Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

717 Một số giải pháp cải tiến quản trị nhân lực tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Hồng

Luận văn tốt nghiệp
c. Kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng về tài chính của công ty giai
đoạn 2002 - 2003 - 2004
Bảng 3: Các chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
ST
T
Các chỉ tiêu ĐVT 2003 2004 2005
Số
tuyệt
đối
% so
với năm
trớc
Số
tuyệt
đối
% so với
năm tr-
ớc
Số
tuyệt
đối
% so với
năm tr-
ớc
1
Tổng doanh
thu
Triệu
đồng
15.000 15 18.000 20 25.000 39
2
Tổng vốn kinh
doanh
Triệu
đồng
8.500 10 9.000 5,88 12.000 33,33
2a. Vốn cố
định
Triệu
đồng
4.000 0 4.000 0 5.000 25
2b. Vốn lu
động
Triệu
đồng
4.500 10 5.000 11 7.000 40
3
Tổng số công
nhân viên
Ngời 100 15 110 10 132 20
4
Tổng lợi
nhuận sau
thuế
Triệu
đồng
1.500 2 1.980 32 2.750 39
5
Nộp ngân
sách
Triệu
đồng
900 15 1.080 20 1.500 39
6
Thu nhập bình
quân 1CNV
1000đ/Th
áng
1.300 20 1.500 15,38 2.000 33,33
7
Lợi nhuận
/doanh thu
tiêu thụ
% 10 3 11 9,09 11 0
8
Lợi
nhuận/Vốn
kinh doanh
% 17,64 7 22 24,7 23 4,45
9
Vòng quay
vốn lu động
Số vòng 3,33 10 3,6 8,1 3,57
-
0,83
Nguồn: phòng kế toán - tài vụ
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
Qua các số liệu (bảng 3) Ta nhận thấy tổng nguồn vốn kinh doanh của
công ty không ngừng tăng dần từng năm, và kết quả hoạt động kinh doanh cũng
đang có sự thay đổi theo hớng lợi nhuận ngày càng cao. Điều này chứng tỏ việc
sử dụng vốn của công ty có hiệu quả. ở đây ta xét đến hai chỉ tiêu đó là tỷ xuất
lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ và tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh, ta
thấy cả hai chỉ tiêu đều tăng một cách tích cực trong 3 năm trở lại đây, tính
riêng năm 2004 lợi nhuận cũng nh doanh thu của công ty đã tăng rất mạnh, đây
là năm thành công nhất của công ty, tổng lợi nhuận đạt 2,75 tỉ đồng. Kết quả
này có đợc cho thấy công ty đang đi đúng hớng, công ty nên duy trì các biện
pháp đã thực hiện và đồng thời tổ chức lại một số khâu còn cha tốt, nh nâng cao
năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên phòng kinh doanh, tổ chức lại
mạng lới phân phối tiêu thụ sản phẩm.
II. những đặc điểm về Nhân sự của công ty ảnh hởng tới công tác QTnl
1. Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý và sản xuất:
Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Hồng tổ chức quản lý theo mô hình
quản lý trực tuyến - chức năng, thay mặt cho Hội đồng thành viên: là giám đốc
chỉ đạo trực tiếp đến từng đơn vị, giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và
các phòng ban chức năng nghiệp vụ.
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty
chúng ta có thể xác định rõ đợc chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, và
mối quan hệ giữa các phòng ban đó.
Chức năng, nhiệm vụ, nhân sự và mối quan hệ giữa các phòng ban nh sau:
* Giám đốc
Giám đốc là ngời điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty chịu trách nhiệm trớc hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình. Giám đốc có quyền tổ chức thực hiện các quyết định của
Hội đồng thành viên, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng
ngày của công ty.
Giám đốc có quyền tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và đầu t của
Công ty. Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các trởng phòng ban chức
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
năng(Phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế toán - tài vụ,
phòng dự án và hợp tác quốc tế, phòng vật t, phòng kỹ thuật, phòng chuyển
giao công nghệ).
* Phó giám đốc sản xuất
Là ngời giúp việc cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt
động sản xuất của công ty.
Phó giám đốc trực tiếp quản lý các phân xởng sản xuất và chịu trách
nhiệm trớc công ty về hoạt động của các bộ phận này.
Tiếp đến là các phòng ban, mỗi phòng ban gồm một trởng phòng và các
nhân viên giúp việc dới quyền, các phòng ban hoạt động trong khuôn khổ,
quyền hạn trách nhiệm đợc giao.
* Phòng tổ chức hành chính
Gồm 20 ngời làm công tác văn phòng (thủ tục, giấy tờ có liên quan đến
tổ chức, hoạt động của công ty, quản lý nhân sự, các công tác tuyển dụng, quản
lý lơng, thởng ), bố trí việc sử dụng lao động hợp lý, thực hiện và giải quyết
các chế độ về lao động.
*Phòng kinh doanh
Gồm 20 Ngời, có nhiệm vụ tìm kiếm và khai thác thị trờng, xây dựng các
chính sách sản phẩm, chính sách giá, xúc tiến các hoạt động bán hàng, và hệ
thống bán hàng. Phòng kinh doanh phải chịu trách nhiệm trớc công ty về doanh
số đợc giao, quản lý các hoạt động liên quan đến việc tham gia các giải thởng
của ngành và các hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.
* Phòng kế toán - tài vụ
Gồm 3 ngời, có chức năng hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế tại
công ty, kiểm tra việc sử dụng vật t, vốn, tài sản, phân tích tình hình tài chính,
phối hợp với phòng kinh doanh và phòng vật t tính toán giá thành sản phẩm, và
doanh số đợc thực hiện từng thời kỳ, lập dự toán ngân sách, cơ cấu tài chính
từng thời kỳ, tìm nguồn tài trợ cho nhu cầu về vốn của công ty.
.
* Phòng vật t
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
Gồm 2 ngời chịu trách nhiệm cung ứng vật t cho sản xuất, quản lý các
kho vật t, đảm bảo cung cấp liên tục, giảm chi phí cho phù hợp với tình hình
kho bãi hiện có.
* Phòng kỹ thuật
Gồm 2 ngời, chịu trách nhiệm về kỹ thuật đối với các dây truyền sản
xuất. Trong các phân xởng. Kiểm tra, giám sát chất lợng sản phẩm, nghiên cứu,
cải tiến chất lợng sản phẩm. Nghiên cứu và sản xuất thử các sản phẩm mới, phối
hợp với các bộ phận khác giải quyết trở ngại về công nghệ.
* Phòng chuyển giao công nghệ:
Gồm 1 ngời có chức năng tiếp cận, nghiên cứu, tiếp thu các trang thiết bị
và hệ thống dạy học tiên tiến của các nớc phát triển.
Tiếp đến là phân xởng:
* Các phân xởng:
Bao gồm xởng hoá sinh và xởng nhựa. Mỗi phân xởng gồm 1 quản đốc
phân xởng và các công nhân. Các quản đốc phân xởng có trách nhiệm điều
hành hệ thống dây chuyền sản xuất và máy móc (gồm 100 công nhân). Các
quản đốc phân xởng kết hợp với đội ngũ công nhân làm việc trong các phân x-
ởng chịu trách nhiệm trớc công ty về toàn bộ hoạt động sản xuất, lắp giáp sản
phẩm và sửa chữa các thiết bị máy móc trong các phân xởng.
Nhận xét:
Qua xem xét về sơ đồ và chức năng của các phòng ban, bộ máy quản lý
của công ty, ta có thể nhận thấy đây là một công ty có quy mô hoạt động tơng
đối gọn nhẹ và bộ máy điều hành tổ chức có khoa học. Đây là sơ đồ tổ chức
theo kiểu kết hợp. Nên nó đã tận dụng đợc một cách tối đa các u điểm của hình
thức quản lý trực tuyến và chức năng.
Tuy nhiên, ở đây cũng đòi hỏi ngời cán bộ cấp cao phải thực sự có năng lực
quản lý một cách tổng hợp mới có khả năng nắm bắt đợc toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty một cách thờng xuyên, liên tục. Đồng thời cũng
cần thiết đến lòng trung thực, nhiệt tình của các nhân viên cấp dới, cũng nh ý
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
thức tự quản của bản thân ngời lao động từ quá trình sản xuất đến kinh doanh
mới có đợc hiệu quả một cách tối đa.
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
2. Cơ cấu lao động theo tổ chức
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo các bộ phận của tổ chức
Các tổ
chức
Các phòng ban Các phân xởng
Tổ
chức
hành
chính
Kinh
doanh
Kế
toán
tài
vụ
Dự án
và hợp
tác
quốc tế
Vật
t
Kỹ
thuật
Chuyển
giao
công
nghệ

khí
Nhựa
Thủy
tinh
Nội
thất
học đ-
ờng

hình
sinh
học
Bao
bì sản
phẩm
Compozite Tổng
2003 16 8 3 2 2 2 1 16 20 3 15 3 5 4 100
2004 16 12 3 2 2 2 1 18 20 5 16 3 6 4 110
2005 20 20 3 2 2 2 1 20 23 5 18 3 8 5 132
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
Qua (bảng 4), ta có thể thấy sự bố trí lao động giữa các phòng ban cha đợc
hợp lý về số lợng lao động: Năm 2002 tổng số lợng lao động trong biên chế của
công ty là 100 lao động: Nhng phòng tổ chức hành chính đã chiếm tới 16 ngời
trong khi đó phòng chuyển giao công nghệ chỉ có 01, và xởng mô hình sinh học
chỉ có 03 lao động. Và năm 2003 sự bố trí lao động cũng cha đợc linh hoạt. Đặc
biệt năm 2004, tổng số lao động trong biên chế của công ty chỉ có 132 lao động
mà phòng TCHC đã chiếm tới 20 lao động, trong khi đó phòng bao bì sản phẩm
chỉ có 8 lao động và phòng chuyển giao công nghệ chỉ có 01 lao động. Đây là sự
bố trí cán bộ lao động bất hợp lý mà DN phải xem xét lại.
3. Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Độ tuổi
18 30 30 50 5060
SL lao
động
Tỷ lệ %
SL lao
động
Tỷ lệ %
SL lao
động
Tỷ lệ %
2002 58 58 37 37 5 5% 100
2003 67 60,90 39 35,45 4 3,63 110
2004 88 66,66 40 30,30 5 3,78 132
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
* Nhận xét: Qua số liệu ở bảng 5 (cơ cấu lao động theo độ tuổi) ta có thể
nhận thấy lực lợng lao động trẻ của công ty (từ 18 30), chiếm trên 60% đặc biệt
năm 2004 là 66,66% đây là một thế mạnh của công ty. Trong đó lực lợng lao động
trong độ tuổi (từ 30 50) chiếm 30 35% lực lợng lao động và chủ yếu nắm
giữ những vị trí chủ chốt quan trọng trong công ty. Còn lực lợng ở độ tuổi (50
60) chỉ chiếm (3,78 - 5%) chủ yếu làm các công việc nhẹ thờng là không quan
trọng trong công ty.
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
4. Cơ cấu lao động của công ty theo giới tính
Bảng 6: Cơ cấu lao động theo giới tính
Năm
Số lợng lao động trong
biên chế của công ty
Số lợng lao động theo hợp đồng
Tổng số
(ngời)
Tỉ lệ
nữ(%)
Tỉ lệ
Nam
(%)
Xác định thời gian
Không xác định
thời gian
Tổng số
(ngời)
Tỉ lệ
nữ(%)
Tỉ lệ Nam
(%)
Tổng
số ngời
Tỉ lệ
nữ(%)
Tỉ lệ Nam
(%)
2002 100 65 35 60 64,5 35,5 40 71 29
2003 110 60 40 65 65,5 34,5 45 72,5 27,5
2004 132 65 35 90 65 35 42 70 30

Đến nay, công ty có 132 ngời thuộc diện lao động trong biên chế của công
ty, trong đó 30 ngời là lao động gián tiếp, đa số có trình độ đại học. Lực lợng công
nhân có trình độ chuyên môn từ thợ bậc 1-3, có khả năng làm việc trong tất cả các
dây truyền sản xuất. Về mặt cơ cấu cán bộ công nhân viên của công ty chủ yếu là
do nữ chiếm khoảng 65% (bảng 6) tập trung chủ yếu trong khâu lắp ráp và báo gói
sản phẩm, vì công việc này đòi hỏi sự khéo léo tỉ mỉ, bền bỉ và nhẹ nhàng. Ngoài
ra, công ty vẫn có một lực lợng lao động theo hợp đồng không thờng xuyên làm
các công việc thủ công nh đóng gói, khuân vác hàng hóa, dọn dẹp vệ sinh v.v
5. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn:
Bảng 7: cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Trình độ
Đại học Cao đẳng Trung cấp
Tốt nghiệp
PTTH
Tổng
số LĐ
Số lao
động
Tỷ lệ %
Số lao
động
Tỷ lệ %
Số lao
động
tỷ lệ %
Số lao
động
Tỷ lệ %
2002 10 10 8 8 22 22 60 60 100
2003 12 10,90 8 7,27 20 18,18 70 63,63 110
2004 15 11,36 15 11,36 13 9,84 89 67,42 132
Nguồn: phòng tổ chức hành chính
Trình độ của nhân viên trong công ty ở mức khá, tất cả các cán bộ công
nhân viên đều tốt nghiệp PTTH trở lên (bảng 7). Đây là cơ sở tốt vì nhân viên công
ty đã có nền tảng kiến thức căn bản nên có thể nhanh chóng tiếp thu phơng pháp
sản xuất mới, có hiệu quả hơn.
Công ty bảo đảm nộp đầy đủ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và phổ cập
kiến thức an toàn lao động cho nhân viên. Thêm vào đó hàng năm công ty còn tổ
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
chức các hoạt động dã ngoại cho CBCNV, tạo tinh thần đoàn kết trong công ty.
Các phòng ban cũng có quỹ dành riêng cho các hoạt động phúc lợi (đi dã ngoại,
tiền thởng trong những ngày lễ )
* Nhận xét: Qua số liệu của (bảng 7) ta có thể nhận thấy, số lợng nhân viên
trình độ cao đẳng và đại học đang ở mức tăng dần. Năm 2004, số lợng này chiếm
22,72%, điều này chứng tỏ Công ty đã và đang thu hút đợc lực lợng lao động có
trình độ chuyên môn cao, muốn gắn bó lâu dài với Công ty. Điều này cũng sẽ là
một lợi thế rất lớn đến hoạt động phát triển kinh doanh của công ty.
III. thực trạng công tác qtnl tại công ty Tnhh thiết bị giáo dục
việt hồng
1. Công tác tuyển dụng, phân công và sa thải lao động
a. Công tác tuyển dụng lao động.
Nhận thức đợc tầm quan trọng đặc biệt của công tác tuyển dụng lao động
nên công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Hồng tuyển dụng NV là xuất phát từ nhu
cầu lao động công ty chủ yếu tuyển chọn NV thông qua 2 b ớc là: Xem xét hồ
sơ, các văn bằng chứng chỉ kèm theo và tổ chức phỏng vấn theo từng chuyên môn,
để chọn ra những ứng viên đạt yêu cầu. Việc tuyển chọn thông qua các bớc này
tuy mất nhiều thời gian và chi phí cho công ty nhng đem lại kết quả tốt nếu nh Ban
giám đốc, Chánh văn phòng và các trởng phòng ban tham ra phỏng vấn là những
nhà quản trị nhạy cảm, sắc bén, nắm bắt thông tin, cũng nh phán đoán về triển
vọng của nhân viên trong tơng lai.
Khúc Văn Việt - QLKD201
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 8: Số lao động tuyển mộ
Các tổ chức Các phòng ban Các phân xởng
Tổ
chức
hành
chính
Kinh
doanh
Kế
toán
tài
vụ
Vật
t
Kỹ
thuật

khí
Nhựa
Thủy
tinh
Hóa-
Sinh

hình
sinh
học
Bao bì
sản
phẩm
Compozite Tổng
Tuyển
mới
2003 4 1 3 0 0 3 7 0 0 0 0 1 19
2004 0 4 0 0 0 2 0 2 1 0 1 0 10
2005 4 8 0 0 0 2 3 0 2 0 2 1 22
Khúc Văn Việt - QLKD201

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét