4p
3p
ý đúng.
-Cơ thể người gồm
những hệ cơ quan nào?
Thành phần chức của
từng hệ cơ quan?
-GV kẻ bảng 2 lên bảng
để HS chữa bài.
-GV ghi ý kiến bổ sung
-> thông báo đáp án
đúng.
-GV tìm hiểu số nhóm
có kết quả đúng nhiều
so với đáp án.
+Cấu tạo gồm 3 phần.
+Cơ hoành ngăn cách.
-Đại diện nhóm trình bày ->
nhóm khác bổ sung.
-HS nghiên cứu SGK, tranh
hình, trao đổi nhóm, hòan
thành bảng 2 tr.9.
-Đại diện nhóm lên ghi nội
dung vào bảng -> nhóm
khác bổ sung.
-Cơ hoành ngăn
khoang ngực và
khoang bụng.
2.Các hệ cơ quan:
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Chức năng từng hệ cơ
quan
Vận động Cơ, xương Vận động và di chuyển
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến
tiêu hóa
Tiếp nhận và biến đổi
thức ăn thành chất dinh
dưỡng cung cấp cho cơ
thể
Tuần hòan Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất
dinh dưỡng tới các tế
bào, mang chất thải,
cacbonic từ tế bào tới cơ
quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí
cacbonic, oxi giữa cơ thể
với môi trường
Bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái
Lọc từ máu các chất thải
để thải ra ngòai
Thần kinh Não, tủy, dây thần kinh,
hạch thần kinh
Điều hòa, điều khiển
họat động của cơ thể.
Họat động 2: Sự phối hợp họat động của các cơ quan
Mục tiêu: Chỉ ra vai trò điều hòa các hệ cơ quan của hệ thần kinh và nội tiết
5
Cho HS đọc kết luận chung.
IV. Củng cố:5p
-Cơ thể người có mấy hệ cơ quan? Chỉ thành phần và chức năng từng hệ cơ quan?
-Cơ thể người là khối thống nhất thực hiện như thế nào?
V. Dặn dò: 2p
-Học bài trả lời câu hỏi SGK.
-Giải thích hiện tượng đạp xe, đá bóng.
-Ôn tập tế bào thực vật.
Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần 2
Tiềt 3: Bài 3: TỀ BÀO.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS nắm được kiến thức cơ bản tề bào gồm: màng, chất tế bào, nhân.
- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc tế bào.
6
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p
3p
2p
3p
-Giáo viên treo sơ đồ 2.3
lên bảng
-Sự phối hợp họat động
của các cơ quan trong cơ
thể thể hiện như thế nào?
-GV yêu cầu học sinh
lấy ví dụ khác phân tích
-GV giải thích sơ đồ 2.3
-Nhận xét ý kiến học
sinh
-Diễn giải thêm:
+Diều hòa họat động là
phản xạ
+Kích thích môi trường
đến cơ quan thụ cảm ->
trung ương thần kinh ->
cơ quan phản ứng
+Kích thích môi
trường -> cơ quan thụ
cảm -> hoóc môn -> cơ
quan tăng giảm họat
động
-Hs xem sơ đồ trao đổi
nhóm
Yêu cầu:
+Phân tích một họat động
cơ thể là chạy
+Tim mạch, nhịp hô hấp
+Mồ hôi…
-Đại diện nhóm trình bày
-> nhóm khác bổ sung.
-HS vận dụng để giải thích
thêm: Thấy mưa chạy
nhanh về nhà. *Kết luận:
-Các cơ quan trong
cơ thể có sự phối hợp
họat động
-Sư phối hợp họat
động các cơ quan tạo
nên hệ thống nhất
dưới sự điều khiển
hệ thần kinh, thể
dịch.
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát hình, mô hình tìm kiến thức.
- Rèn kỹ năng suy luận logic và họat động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
II. Đồ dùng dạy- học:
GV: Mô hình, hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật.
III.Họat động dạy học:
1.Mở bài: (2p) Cơ thể dù đơn giản hay phức tạp đều được cấu tạo từ đơn vị nhỏ
nhất từ tế bào.
2.Kiểm tra bài cũ: 6p
-Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của từng hệ cơ
quan đó?
- Cơ thể người là 1 hệ thống nhất được thể hiện như thế nào?
3.Bài mới:
a. Họat động 1: Cấu tạo tế bào
Mục tiêu: HS nắm được thành phần chính của tế bào: màng, chất nguyên sinh và
nhân
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
6p -Một tế bào điển hình
gồm những thành phần
nào?
-GV nhận xét và thông
báo đáp án đúng.
-Cho học sinh vẽ hình
3.1 vào vở
-Học sinh quan sát hình
3.1
(tranh) -> ghi nhớ kiến
thức.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét bổ
sung.
-Tế bào gồm 3 phần:
+Màng
+Tế bào chất: gồm các
bào quan
Nhân: nhiễm sắc thể
và nhân con
b. Họat động 2: Chức năng các bộ phận trong tế bào.
Mục tiêu: -HS nắm được chức năng quan trọng từng bộ phận tế bào.
-Tế bào là 1 đơn vị chức năng của cơ thể.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
8p -GV hỏi:
+Màng sinh chất có
vai trò gì?
+Lưới nội chất có
vai trò gì?
+Năng lượng dùng
cho họat động lấy từ
đâu?
+Tại sao nói nhân là
trung tâm của tế bào
-GV tổng kết ý kiến
-HS nghiên cứu bảng 3.1
SGK
-Trao đổi nhóm thống nhất ý
kiến.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác góp ý kiến bổ
sung
-HS trao đổi nhóm dựa vào *Chức năng các bộ
7
2p
học sinh -> nhận xét
-Nêu mối quan hệ
thống nhất giữa màng,
chất nguyên sinh và
nhân?
-Tại sao nói tế bào là
đơn vị chức năng của
cơ thể
( GV: 4 đặc trưng:
trao đổi chất, sinh
trưởng, sinh sản, di
truyền đều được tiến
hành ở tế bào).
bảng 3 để trả lời
-HS trả lời: tế bào cũng có
quá trình trao đổi chất, phân
chia…
phận của tế bào.
(Học nội dung bảng 3)
c. Họat động 3: Thành phần hóa học của tế bào
Mục tiêu: Nắm 2 thành phần chính là hữu cơ và vô cơ
TG Họat động giáo viên Họat đông học sinh Nội dung
5p
2p
-Cho biết thành phần
hóa học của tế bào?
-GV nhận xét trả lời
của HS -> thông báo
kết quả đúng.
-HS nghiên cứu thông tin
và trả lời:
Yêu cầu:
+Chất vô cơ
+Chất hữu cơ
-Tế bào gồm chất vô cơ
và hữu cơ:
+Chất vô cơ: Muối
khóang chứa K,Ca, Na,
Cu…
+Chất hữu cơ gồm:
.Prôtêin: C, H, N, O, S
. Gluxit: C, H, O
.Axit nuclêic: -AND
- ARN
d. Họat động 4: Họat động sống của tế bào.
Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm sống của tế bào là trao đổi chất và lớn lên…
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
8p
2p
-GV hỏi:
+Cơ thể lấy thức ăn
từ đâu?
+Thức ăn biến đổi,
chuyển hóa như thế
nào?
+Cơ thể lớn lên do
đâu?
+Giữa tế bào và cơ
thể có mối quan hệ
như thế nào?
-Lấy ví dụ để minh
họa.
-HS nghiên cứu sơ đồ 3.2
SGK
-Trao đổi nhóm trả lời câu
hỏi
Yêu cầu: họat động sống
của cơ thể đều có ở tế bào
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác bổ sung.
-Họat động sống của
tế bào gồm: trao đổi
chất, lớn lên, phân
chia, cảm ứng.
8
-HS đọc kết luận chung
IV. Củng cố: 6p
-Cho HS làm bài tập 1(SGK tr.13)
V. Dặn dò: 2p
-Học bài trả lời câu hỏi 2 SGK
-Đọc mục “Em có biết”
-Xem trước bài 4.
Ngày sọan:
Ngày dạy:
Tiết 4: Bài 4: MÔ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-HS nắm được khái niệm mô, phân biệt các lọai mô chính trong cơ thể.
-Nắm được cấu tạo và chức năng từng lọai mô.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:
-Quan sát kênh hình tìm kiến thức
-Khái quát hóa, họat động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe
II. Phương tiện dạy - học:
-Tranh hình SGK
-Phiếu học tập
III.Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: 6p
-Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
-Chứng minh tế bào có các họat động sống: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm
ứng.
2.Bài mới: (2p) Giới thiệu bài
a.Họat động 1: Khái nuệm về mô
Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về mô, cho đuợc ví dụ mô ở thực vật.
TG Họatđộng giáo viên Họat động học sinh Nội dung
6p
2p
-Thế nào là mô?
-GV giúp hs hòan thành
khái niệm và liên hệ
trên cơ thể người và
động vật.
-GV bổ sung: ngoài các
tế bào còn có yếu tố
không có cấu tạo tế bào
gọi là phi bào.
-HS nghiên cứu thông tin
sgk kết hợp với hình trên
bảng
-Trao đổi nhóm -> trả lời
câu hỏi
-Đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung.
-HS kể tên các mô ở thực
vật như: mô biểu bì, mô
thịt lá…
-Mô là tập hợp các tế
bào chuyên hóa có cấu
tạo giống nhau, đảm
nhận chức năng nhất
định
-Mô gồm tế bào và phi
bào
9
b.Họat động 2: Các lọai mô
Mục tiêu: HS chỉ rõ chức năng từng lọai mô, cấu tạo với chức năng.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
4p
4p
7p
2p
-Gv cho hs xem lần lượt
hình 4.1; 4.2 SGK .
-Gv hỏi:
+Em có nhận xét gì về
sự xếp các tế bào ở mô
biểu bì?
+Chức năng mô biểu
bì?
-Gv cho hs xem tranh
4.2 trang 15 SGK
+Máu thuộc lọai mô
gì? Vì sao xếp máu vào
lọai mô đó?
+Mô sụn, mô xương,
mô xốp có đặc điểm gì?
Nó nằm ở phần nào trên
cơ thể?
+Mô xương có vai trò
như thế nào
-GV cho HS quan sát
hình 4.3 tr.15 SGK: hỏi
+Mô cơ vân gồm
những lọai mô nào?
+Cấu tạo mô cơ vân,
cơ tim giống và khác
nhau điểm nào?
+Chức năng từng lọai
mô?
-GV cho HS quan sát
tranh 4.4 sgk và thông
báo cho HS về đặc điểm
của mô thần kinh.
-GV hỏi:
+Chức năng của mô
-HS xem tranh vẽ kết
hợp thông tin thônh tin
SGK
-> trao đổi nhóm trả lời:
Yêu cầu:
+Các tế bào xếp xít
nhau.
+Chức năng bảo vệ, hấp
thụ, tiết.
-Hs xem tranh kết hơp
vớit hông tin sgk -> trao
đổi nhóm -> trả lời.
Yêu cầu:
+Xếp máu vào mô liên
kết
+Nêu được chức năng
từng lọai mô.
-HS quan sát tranh kết
hợp với thông tin -> trao
đổi nhóm -> trả lời.
-Đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét
bổ sung.
-HS quan sát tranh kết
hợp thông tin -> thu
nhận kiến thức
1.Mô biểu bì:
-Tế bào xếp xít nhau phủ
ngòai cơ thể, lót mặt
trong các cơ quan
-Chức năng bảo vệ, hấp
thụ, tiết.
2.Mô liên kết:
-Gốm các tế bào liên kết
nằm rãi rác trong chất nền
cơ thể.
-Chức năng: nâng đỡ, liên
kết các cơ quan, chức
năng đệm
3.Mô cơ: cơ vân, cơ trơn,
cơ tim
-Cấu tạo: các tế bào dài
xếp thành lớp, thành bó.
-Chức năng: co dãn.
4.Mô thần kinh:
-Gồm các tế bào thần
kinh (nơron) và tế bào
thần kinh đệm.
-Chức năng: tiếp nhận
kích thích, xử lí thông tin,
điều khiển họat động các
10
5p
thần kinh?
-Cho HS đọc kết luận
chung
-1 hoặc 2 HS trả lời chức
năng của mô thần kinh
-HS khác nhận xét -> kết
luận chung
cơ quan để trả lời kích
thích môi trường.
IV.Củng cố: 6p
-Cho HS làm bài tập bảng 4 SGK trang 12.
-Mô cơ vân, cơ trơn và cơ tim khác nhau điểm nào.
V.Dặn dò: (2p)
-Học bài và trả lời câu hỏi 2, 4, 1 SGK.
-Xem trước bài 5.
Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần 3
Tiết 5 Bài 5: THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I.Mục tiêu:
-Chuẩn bị cho được tiêu bản tạm thờI tế bào và mô cơ vân.
-Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng,
mô sụn, mô xương, mô cơ vân.
-Phân biệt điểm khác nhau mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
-Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ tách tế bào.
-Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng sau khi thí nghiệm.
II.Phương tiện dạy học:
11
-HS: chuẩn bị theo nhóm đã phân công
-GV: kính hiển vi, lam, la men, bộ đồ mổ, khăn mổ, khăn lau, giấy thấm.
-Con ếch sống hoặc bắp thịt chân giò lợn
+Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axit axêtic 1% có ống hút.
+Bộ tiêu bản động vật.
III.Tiến trình tổ chức tiết thực hành:
1.Kiểm tra: +Kiểm tra sự chuẩn bị theo nhóm của học sinh.
+Phát dụng cụ cho nhóm trưởng các nhóm (chú ý số lượng).
+Phát hộp tiêu bản mẫu.
2.Bài mới:
a.Họat động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
TG Hoạt động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
3p
3p
8p
3p
-GV hướng dẫn cách
làm mẫu.
-Gọi HS lên làm mẫu
các thao tác.
-Phân công về các
nhóm.
-Các nhóm lấy tế bào
bắp cơ xong, giáo viên
hướng dẫn cách đặt la
men.
-Nhỏ giọt axit 1%
axêtic cạnh la men,
dùng giấy thấm hút bớt
dung dịch dưới la men.
-GV đi kiểm tra công
việc của các nhóm.
-Yêu cầu các nhóm
chỉnh kính hiển vi.
-GV lưu ý: HS quan sát
được tế bào thì kiểm tra
lại các hiện tượng nhầm
lẫn
-GV nắm được 1 số
nhóm đạt yêu cầu
-HS theo dõi -> ghi nhớ
kiến thức. Một hs nhắc
lại các thao tác
-Các nhóm tiến hành
làm tiêu bản:
Yêu cầu: +Lấy sợi thật
mảnh
+Không bị
đứt.
+Rạch bắp cơ
phải thẳng.
-Hòan thánh tiêu bản
đặt lên bàn để kiểm tra.
-Các nhóm thử kính lấy
ánh sáng nhìn rõ vật
-Cả nhóm quan sát nhận
xét
-Trao đổi nhóm ->
thống nhất ý kiến
Yêu cầu: thấy màng,
nhân, vân ngang, tế bào
dài
a.Cách làm tiêu bản mô cơ
vân:
-Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp
cơ
-Dùng kim nhọn rạch dọc
bắp cơ.
-Dùng ngón trỏ và ngón
cái rạch ấn 2 bên mép rạch.
-Lấy kim mũi mác gạt nhẹ
và tách một sợi mảnh
-Đặt sợi mảnh mới tách lên
lam kính, nhỏ dung dịch
sinh lí 0,65% NaCl. Đậy la
men nhỏ dung dịch axit
axêtic
b.Quan sát tế bào:
-Thấy các phần chính:
màng, tế bào chất, nhân,
vân ngang.
b.Họat động 2: Quan sát tiêu bản các lọai mô khác
12
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
10p
5p
-GV yêu cầu quan sát các
mô -> vẽ hình
-GV giành thời gian để
giải đáp trước lớp những
thắc mắc của HS
-Trong nhóm khi điều
chỉnh kính thấy rõ tiêu
bản thì lần lượt các
thành viên đều quan sát
-> vẽ hình
-Nhóm thảo luận để
thống nhất câu trả lời.
Yêu cầu: Thành phần
cấu tạo, hình dáng tế
bào ở mỗi mô
-HS có thể thắc mắc
như: +Sao không làm tế
bào mô khác
+Sao tế bào mô cơ
vân tách dễ? Các tế bào
các mô khác thì sao?
+Làm thế nào lấy
được tế bào óc lợn
(mềm).
*Kết luận:
-Mô biểu bì: các tế bào
xếp xít nhau
-Mô sụn: chỉ có 2-3 tế
bào tạo thành nhóm
-Mô cơ: tế bào nhiều,
dài.
3.Nhận xét: 3p
-Khen các nhóm làm việc nghiêm túc, có kết quả tốt.
-Phê bìng các nhóm chưa chăm chỉ và kết quả chưa cao để rút kinh nghiệm.
IV. Đánh giá: 4p
-Làm tiêu bản mô vơ vân các em gặp khó khăn gì?
-Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công?
-Lý do nào làm mẫu các nhóm chưa đạt yêu cầu?
Yêu cầu (2p): -Các nhóm thu dọn vệ sinh.
-Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch, lau khô, tiêu bản mẫu xếp vào hộp.
V. Dặn dò: (3p)
-Về nhà mỗi HS viết bản thu họach theo mẫu trang 9.
-Ôn lại kiến thức về mô thần kinh.
Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần3
Tiết 6 Bài 6: PHẢN XẠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: -HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của một nơron
-HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền
của cung phản xạ
2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức.
-Kỹ năng họat động nhóm.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
13
II. Phương tiện dạy học:
-Tranh hình SGK.
-Băng hình (nếu có).
III. Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1. Kiểm tra: (không kiểm tra)
2. Bài mới: 2p
-Sờ tay vào nước nóng -> rụt lại.
-Nhìn thấy quả khế -> tiết nước bọt.
=>Gọi là phản xạ; phản xạ thực hiên nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của họat động
phản xạ là gì?
a.Họat động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
Mục tiêu: Chỉ rõ cấu tạo và chức năng của nơron, từ đó thấy đường lan truyền xung
thần kinh trong sợi trục
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p
3p
5p
-GV treo tranh cấu tạo 1
nơron:
+Hãy mô tả cấu tạo 1
nơron điển hình?
-GV giải thích: bao miêlin
-> co chứ không phải nối
liền.
-Nơron có chức năng gì?
-Có nhận xét gì về hướng
dẫn truyền 2 xung vận
động và cảm giác?
-GV nhắc HS: hướng dẫn
truyền xung thần kinh ở 2
nơron ngược nhau.
-Có mấy lọai nơron?
-Nêu chức năng từng lọai?
-HS quan sát hình kết
hợp nghiên cứu SGK ->
trả lời câu hỏi, lớp bổ
sung hòan thiện kiến
thức.
-HS nghiên cứu thông tin
và ghi nhớ kiến thức.
-Trao đổi nhóm ->thống
nhất câu trả lời
Yêu cầu: +Hai chức
năng chính
+3 lọai nơron,
vị trí, chức năng
-HS dựa vào thông tin
SGK trả lờI -> HS khác
nhận xét và hòan thiện
kiến thức.
1.Cấu tạo nơron: gồm
-Thân: chứa nhân,
xung quanh là tua
ngắn (sợi nhánh)
-Tua dài: (sợi trục) có
bao miêlin, nơi tiếp
nối nơron gọi là xináp.
2.Chức năng nơron:
-Có 2 chức năng chính
là cảm ứng và dẫn
truyền.
-Có 3 lọai nơron:
+ Nơron hướng tâm:
(nơron cảm giác)
+Nơron trung gian:
(nơron liên lạc)
+Nơron li tâm:
(nơron vận động)
b.Họat động 2: Cung phản xạ:
Mục tiêu: Hình thành khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ. Giải thích 1 số phản xạ
ở người bằng cung và vòng phản xạ.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p -Phản xạ là gì? Cho ví dụ
phản xạ ở người và động
vật
-Nêu sự khác nhau phản xạ
-HS đọc thộng tin SGK
để trả lời câu hỏi.
-HS phân biệt được phản
xạ nhờ trung ương thần
1.Phản xạ:
-Phản xạ là phản ứng
của cơ thể trả lời kích
thích từ môi trường
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét