Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại công ty may Thăng Long

Chuyên đề tốt nghiệp
tới ,những thiếu sót trong quan hệ giao dịch với doanh nghiệp Đồng thời doanh
nghiệp phải tổ chức hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm một cách
khoa học ,hợp lý đáp ứng nhu cấu hạch toán kinh nội bộ cũng nh trong toàn bộ
doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Kế toán nói chung và kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm nói riêng
muốn thực sự trở thanhf công cụ quản lý sắc bén ,có hiệu quả thì cần phải thực
hiện tốt nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi ,phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ ,tính toán
xác định chính xác giá vốn của hàng bán ,ghi chép đầy đủ các khoản chi phí
bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp ,doanh thu bán hàng ,các khoản điều
chỉnh giảm thu và các khoản thuế phải nộp để từ đó xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan đồng
thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với bộ phận tiêu thụ .
- Tổ chức theo dõi ,phản ánh chính xác ,đầy đủ, kịp thời và giám đốc chặt chẽ
tình hình hiện có ,sự biến động (nhập,xuất) của từng loại thành phẩm trên cả hai
mặt hiện vật và giá trị .
- Tài liệu kế toán cung cấp phải đảm bảo tính chính xác ,khách quan và trung
thực.
- Tài liệu do kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm cung cấp phải rõ
ràng ,dễ hiểu .
- Tính toán chính xác doanh thu bán hàng từ đó xác định kết quả.
3. ý nghĩa.
Trong mỗi doanh nghiệp sản xuất ,quy trình sản xuất kinh doanh gồm hai
giai đoạn chính đó là sản xuất và tiêu thụ .Ta có thể hiểu quy trình này nh sau:
Ban đầu doanh nghiệp bỏ vốn về kinh doanh mua vật t ,máy móc thiết bị ,nhà x-
ởng Nguyêb vật liệu đợc qua quá trình chế biến lắp ráp sẽ trở thành sản phẩm
5
Chuyên đề tốt nghiệp
của doanh nghiệp .Sau đó số sản phẩm này đợc đem đi tiêu thụ nhằm bù đắp số
vốn ban đầu và thực hiện quá trình tái sản xuất.
Sau khi kết thúc quá trình sản xuất , sản phẩm đợc đem ra tiêu thụ trên thị tr-
ờng ,tức là sản phẩm đợc thực hiện giá trị và giá trị sử dụng .Và đứng trên góc
độ luân chuỷên vốn thì tiêu thụ là quá trình chuyển hình thái giá trị của vốn ,từ
hình thức hàng hoá thông thờng sang hình thức tiền tệ . Do vậy quá trình tiêu
thụ sản phẩm tốt hay xấu có tác động đến hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quy định đến sự tồn tại hay phá sản của
doanh nghiệp.
Trớc đây,trong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp ,mọi hoạt động trong
các xí nghiệp quốc doanh đều do nhà nớc chỉ đạo :kinh phí do cấp trên cấp ,lỗ
do nhà nớc bù ,giá do nhà nớc quy định ,sản xuất cái gì ,tiêu thụ nh thế nào
cũng do nhà nớc định đoạt .Cơ chế kiinh tế này làm mất khả năng sáng tạo của
các đơn vị sản xuất kinh doanh ,mất tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên
thị trờng .Hơn nữa quy luật giá trị và các phạm trù của nó nh chi phí sản xuất
,giá thành ,giá cả ,lợi nhuận không đợc tính đến .Ngời ta sản xuất với bất cứ giá
nào mà không tính đến đầu vào ,đầu ra ,hiệu quả kinh tế nh thế nào.
Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng ,mỗi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ
kinh doanh ,tự mình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận luôn là
mục tiêu cao nhất .Vì vậy ,ngoài việc lựa chọn công nghệ sản xuất thích hợp thì
tiêu thụ sản phẩm là công việc rất cần thiết và quan trọng .Muốn tiêu thụ sản
phẩm đạt kết quả nh mong muốn thì doanh nghiệp phải tìm thị trờng ,khách
hàng để tiêu thụ sản phẩm .Sản phẩm khi đợc tiêu thụ thì mới có điều kiện bù
đắp toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ ,đảm bảo quá trình
tái sản xuất ,đồng thời thu đợc lợi nhuận .
Hơn nữa căn cứ vào tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh ,tổ chức dây
chuyền sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ lựa chọn phơng án kinh
doanh có hiệu quả nhất .Nh vậy trong nền kinh tế thị trờng sản phẩm cũng nh
tiêu thụ sản phẩm có tác động trực tiếp tới hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản
6
Chuyên đề tốt nghiệp
xuất kinh doanh ,quyết định đến sự tồn tại ,phát triển hay phá sản của doanh
nghiệp.
Tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối
với toàn bộ nền kinh tế quốc dân .Bởi lẽ thực hiện tiêu thụ sản phẩm là tiền đề
cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ ,giữa tiền và hành lang lu thông ,đặc biệt đảm
bảo cân đối giữa các ngành ,các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển
một cách độc lạap mà có mối quan hệ khăng khít với nhau ,doanh nghiệp này là
tiền đề để doanh nghiệp khác phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống phân
công lao động xa hội mà mối quan hệ này đợc thể hiện qua việc tiêu thụ sản
phẩm của nhau.
Từ ý nghĩa của thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm đối với doanh nghiệp
cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân ,đòi các doanh nghiệp phải áp
dụng nhiều các biện pháp khác nhau và sử dụng nhiều các công cụ khác nhau
để tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh ,trong đó có tiêu thụ sản
phẩm .Mà trong quản lý kế toán là một công cụ rất quan trọng ,nó đợc sử dụng
nh một công cụ sắc bén và có hiệu lực nhất định để phản ánh một cách khách
quan và giám đốc một cách tòan diện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp .Chính vì vậy việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh là công việc
không thể thiếu đợc trong mỗi doanh nghiệp.
II. kế toán thành phẩm
1.Đánh giá thành phẩm.
Thành phẩm nhập - xuất - tồn kho đợc phản ánh theo giá thực tế
1.1 Đối với thành phẩm nhập kho.
Với thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh hoàn thành nhập khothì
giá thực tế là giá thành công xởng bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong
phạm vi phân xơngr nh:chi phí nguyên vạt liệu trực tiếp ,chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung .
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Với thành phẩm thuê ngoái gia công thì giá thành thực tế bao gồm :trị giá
thực tế của vật liệu xuất để chế biến gia công ,chi phí chế biến gia công ,tiền
công phải trả cho hoạt động chế biến gia công và chi phí khác :chi phí vận
chuyển ,bốc dỡ ,hao hụt
1.2 Đối với thành phẩm xuất kho.
Sản xuất trong doanh nghiệp chịu tác động của nhiều nhân tố nên ở mỗi thời
điểm khác nhau ,giá thành công xởng của thành phẩm không giống nhau.Vì vậy
cần xác định chính xác giá thành công xởng thực tế của thành phẩm xuất
kho .Để xác định giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho cho kế toán có thể
sử dụng 1 trong các phơng pháp hạch toán sau(Vì công ty may Thăng Long là
doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng và việc xuất nhập thành phẩm xẩy ra th-
ờng xuyên nên chỉ áp dụng 1 trong 2 phơng pháp ):
- Tính theo đơn giá thực tế tồn đầu kỳ: Theo phơng pháp này trị giá mua thực
tế của hàng hoá xuất kho đợc tính bằng công thức:
Trị giá hàng hoá xuất kho =(Số lợng hàng hoá xuất kho)(Đơn giá mua
thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ)
- Tính theo phơng pháp bình quân gia quyền : Theo phơng pháp này trớc hết
phải tính đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ theo công thức.

Đơn giá Trị giá mua thực tế của hàng tồn đầu kỳ +Trị giá mua thực tế hàng nhập
bình quân Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng nhập trong kỳ
Trị giá thực tế hàng xuất kho=(Đơn giá bình quân) ( Số lợng hàng xuất kho)
Nhng do việc tính giá thành thực tế thành phẩm nhập kho thờng thực hiện
vào cuối kỳ hạch toán ,nên để theo dõi chi tiết tình hình biến động của thành
phẩm trong kỳ kế toán sử dụng giá hạch toán.
Doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để ghi chép kịp thời tình hình biến
động hàng ngày của thành phẩm một cách ổn định .Giá hạch toán có thể là giá
thành thực tế kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất mà doanh nghiệp quy định
.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục đích của việc sử dụng giá hạch toán là nhằm đơn giản hoá công tác kế
toán trong các doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất nhập kho thành phẩm nhiều ,th-
ờng xuyên và giá thành biến động lớn .
Theo cách này ,hàng ngày kế toán ghi sổ chi tiết về nghiệp vụ xuất nhập kho
thành phẩm theo giá hạch toán .Đến cuối kỳ hạch toán sau khi tính đợc giá
thành thực tế thành phẩm nhập kho ,kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán
theo giá thực tế,đồng thời xác định giá thực tế thành phẩm xuất bán trong kỳ và
tồn kho cuối kỳ .Công thức sau:
Giá thực tế thành Giá hạch toán thành Hệ số giá
phẩmxuất kho trong kỳ phẩm xuất kho trong kỳ thành phẩm
Hệ số giá Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ+Giá thực tế thành phẩm nhập trong kỳ
thành phẩm Giá HT thành phẩm tồn đầu kỳ + Giá HT thành phẩm nhập trong kỳ
2. Kế toán thành phẩm.
2.1 Chứng từ sử dụng.
Mọi nghiệp vụ biến động của thành phẩm đều phải đợc ghi chép ,phản ánh
vào chứng từ ban đầu ,nhằm thiết lập một hệ thống thông tin ban đầu hợp lệ
,hợp pháp cho kế toán ghi sổ.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành số 1141/TT/QĐKT ngày 01/11/1995
của bộ tài chính các chứng từ kế toán thành phẩm sử dụng chủ yếu là :Phiếu
nhập kho 01-VT ; phiếu xuất kho 02-VT; phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ 03-VT; biên bản kiểm kê vận chuyển vật t ,sản phẩm hàng hoá 08-VT; hoá
đơn kiêm phiếu xuất kho 02-BH; thẻ kho 06-VT .Từ ngày 01/01/1999 có thêm
hoá đơn giá trị gia tăng .Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể sử dụng thêm một số
chứng từ có tính chất hớng dẫn nh biên bản kiểm nghiệm 05-VT; phiếu báo vật
t còn lại cuối kỳ 06-VT để giúp kế toán và ngời quản lý có thêm những thông
tin và chỉ tiêu cần thiết cho quản lý.
Đối với chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời ,đầy đủ và
chính xác .Chứng từ về thành phẩm nói riêng phải tuân theo chế độ hiện hành
và quy định cụ thể của doanh nghiệp ,phải đảm bảo nguyên tắc cập nhật của
chứng từ và điều quan trọng là chứng từ phải là bằng chứng đáng tin cậy để ghi
9
Chuyên đề tốt nghiệp
sổ kế toán và căn cứ để xem xét ,kiểm tra tình hình tăng giảm thành phẩm cũng
nh các loại vật t ,tài sản và tiền vốn của doanh nghiệp.
2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết thành phẩm.
Để đảm bảo mối quan hệ đối chiếu ,kiểm tra giữa phòng kế toán và thủ kho
thành phẩm ,mỗi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác hạch toán chi tiết thành
phẩm .Nội dung kế toán chi tiết thành phẩm cần phải theo dõi cụ thể cho từng
nhóm ,thậm trí có thể đến từng thứ thành phẩm ở từng kho trên cả hai chỉ tiêu
hiện vật và giá trị .Mỗi doanh nghiệp dựa vào đặc điểm riêng của mình mà lựa
chọn phơng pháp hạch toán chi tiết cho phù hợp.Hiện nay kế toán chi tiết thành
phẩm đợc tiến hành theo 1 trong 3 phơng pháp sau:
*Theo phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp này sẽ phù hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm
luân chuyển qua kho nhng mật độ nhập ,xuất thành phẩm dày đặc ,với hệ thống
kho tàng đợc bố trí tập trung ,đồng thời doanh nghiệp phải có điều kiện về lao
động kế toán để thực hiện .
- Tại kho : Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập ,xuất kho thành phẩm ,thủ
kho tiến hành phản ánh tình hình nhập ,xuất kho thành phẩm vào thẻ kho về mặt
số lợng .Mỗi chứng từ đợc ghi một dòng vào thẻ kho .Thẻ kho phản ánh từnh
loại thành phẩm có trong kho.Cuối ngày tính ra số tồn kho và làm căn cứ để đối
chiếu với kế toán thành phẩm .Định kỳ (từ 3 đến 5 tháng ) thủ kho gửi các
chứng từ nhập ,xuất khothành phẩm đã đợc phân loại cho kế toán thành phẩm .
- Tại phòng kế toán : Kes toán thành phẩm sử dụng sổ(thẻ) kế toán chi tiết
thành phẩm để ghi chép tình hình biến động thành phẩm theo từng loại tơng ứng
với thẻ khotheo cả hai chỉ tiêu số lợng và giá trị .Cuối tháng kế toán cộng sổ chi
tiết thành phẩm và tiến hành đối chiếu kiểm tra với thẻ kho theo chỉ tiêu số lợng
.Đồng thời kế toán lập bảng kê tổng hợp nhập ,xuất kho thành phẩm để đối
chiếu với kế toán tổng hợp về mặt giá trị .
Sơ đồ 1:Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song
song.
10
Phiếu
nhập kho
Chuyên đề tốt nghiệp

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối ứng
Phơng pháp ghi thẻ song song là một phơng pháp đơn giản ,dễ làm ,nếu trong
điều kiện sản xuất lớn áp dụng phơng pháp này sẽ mất nhiều thời gian ,công sức
do còn ghi trùng về chỉ tiêu số lợng .Hơn nữa việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu
tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng kịp thời của kế toán.
Theo phơng pháp đối chiếu luân chuyển:
Phơng pháp đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở cải tiến một bớc
phơng pháp thẻ song song .Theo phơng pháp này ở kho vẫn mở thẻ kho để theo
dõi về mặt số lợng đối với từng thành phẩm.
Tại phòng kế toán : Kế toán lập bảng kê nhập ,xuất là bảng kê chứng từ nhập
xuất kho theo từng loại thành phẩm .Bảng kê này đợc ghi theo cả chỉ tiêu số l-
ợng và giá trị . Cuối tháng kế toán căn cứ vào dòng cộng ở các bảng kê nhập
,xuất theo từng loại thành phẩm cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị .Sổ đối chiếu
luân chuyển đợc lập theo từng kho .Sau đó kế toán căn cứ vào sổ đối chiếu luân
chuyển để đối chiếu với thẻ kho phần số lợng và kế toán tổng hợp phần giá trị .
Ưu điểm : áp dụng sổ đối chiếu luân chuyển ,công việc ghi chép của kế toán
chi tiết thành phẩm đợc giảm nhẹ do chỉ ghi một lần vào cuối tháng.
Nhợc điểm: Toàn bộ công việc ghi chép ,tính toán ,kiểm tra dồn hết vào cuối
tháng nên số lợng cung cấp không kịp thời ,công việc hạch toán lập báo cáo
hàng tháng bị chậm trễ .
11
Thẻ kho
Phiếu
xuất kho
Thẻ(sổ)chi tiết T/P Bảng tổng hợp nhập,xuất T/P
Kế toán tổng hợp nhập-xuất
tồn
Chuyên đề tốt nghiệp
Phơng pháp này đợc áp dụng ở doanh nghiệp có chủng loại không nhiều
,khối lợng thành phẩm xuất ,nhập ,tồn không thờng xuyên và là doanh nghiệp
có quy mô vừa .
Sơ đồ 2: hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp đối chiếu
luân chuyển .
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Theo phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp sổ số d là một bớc cải tiến căn bản trong việc tổ chức hạch toán
chi tiết thành phẩm .Đặc điểm nổi bật của phơng pháp này là kết hợp chặt chẽ
việc hạch toán nghiệp vụ cuả thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán và
trên cơ sở đó ,ở kho chỉ hạch toán về số lợng và phòng kế toán chỉ hạch toán về
giá trị của thành phẩm .Nh vậy đã xoá bỏ đợc việc ghi chép trùng lặp giữa kho
và phòng kế toán ,tạo điều kiện để việc kiểm tra thờng xuyên và có hệ thống
của kế toán đối với thủ kho và số liệu đảm bảo chính xác kịp thời.
- Tại kho: Ngoài việc phản ánh các phiếu nhập kho ,phiếu xuất kho vào thẻ
kho giống nh hai phơng pháp trên thì thủ kho còn phải tiến hành phân loaị
chứng từ (chứng từ nhập riêng ,chứng từ xuất riêng theo từng loại thành phẩm)
rồi định kỳ bàn giao lại cho kế toán kèm theo phiếu giao nhận chứng từ .Ngoài
ra cuối tháng thủ kho sau khi tính số d theo từng loại thành phẩm còn phải phản
12
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luânchuyển
Bảng kê xuất
Kế toán
tổng hợp
Chuyên đề tốt nghiệp
ánh vào sổ số d .Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và cả năm ,trong đó chỉ
phản ánh số d của tựng loại thành phẩm . Sổ này do kế toán giữ và đợc giao cho
thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ.
- Tại phòng kế toán : Định kỳ sau khi nhận đợc các chứng từ do thủ kho bàn
giao ,kế toán phải tiến hành kiểm tra phân loại chứng từ đó đồng thời tính ra
đơn giá hạch toán để ghi vào cột số tiền trên giấy giao nhận chứng từ .Cuối
tháng trên cơ sở phiếu giao nhận chứng từ tiến hành lập bảng luỹ kế nhập
,xuất ,tồn thành phẩm đồng thời đối chiếu số liệu của phần kế toán tổng hợp và
đối chiếu với sổ số d.
Ưu điểm :Công việc đợc giàn đều theo định kỳ trong tháng ,khối lợng ghi
chép đợc giảm nhiều ,không ghi trùng lặp chỉ tiêu khối lợng .Sử dụng phơng
pháp này sẽ tăng cờng trách nhiệm của cả thủ kho và kế toán.
Nhợc điểm: Khó nhận biết đợc sự biến động của loại thành phẩm cũng nh số
lợng hiện có về kế toán chỉ ghi sổ theo chỉ tiêu giá trị .Khi kiểm tra đối chiếu
mà có sự sai lệch giữa kho và kế toán thì việc kiểm tra ,phát hiện sai xót,lầm lẫn
rất khó.
Phơng pháp này áp dụng thích hợp đối với doanh nghiệp có chủng loại thành
phẩm nhiều ,việc nhập xuất thành phẩm theo hệ thống giá hạch toán ,hệ thống
kho tàng tổ chức phân tán ,nghiệp vụ quản lý kho tàng vững vàng . Đồng thời
trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán và cán bộ quản lý đạt trình độ nhất định.
Trách nhiẹm của mỗi ngời ghi chép phải đảm bảo chính xác ,trung thực và
khách quan.
Sơ đồ 3:hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
13
Phiếu
nhập kho
Thẻ kho
Phiếu
xuát kho
Sổ số
d
Kế toán
tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Bảng luỹ kế nhập xuất
tồn thành phẩm
Phiếu giao nhận chứng từ
Chuyên đề tốt nghiệp
Quan hệ đối chiếu
2.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm.
Để hạch toán thành phẩm kế toán có thể sử dụng 1 trong 2 phơng pháp :Kê
khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ ,tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng loại
doanh nghiệp cụ thể.
a. Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Theo phơng pháp này tài khoản thành phẩm đợc ghi chép một cách kịp
thời ,phản ánh tình hình biến động tăng giảm của thành phẩm .
Ưu điểm : Tại bất kỳ thời điểm nào cũng có thể biết đợc giá trị thành phẩm
tồn kho.
Nhợc điểm: Đòi hỏi kế toán phải thờng xuyên ghi chép ,phản ánh lên tài
khoản ,do vậy khối lợng công việc kế toán rất nhiều .
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp kinh doanh những
mặt hàng có giá trị lón,đặc tính ký thuật riêng biệt .
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tổng hợp thành phẩm kế toán thành phẩm sử dụng các tài khoản
sau:
- Tài khoản 155: Thành phẩm
Kết cấu:
+ Bên nợ: Phản ánh thực tế của các thành phẩm nhập kho.
+ Bên có: Giá thành thực tế bình quân của thành phẩm giảm trong kỳ.
+ D nợ : Phản ánh giá thành thực tế của các loại thành phẩm tồn kho
cuối kỳ.
Tài khoản này không có tài khoản cấp 2 nhng đợc mở chi tiết cho từng loại
thành phẩm.
- Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán .
Kết cấu:
+ Bên nợ: Phản ánh tri giá thực tế của thành phẩm đã gửi đi cho khach hàng
nhng cha đợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét