Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

574 Biện pháp quản lý để đạt hiệu quả kinh doanh cao trong điều kiện xu thế hội nhập kinh tế hiện nay

Biện pháp quản lý để đạt hiệu quả kinh doanh cao
trong xu thế hội nhập kinh tế hiện nay
a - lời nói đầu
Trong quá trình đổi mới nhận thức của Đảng về nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa.
Thực tiễn của công cuộc đổi mới trong những năm qua đã đa nớc ta hội nhập
kinh tế với các nớc trên thế giới nh ra nhập tổ chức ASEAN, AFTA, Việt - Mỹ đó
là thành công của công cuộc đổi mới. Bên cạnh những thuận lợi đó còn có nhiều
những khó khăn với chúng ta khi tham gia vào công cuộc toàn cầu hoá này điều này
đòi hỏi phải có những chính sách chiến lợc cụ thể để có thể tồn tại, cạnh tranh với
các nớc khác.
Đối với doanh nghiệp của Việt Nam thì sao? Trong công cuộc hội nhập, toàn
cầu hoá nh hiện nay các doanh nghiệp đã có biện pháp gì để đạt hiệu quả cao trong
kinh doanh?
Nớc ta là nớc có mức thu nhập bình quân đầu ngời thấp điều này cũng có
nghĩa là trình độ khoa học, kỹ thuật của họ hơn ta một khoảng xa, làm thế nào để
những năm tới mặt hàng của ta đủ sức cạnh tranh với các nớc trong khối khi mà hai
trong ba hàng rào mậu dịch quá to và thuế suất hầu nh không còn nữa còn chiếc rào
cuối cùng là gì? Đó là chất lợng.
Hiện nay các nhà sản xuất thờng thu phiếu là dân ta a thích hàng ngoại, thiếu
tinh thần yêu nớc (trong xây dựng kinh tế) nhng về phía ngời cung cấp hàng hoá
chúng ta cũng phải tự hỏi ta còn thiếu một cái gì đó mà đồng bào còn cha nhiệt tình
với hàng nội hoá tha đó là chất lợng.
Muốn có tiền để đầu t phát triển để mua nguyên vật liệu và hàng tiêu dùng
nhằm phục vụ sản xuất và nâng cao mức sống mà không phải vay nợ bên ngoài
nhiều chúng ta phải cố gắng xuất khẩu để lấy ngoại tệ. Nếu ta cứ tiếp tục xuất khẩu
chỉ nguyên liệu cha qua chế biến thì khó lòng mà đạt tiêu chuẩn nh trên. Phần sản
phẩm muốn xuất đợc thì phải đạt một mức tiêu chuẩn tối thiểu về chất lợng nào đó.
Trớc tình hình đó để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trờng bất ổn này
có nhiều cách quản lý nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Với tôi, tôi
sẽ chọn quản lý chất lợng là phù hợp với môi trờng kinh doanh hiện nay và có lẽ cho
cả ngày mai bởi theo tôi chất lợng là hiệu quả ở nhiều nớc trên thế giới kinh nghiệm
của các doanh nghiệp đa thành công đều chứng tỏ rằng muốn tồn tại đợc, muốn có
khả năng cạnh tranh cao cần phải chuyển mục tiêu từ lợi nhuận thuần tuý sang lĩnh
vực chất lợng. Cần quan tâm đến thị trờng đến khách hàng và hiệu quả quan tâm đến
nhân viên và sự lãnh đạo. Do đó trong chính sách quốc gia của mình Chính phủ
nhiều nớc đã khuyến khích doanh nghiệp cần chú ý đến chất lợng và coi đó là động
lực thúc đẩy nền kinh tế. Trớc thế giới chiến tranh lần thứ hai trên thế giới cung còn
ít hơn cầu, nên các nhà kinh doanh thờng coi trọng số lợng nhiều hơn nhà sản xuất
hàng hoá, tính cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt. Các nhà sản xuất ai cũng
muốn chiếm đợc thị phần cao trên thị trờng, muốn vậy hàng của họ vừa ít, vừa rẻ,
hơn đối thủ của mình để làm vừa lòng khách hàng hơn. Muốn làm ra hàng tốt phải
quản lý kinh doanh tốt, đó là triết lý về quản lý chất lợng.
Nội dung bài tiểu luận chia làm các phần sau:
* Tổng quan về quản lý chất lợng.
1. Khái niệm về quản lý
2. Chất lợng là gì?
* Nội dung quản lý chất lợng toàn phần:
1. Quản lý chất lợng toàn phần (TQM)
2. Mục tiêu
3. Quản lý chất lợng ảnh hởng tới các chức năng khác nhau trong quá trình sản
xuất.
1. Nghiên cứu thị trờng
2. Thiết kế sản phẩm
3. Mua hàng
4. Thiết kế công nghệ
5. Phụ trách lao động
6. Thành viên
7. Quản lý sản xuất
8. Kiểm tra sản phẩm
9. Đóng gói, cất giữ và gửi hàng
10. Dịch vụ đối với khách hàng
* Vai trò của lãnh đạo trong quản lý chất lợng
1. Quản trị cấp cao
2. Quản trị trung gian
3. Đốc công
4. Nhân viên
* Quản lý chất lợng doanh nghiệp ở Việt Nam
1. Thực trạng doanh nghiệp
2. Nguyên nhân
3. Biện pháp
4. Hiệu quả
b - nội dung quản lý chất lợng
I tổng quan về quản lý chất lợng
1. Khái niệm: quản lý là gì?
Quản lý đợc quan niệm theo hai góc độ:
- Theo góc độ chính trị rộng lớn, quản lý đợc hiểu là sự kết hợp giữa tri thức
với lao động. Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp. Cơ chế
đúng, hợp lý thì xã hội phát triển ngợc lại, xã hội phát triển chậm hoặc rối ren.
- Theo góc độ hành động, quản lý đợc hiểu là chỉ huy, điểu khiển, điều
hành.
Từ cơ sở trên ta rút ra rằng: Quản lý là sự tác động của con ngời để hớng dẫn
đến mục đích, đúng ý trí, và phù hợp với qui luật khách quan.
2. Khái niệm chất lợng
khi nghe đến chất lợng ta nghĩ đến sản phẩm dịch vụ hảo hạng đạt đợc bằng
hay hơn nhiều mong đợi của ngời mua. Điều mong đợi này dựa trên mức độ sử dụng
mong muốn và giá bán. Khi một sản phẩm vợt quá điều ta mong đợi thì ta coi sản
phẩm này là có chất lợng. Nh vậy chất lợng là điều hơn mô hồ dựa vào nhận thức nếu
ta cố gắng lợng hoá chất lợng thì có thể biểu hiện:
Q = P/E
Trong đó: Q: chất lợng
P: đặc tính sử dụng
E: độ mong đợi của khách hàng
Nếu Q > 1 thì khách hàng có cảm giác là sản phẩm hay dịch vụ có chất lợng
tốt, sự xác định P và E đều dựa trên sự nhận thức về đặc tính của nhà sản xuất và
mong đợi của khách hàng.
Dới con mắt của khách hàng thì chất lợng hàng hoá có những khía cạnh
sau:
STT Khía cạnh ý nghĩa
Thí dụ sản phẩm
đèn chiếu
1 Hiệu suất
Đặc tính sử dụng cơ bản của sản
phẩm
Độ sáng của đèn chiếu
2 Đặc trng Đặc tính sử dụng phụ Có hộp điều chỉnh từ xa
3 Tin cậy
Xác định về thời gian sử dụng đợc
quy định trớc
4 Phù hợp
Độ phù hợp của sản phẩm với tiêu
chuẩn qui định trớc
5 Bền lâu
Sản phẩm dùng đợc bao lâu hay thời
gian trớc khi nó đợc thay thế
Bóng đèn chiếu có tuổi
thọ cao
6 Dễ sửa chữa
Sửa chữa dễ và nhanh, ngời sửa chữa
giỏi và lễ phép
Tháo lắp thay đèn, kính
thuận lợi
7 Thẩm mỹ
Hình dáng, âm thanh, mùi vị của sản
phẩm nh thế nào
Đèn chiếu gọn, nhẹ, đẹp
8 Thái độ Giải quyết các khiếu nại nh thế nào
9 Danh tiếng Uy tín của sản phẩm trên thị trờng
Dới con mắt của nhà sản xuất chất lợng là làm sao cho sản phẩm của mình đáp
ứng đợc điều mong đợi của khách hàng với một chi phí có thể chấp nhận đợc. Nếu
quá trình sản xuất có chi phí không phù hợp với giá bán thì khách hàng sẽ không
chấp nhận giá trị của nó. Có nghĩa giá bán cao hơo là giá mà khách hàng chịu trả để
đổi lấy các đặc tính của sản phẩm.
Nh vậy cách nhìn của nhà sản xuất và khách hàng có khác nhau nhng chúng
lại không độc lập với nhau. ý nghĩa của chất lợng đối với nhà sản xuất là sự phù hợp
với đặc tính kỹ thuật và chi phí còn đối với khách hàng chất lợng của thiết kế là đặc
tính của chất lợng và giá bán.
3. Cách thực hiện
Có nhiều quan điểm về quản lý chất lợng nh Joseph M.Juran là kiểm tra chất l-
ợng, cải tiến và đặt kế hoạch còn Armand.V.Feigenbanun kiểm tra chất lợng toàn
diện là việc ủng hộ việc quản trị chất lợng toàn diện, rộng khắp trong toàn công ty.
Trong đó mọi ngời trên mọi lĩnh vực của công ty đều tham gia vào việc cải tiến sản
phẩm, đặc biệt ở các công ty Nhật Bản tiếp thu rất nhanh quan niệm về kiểm soát
chất lợng toàn diện.
ở các công ty Nhật Bản, khi áp dụng quản lý chất lợng toàn diện ngời ta đòi
hỏi mọi ngàng, mọi phòng ban trong công ty không riêng gì sản xuất, phải lấy việc
cải tiến chất lợng làm múc tiêu tối thợng của mình. Đặc biệt đối với đốc công và
công nhân là cá nhân chịu trách nhiệm hàng đầu trong việc cải tiến chất lợng.
II. quản lý chất lợng toàn diện (TQM)
1. Quản lý chất lợng toàn diện (TQM) là gì?
Đó là cách nâng cao phơng thức kinh doanh cổ truyền. Đó là kỹ thuật làm thế
nào để đảm bảo sống sót đợc trong thế giới cạnh tranh ngày nay. Chỉ bằng cách thay
đổi cả doanh nghiệp hớng theo một truyền thống mới, cho nên TQM còn là đạo lý
của quản trị.
Nếu triết tự ra mà nói thì TQM là nghệ thuật quản lý toàn diện, nhằm đạt đếtn
sự xuất sắc, quy luật vàng này rất đơn giản nhng cách giải thích hiệu quả nhất là:
mình vì ngời khác nếu muốn ngời khác vì mình "Mình ở đây là nhà kinh doanh, ngời
khác là khách hàng vậy".
2. Mục tiêu của quản lý chất lợng toàn diện (TQM).
Mục tiêu chính của TQM là làm sao cho sản phẩm và dịch vụ đợc thực hiện
với chất lợng tốt đó là mục tiêu chính ngoài ra còn đạt đợc các mục tiêu khác nh:
giảm chi phí, tăng năng suất, rút ngắn thời gian giao hàng.
Nói chung TQM trình bày một tập hợp các nguyên tắc nhằm nâng cao chất l-
ợng bằng cách động viên toàn bộ các thành viên không phân biệt trực tiếp hay gián
tiếp sản xuất công nhân, cán bộ hay lãnh đạo các bậc trong công ty. Các nguyên tắc
này có thể tóm tắt nh sau:
1. Chính khách hàng là ngời định ra chất lợng và nhu cầu của khách hàng là
tối thợng.
2. Lãnh đạo cao nhất trong công ty phải là ngời lãnh đạo thực hiện chất lợng.
Điều này chúng tôi muốn nhấn mạnh là dù nói thì nói, nếu ngời đứng đầu không
quan tâm thì chắc chắn hoạt động quản lý không tiếp tục đợc lâu dài và sẽ thất bại.
quản lý chất lợng không chọn công ty mà chọn giám đốc.
3. Chất lợng phải đợc đặt u tiên hàng đầu khi lên kế hoạch.
4. Chất lợng là trách nhiệm của mọi thành viên ở mọi cấp bậc trong công ty.
5. Mọi chức năng trong công ty phải tập trung vào việc cải thiện liên tục chất
lợng để hoàn thành đợc mục tiêu chiến lợc.
6. Toàn thể nhân viên và các cấp lãnh đạo trong công ty phải đồng tâm, hiệp
lực để giải quyết các vấn đề chất lợng.
7. Việc giải quyết các trục trặc và nâng cao không ngừng chất lợng phải đa
vào việc sử dụng phơng pháp kiểm tra chất lợng bằng thống kê.
8. Giáo dục và đào tạo là nền tảng cho việc cải tiến chất lợng liên tục.
Nh vậy các nguyên tắc quản lý cùng với thực tiễn là bí quyết mang lại thắng
lợi trong việc cải tiến chất lợng. cách tiếp cận bằng TQM là tạo chất lợng cho sản
phẩm bằng cách cải tiến mọi hoạt động trong suốt quá trình sản xuất từ thiết kế cho
đến Marketing.
III. Quản lý chất lợng ảnh hởng tới các chức năng khác
nhau trong quá trình sản xuất.
1. Nghiên cứu thị trờng.
Marketing bán hàng và nghiên cứu thị trờng là điểm khởi đầu trong việc tiếp
xúc với khách hàng. Bộ phận Marketing là ngời chịu trách nhiệm chủ yếu trong việc
tìm hiểu xem đặc tính chất lợng nào mà khách hàng thích. Và giá cả bao nhiêu thì
khách hàng chịu trả cho mức độ chất lợng của món hàng mình mua. Qua tiếp xúc,
tìm hiểu món hàng bộ phận bán hàng sẽ cung cấp thông tin phản hồi lại cho doanh
nghiệp. Thông tin này là yếu tố quyết định ban đầu cho việc thiết kế sản phẩm, bộ
phận Marketing còn có trách nhiệm thông báo cho khách hàng biết đặc tính chất l-
ợng của sản phẩm phù hợp với giá trị của nó. Sản phẩm phù hợp với giá trị của nó
thông qua quảng cáo và khuyến thị.
ở nhiều công ty có bộ phận nghiên cứu và phát triển (R & D) bộ phận này sẽ
khai thác các ý tởng mới cho sản phẩm cải tiến và đổi mới sau này. Bộ phận R & D
sẽ vận dụng thông tin phản hồi của bộ phận Marketing để sáng tạo các ý tởng cho
sản phẩm mới.
2. Thiết kế sản phẩm
Bộ phận kỹ thuật của công ty có trách nhiệm chuyển đổi các đặc tính chất l-
ợng sản phẩm do bộ phận Marketing và lãnh đạo công ty cung cấp để thiết kế ra sản
phẩm bao gồm các đặc tính kỹ thuật, yêu cầu về nguyên vật liệu và bán thành phẩm,
yêu cầu về thiết bị, chỗ làm việc và thiết kế công nghệ, yêu cầu về huấn luyện đào
tạo cho thợ đứng máy. chức năng này phải xác định xem coi doanh nghiệp có khả
năng công nghệ phù hợp với đặc tính chất lợng của sản phẩm theo yêu cầu khách
hàng đòi hỏi hay không, đòi hỏi này bao gồm cả chi phí sản xuất. Nếu thiết kế ra sản
phẩm kém thì sẽ không đáp ứng đợc lòng mong đợi của khách hàng.
Gtenichi Taguchi, học giỏi nổi tiếng về chất lợng của Nhật Bản có đánh giá
một sản phẩm đợc thiết kế kém có thể gây ra đến 80% tỷ lệ sản phẩm đợc thiết kế
kém bị h hỏng sau này. Ngời Nhật hiểu rằng nếu ta thay đổi trong thiết kế thì sẽ dễ
và rẻ hơn nhiều so với trong giai đoạn sản xuất hoặc sau sản xuất và đang làm
Marketing do đó họ tập trung việc quản lý chất lợng trong suốt các giai đoạn thiết
kế.
3. Mua hàng.
Nhiều nhiều sản xuất mua hơn 50% số bán thành phẩm, bộ phận của sản phẩm
nên chi phí vật te bán thành phẩm chiếm một tỷ lệ rất cao trong giá thành. ở Việt
Nam chi phí này có thể chiếm từ 60 -> 70%. Vì thế chức năng mua hàng đóng vai trò
quyết định trong quản lý chất lợng. Nếu nguyên vật liệu và bán thành phẩm mua vào
có chất lợng kém thì sản phẩm hầu nh chắc chắn cũng se có chất lợng kém.
Bộ phận mua hàng phải chọn ngời cung cấp nào chia xẻ với công ty giao ớc về
chất lợng và duy trì bảo đảm chất lợng của chính mình nhằm cung cấp nguyên vật
liệu và bán thành phẩm có chất lợng cao. Thông qua bộ phận thu nhận hàng ngoài
vào, công ty phải kiểm tra chất lợng của nguyên vật liệu ở đầu vào doanh nghiệp và
thờng là bằng phơng pháp thống kê. Tuy nhiên thông qua TQM giữa công ty và các
nhà cung cấp hình thành mối liên hệ công tác lẫn nhau. Trong sự công tác này công
ty mẹ đòi hỏi ngời cung cấp phải tự mình kiểm tra lấy chất lợng của sản phẩm mình
trớc khi giao hàng, đến mức công ty không cần phải kiểm tra chất lợng nguyên vật
liệu, bán thành phẩm đi vào nữa. Trên thực tế ngời cung cấp không thể thiếu đợc
trong chơng trình quản lý chất lợng của công ty và có cùng các mục tiêu chất lợng và
trách nhiệm cũng nh các bộ phận chức năng khác trong công ty. ở Việt Nam ta hiện
nay, mức độ cộng tác giữa công ty mẹ và ngời cung cấp còn thấp, trình độ quản lý,
kỹ thuật của hai bên còn cách nhau khá xa, ngoài ra còn phải giải quyết mối liên hệ
công tác này thì hàng hoá của ta khó lòng cạnh tranh đợc với hàng ngọai.
Do ngày càng nhiều liên doanh hợp tác đầu t của nớc ngoài hoạt động tại Việt
Nam, nhờ chủ trơng nội địa hoá sản xuất của Chính phủ, các bên liên doanh này bắt
buộc phải tìm các nhà sản xuất và dịch vụ Việt Nam làm đối tác cung cấp hàng ở đầu
vào cho mình. Nhờ vậy các nhà sản xuất Việt Nam ngày càng ý thức đợc sự cần thiết
của chất lợng sản phẩm nhng đối với chất lợng trong quản lý và đặc biệt là quản lý
TQM thì còn phải cố gắng thêm nữa.
4. Thiết kế công nghệ.
Bộ phận công nghệ có nhiệm vụ phân chia các công việc cho thợ đứng máy
trên từng chỗ làm việc sao cho sản phẩm làm ra đáp ngs đợc các yêu cầu về chất l-
ợng. Chức năng này tập trung vào việc sử dụng nguyên liệu có hiệu năng và ít hãng
phí nhất.
Theo truyền thống ở Việt Nam hiện nay phòng công nghệ và phòng KCS có
trách nhiệm kiểm tra và theo dõi chất lợng sản phẩm. Tuy nhiên theo quan điểm mới
TQM, mọi thành viên của công ty đều đợc khuyến khích cải tiến chất lợng ngay
trong công việc mình làm, đồng thời cung cấp hàng tốt ở đầu vào công việc kế tiếp.
Nh vậy có sự ăn ý nhau giữa bộ phận thiết kế công nghệ sẽ hợp tác với các công nhân
trong việc cải tiến công nghệ và quản lý chất lợng. Sau đó các kỹ s có trách nhiệm
trong việc đo lờng kết quả công cuộc cải tiến chất lợng đồng thời nâng cao năng suất
và hạ chi phí sản xuất và dịch vụ.
5. Phụ trách lao động.
Nhằm hoàn thành các công việc thích ứng với các đặc tính kỹ thuật, nhân viên
và thợ đứng máy phải có kỹ năng và tinh thần làm việc. Bộ phận lao động có trách
nhiệm tuyển mộ nhân viên và công nhân có khả năng và kỹ năng tiên quyết, rồi sau
đó đào tạo cho phù hợp với công việc đợc giao. Nhân viên mà không đợc đào tạo
đúng mức theo công việc đòi hỏi dễ gây ra phế phẩm và sản phẩm có chất lợng kém.
Ngoài ra còn phải giáo dục và đào tạo nhân viên về chất lợng và cách thức thực hiện
chất lợng ngay trong công việc mình phụ trách cũng nh thấm nhuần chính sách cam
kết chất lợng của công ty.
Theo triết lý TQM, bộ phận lao động tuyển mộ nhân viên có kỹ năng tổng
quát cao và khả năng học các kỹ năng mới một cách nhanh chóng. Nhân viên đợc
tuyển vào sẽ đợc đào tạo ở phạm vi rộng, chẳng những về nghề nghiệp của anh ta mà
cả về các phơng pháp quản lý chất lợng. ở Nhật Bản trung bình mỗi nhân viên đợc
đào tạo 50 ngày trong năm. Dới quan điểm TQM việc đánh giá hiệu suất lao động đ-
ợc tập trung vào việc cải tiến chất lợng và thành tựu nhóm hoặc cả công ty hơn là
thành tích cá nhân. Kế hoạch phân chia lợi nhuận và tiền tiết kiệm đợc cho nhân viên
theo phần đóng góp của mình là thí dụ về hệ thống khen thởng theo TQM.
6. Thành viên.
TQM đòi hỏi mọi thành viên trong công ty phải có trách nhiệm về chất lợng.
Các nhân viên dù là tập thể hay cá nhân đều phải có trách nhiệm trong việc thực hiện
nghĩa vụ của mình sao cho phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã đợc thiết kế. Ngoài
ra mọi thành viên cần có trách nhiệm trong việc nhận dạng các vấn đề có thể làm cho
sản phẩm của mình có chất lợng và tìm ra phơng cách sửa chữa. Công đoàn chẳng
những có nghĩa vụ đấu tranh cho quyền lợi đoàn viên của mình mà còn phải ý thức đ-
ợc sự cần thiết phải động viên, giáo dục đoàn viên của mình cam kết thực hiện sách
lợc chất lợng trong công ty nhằm tạo ra thành phẩm có chất lợng đáp ứng đợc ngời
tiêu dùng, tăng đợc doanh số, lợi nhuận cho công ty, làm góp phần dân ta giàu, nớc
ta mạnh.
7. Quản lý sản xuất
Hành động tạo ra sản phẩm là trách nhiệm của tập thể các nhà quản trị, các
nhà quản trị cần phải thực hiện các đặc tính chất lợng của sản phẩm do các nhà thiết
kế tạo ra nhờ vào hiệu quả trong việc quản lý lao động, nguyên vật liệu và thiết bị
của mình. Họ phải quản lý sao cho quá trình chế tạo đợc tiến hành trơn tru ổn định
theo một kế hoạch và tiến độ định trớc. Sai lầm trong quản lý sẽ gây ra h hỏng trong
sản phẩm, h hỏng thiết bị, ứ động tồn kho, giờ chết.v.v
Mọi thứ này đều là nguyên nhân hạ giảm chất lợng. Đó cũng là trách nhiệm
của ngời quản lý sản xuất và các đốc công trên đờng dây nhằm bảo đảm chơng trình
chất lợng của công ty đợc thực hiện ở điểm quan trọng nhất trong quá trình kinh
doanh, đó là làm ra sản phẩm.
8. Kiểm tra sản phẩm.
Thông thờng nhiệm vụ của bộ phận kiểm tra sản phẩm là theo dõi chi tiết và
nguyên vật liệu đầu vào cùng thành phẩm ở đầu ra, nhằm đảm bảo cho các đặc tính
kỹ thuật phù hợp với thiết kế và không để cho hàng kém chất lợng lọt đến tay ngời
tiêu dùng. Bộ phận kiểm tra còn có trách nhiệm theo dõi ngay trong quá trình sản
xuất và phát hiện ra sai sót và nguyên nhân sai sót kỹ thuật kiểm tra chất lợng bằng
thống kê đợc áp dụng rất rộng rãi. Trong tiếp cận TQM ngời ta ít nhấn mạnh đến việc
kiểm tra ở cuối quá trình sản xuất mà nâng cap chất lợng đợc thực hiện ở mọi giai
đoạn của quá trình sản xuất trên mọi cấp quản lý của Công ty mục tiêu sao cho hầu
nh không có phế phẩm làm nh vậy ta có thể bỏ qua đợc công việc kiểm tra cuối cùng.
Nhiều công tỷ ở Nhật Bản và Mỹ tỷ lệ h hỏng là rất thấp, không còn biểu hiện phần
trăm nữa mà là bằng phần triệu.
9. Đóng góc, cất giữ và gửi hàng.
Nhiệm vụ của bộ phận đóng góc cất giữ và gửi hàng là bảo đảm sao cho chất l-
ợng tốt của thành phẩm không bị hỏng trên đờng đi đến giao cho khách hàng, chúng
ta phải lựa chọn cách thức bao bì đóng góc, phơng tiện và phơng pháp lu giữ hàng
hoá trong kho cách thức giao gửi hàng sao cho sản phẩm đợc bảo vệ, trách chất lợng
bị hạ giảm. Khi đến tay ngời tiêu dùng đồng thời đảm bảo đợc thời gian đến tay
khách hàng đúng hạn.
10. Dịch vụ đối với khách hàng.
Trách nhiệm của Công ty sau khi bán hàng xong vẫn cha chấm dứt họ còn có
trách nhiệm cung cấp cho khách hàng các chỉ dẫn lắp đặt và sử dụng và nhiều khi
phải cử ngời giúp đỡ nếu cần. Nếu sản phẩm có chức năng nào đó cha đạt yêu cầu thì
Công ty phải có trách nhiệm sửa chữa và thay thế. Chức năng này là vô cùng quan
trọng trong việc quản lý chất lợng, bởi vì nó thể hiện điểm trực tiếp tiếp xúc với
khách hàng.
Nhằm thực hiện những chơng trình quản lý chất lợng đạt hiệu quả từng bộ
phận trong Công ty phải mạnh mẽ cam kết bảo đảm chất lợng từng cá nhân một phải
có trách nhiệm đối với chất lợng. Tuy nhiên việc cam kết không thể riêng từng bộ
phận mà đợc bắt đầu t ban lãnh đạo Công ty. Một chơng trình quản lý chất lợng
muốn thnàh công phải đợc thiết đặt và lên kế hoạch t bản lãnh đạo rồi sau đó các
nhân viên trong Công ty tích cực thực hiện. Những ngời làm trong bộ phận quản lý
lao động tiếp xúc trực tiếp với chức năng quản lý chất lợng phải đợc đào tạo và chứng
nhận do các tổ chức chuyên nghiệp cấp để chứng tỏ khả năng của mình đáp ứng đợc
yêu cầu về quản lý chất lợng.
IV. Vai trò của lãnh đạo trong quản lý chất lợng.
Hiệu quả của chơng trình quản lý chất lợng trong doanh nghiệp phụ thuộc vào
cách ta quản lý nh thế nào. Nhìn chung có 3 cấp quản lý trong doanh nghiệp cấp cao,
cấp trung gian, đốc công, các nhà quản lý ở mỗi cấp cần theo dõi, điều hành và kiểm
tra việc áp dụng chơng trình quản lý chất lợng ở mọi lĩnh vực.
a. Quản trị cấp cao:
Nhiệm vụ: xác định mục tiêu cảu Công ty bao gồm cả chính sách chất lợng.
Các mục tiêu này chủ yếu tập trung vào các vấn đề rộng lớn, dài hạn liên quan đến
Công ty nh lợi nhuận, dài hạn liên quan đến Công ty nh lợi nhuận, thị phần, cạnh
tranh và phát triển. Quản trị cấp cao cần xác định thị trờng Công ty sẽ tham gia và
loại sản phẩm Công ty tham gia vào thị trờng đó nh chúng ta đã bàn qua, chất lợng là
một phần không thể thiếu trong thiết kế sản phẩm và chất lợng sản phẩm là nhân tố
chính trong việc giành thị phần về cho Công ty. Thông qua việc xác định mục tiêu
kinh doanh và chiến lợc phát triển quản trị cấp cao là ngời quyết định cuối cùng về
mức chất lợng cần đạt đợc trong thiết kế sản phẩm và mức độ cam kết về quản lý
chất lợng cần thiết để đạt đợc mức ccl đó cho thành phẩm.
Ví dụ: Cấp lãnh đạo một nhà máy sản xuất xe hơi muốn đa vào thị trờng một
loại xe mới họ phải xác định xem nên hớng vào khách hàng thị trờng xe ToYoTa hay
của thị trờng xe DaWoo để đạt đợc mục tiêu về thị phần lợi nhuận và mức phát triển
của Công ty. Nhà chế tạo ô tô phải xác định đợc thiết kế của xe sao cho phù hợp với
giá trị đồng tiền ngời tiêu dùng bỏ ra cho thị trờng này. Đó chính là đặc tính chất l-
ợng đợc đặt ra. Sau đó quản trị cấp cao cần cam kết thực hiện chơng trình quản lý
chất lợng nhằm thực hiện mức chất lợng do ngời thiết kê xe đặt ra.
b. Quản trị trung gian:
Vai trò của quản trị trung gian trong Công ty là thực hiện các kế hoạch chiến
lợc do quản trị cấp cao đặt ra. Nhà quản trị ở cấp này tập trung vào việc thiết kế và
kiểm tra quá trình sản xuất sao cho phù hợp với các đặc tính kỹ thuật và thiết kế, nh
vậy có nghĩa là quản trị trung gian có trách nhiệm thiết kế, và thực hiện có hiệu quả
chơng trình quản lý chất lợng nhằm đáp ứng đặc tính sử dụng của sản phẩm.
Các nhà quản trị trung gian trong nhiều trờng hợp cần có nhiệm vụ thực hiện
chơng trình quản lý chất lợng ở ngoài phạm vi Công ty. Thí dụ trờng hợp tuyển chọn
đại lý bán hàng và ngời cung cấp nguyên vật liệu bán thành phẩm. Việc mở rộng
quản lý chất lợng ra đến ngời cung cấp hàng cho Công ty đã trở thành một khía cạnh
chủ yếu trong quản lý chất lợng. Quản trị trung gian là ngời thiết kế và áp dụng biện
pháp ngăn ngừa sai hỏng đồng thời đánh giá hệ thống ở mọi giai đoạn trong quá trình
sản xuất và còn chịu trách nhiệm về hẫu mãi nữa.
Ngời quản lý chất lợng hay phòng chất lợng đôi khi nắm trong cấp quản trị
trung gian. Bộ phận quản trị chất lợng có nhiệm vụ phối chơng trình quản lý chất l-
ợng giữa các bộ phận trong quá trình sản xuất với nhau. Ngời quản lý chất lợng cần
kết hợp với các kỹ s công nghệ để phân tích các thông tin về chất lợng và chia sẽ với
cấp quản trị trung gian của bộ phận khác để tận dụng. Tuy nhiên ngời quản trị chất l-
ợng không phải một mình chịu trách nhiệm về chất lợng mà còn chia sẻ trách nhiệm
này với các nhân viên thuộc các cấp bậc khác nhau ở các ngành khác nhau ở các
ngành khác nhau trong Công ty.
c. Đốc công (giám thị)
Nhiệm vụ là điều khiểm và kiểm tra các nguyên công do cấp quản trị trung
gian thiết kế trong quá trình sản xuất. Cấp bậc của đốc công là cấp thấp nhất, do đó
phần lớn thời gian làm việc của đốc công là quản lý nhặn nh thị trờng máy, thì phục
vụ và nhân viên văn phòng, qua đó theo dõi chất lợng và kiểm tra công việc nắm
trong chức năng mình quản lý. Đốc Công ty là ngời có trách nhiệm nhận dạng và tìm
giải pháp cho vấn đề thuộc về chất lợng.
Một khi đã phát hiện thì các vấn đề chất lợng công việc của đốc công là phối
hợp với quản trị trung gian để sửa chữa và cải tiến quá trình sản xuất ra các vấn đề
chất lợng công việc của đốc công là phối hợp với quản trị trung gian để sửa chữa và
cải tiến quá trình sản xuất, nếu thị trờng máy do phơng pháp làm việc tồi hoặc đợc
đào tạo kém mà gây ra trục trặc về chất lợng thì đốc công có nhiệm vụ tìm ra vấn đề
ra biện pháp giải quyết vấn đề. Trong phần lớn chơng trình quản lý chất lợng cho ng-
ời quản trị chất lợng, ngời đốc công thu thập và báo cáo các dữ liệu liên quan đến
chất lợng cho ngời quản trị chất lợng hoặc cho các ngời cấp quản trị trung gian thích

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét