc
đánh giá, tính tốn và sử dụng chúng. Có rất nhiều tài liệu khác nhau hướng
dẫn cách tính tốn chế độ làm việc nhưng ở nước ta hiện nay vẫn dùng còn
dùng theo tiêu chuền cũ nên trong phần này ta sẽ sử dụng cách tín tốn cũ
để tiện cho việc sử dụng tài liệu hiện có.
- Trong một máy nâng (hay cần trục) các cơ cấu có thể làm viêc
toaứn chế độ làm việc nhưng ở nước ta hiện nay vẫn dùng còn dùng theo
tiêu chuền cũ nên trong phần này ta sẽ sử dụng cách tính tốn cũ để tiện cho
việc sử dụng tài liệu hiện có.
- Trong một máy nâng (hay cần trục) các cơ cấu có thể làm việc với
các chế độ khác nhau nhưng chế độ chung cho một máy trục được tính theo
chế độ làm việc cùa cơ cấu nâng.
- Đánh giá chế độ làm việc cùa máy trục thơng qua các chỉ tiêu chính
sau đây:
a) Hệ số sử dụng sức nâng:
k
Q
=
Q
Q
tb
(1.1)[1].
Q
tb
: là tải trọng trung bình của vật nâng. Tải trọng này gồm có trọng
lượng hàng và thiết bị mang.
- Cần trục này chủ yếu sử dụng vào xếp dỡ Container có trọng lượng
trung bình là.
Q
tb
= 35 T
Tải trọng danh nghĩa Q:
Q = 40 T
Vậy:
875.0
40
35
==
Q
k
b) Hệ số sử dụng cơ cấu trong ngày:
k
ng
=
24
s ngµy trong viƯc lµm giê è
(1.4)[1].
- Cần trục có thể sẽ làm việc liên tục đáp ứng u cầu làm việc 3 ca
trong một ngày với số giờ làm việc trong ngày của cần trục vào khoảng 16
giờ.
k
ng
=
6667,0
24
16
=
.
11
c) Hệ số sử dụng trong năm:
k
n
=
365
năm trong việc làmờ gi So
(1.3)[1].
- Do cần trục làm việc có thời vụ nên trung bình một năm số ngày
làm việc của cần trục vào khoảng 200 ngày.
k
n
=
55,0
365
200
=
d)Số lần mở máy:
- Đối với cơ cấu nâng là cơ cấu có số lần mở máy lớn nhất trong máy
trục.
Số lần mở máy m = 120lần/giờ.
e)Chu kì làm việc trong một giờ:
a
k
= 20 lần/giụứ.
f) Nhiệt độ mơi trường.
Laỏy theo nhieọt ủoọ trung bỡnh vaứo muứa heứ
g) Cường độ làm việc của động cơ:
CĐ%
%100
0
⋅
T
T
(1.5)[1].
T
0
: thời gian việc trong một chu kì.
T: tổng thời gian hoạt động của cơ cấu.
T
0
=
∑∑
+
vm
tt
(tr11[2])
∑∑∑∑
+++=
pdvm
ttttT
∑
m
t
: tổng thời gian mở máy:
- Cơ cấu nâng: 4 lần
- Cơ cấu quay, thay đổi tầm với: 2 lần
- Thời gian một lần mở máy: t
m
=2(s)
∑
v
t
: tổng thời gian chuyển động ổn định của động cơ:
- Cơ cấu nâng :
4.24.
30
18
4
==⋅=
∑
H
V
t
n
v
(s)
- Cơ cấu quay :
)(25.2
60.5,0
2 s
n
t
q
v
=⋅=
∑
- Thay đổi tầm với :
)(32
max
s
R
V
t
tv
v
==
∑
∑
p
t
: tổng thời gian phanh(lấy bằng 2(s))
∑
d
t
: tổng thời gian dừng để phối hợp với các cơ cấu khác và chuẩn
bị một mã hàng.
-Ta xét cường độâ làm việc của cơ cấu nâng (vì cơ cấu này có thời gian
làm việc dài nhất so với số lần mở máy nhiều nhất):
∑
v
t
= 163,2(s)
12
T
0
=4.2+163,2 = 171,2(s)
=
∑
d
t
2 lần mở máy + thời gian làm việc dài nhất của một trong hai
cơ cấu (quay và thay đổi tầm với - do hai cơ cấu này có thể cùng đồng thời
hoạt động)
+ thời gian chuẩn bị mã hàng = 2.2+ 36 = 40 (s)
T = 171,2 + 40 +4.2 +120 = 345,2 (s)
%48%100
2,345
2,167
CĐ%
=⋅=
+ Kết luận : - Ta lấy chế độ làm việc của cần trục là trung bình.
13
Chương 4.
TÍNH TỐN CƠ CẤU NÂNG HÀNG
o0o
4.1- GIỚI THIỆU :
- Cơ cấu nâng dùng để nâng hạ vật theo phương thẳng đứng. Ngoại lực là
trọng lực và lực qn tính tác dụng lên vật nâng. Cơ cấu nâng của cần trục
cố định là 1 hệ thống tời nâng, nó bao gồm 1động cơ thủy lực, bộ giảm tốc
hành tinh, 1 tang và bộ phận thắng đĩa được đặt bên trong cơ cấu.
- Ngồi tời nâng còn có các thiết bị khác như các puly dùng để dẫn hướng
cáp nâng hàng được cố định ở đỉnh và đầu cần.
- Tang được lai bằng động cơ thuỷ lực nên khi làm việc tang chỉ chịu xoắn,
uốn và nén. Tang được được nối liền với hộp giảm tốc hành tinh làm cho cơ
cấu nâng gọn hơn. Cơ cấu nâng này có kết cấu rất hiện đại so với các cần
trục có cần khác được sử dụng để nâng hàng nặng và cồng kềnh, vận tốc
nâng nhanh, chiều cao nâng lớn.
4.2- CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU :
- Sức nâng : Q
đm
= 40 (T).
- Tốc độ nâng hàng : V
n
= 18 (m/ph).
4.3- SƠ ĐỒ TRUYỀN ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NÂNG :
Hình 4.1: Sơ đồ động cơ cấu nâng.
1- Động cơ thuỷ lực; 2-Bộ truyền vi sai vệ; 3- Tang nâng hàng.
4-Gối đỡ.
4.4- CHỌN HỆ PALĂNG NÂNG:
4.4.1- Sơ đồ mắc cáp:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét