Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Ngành đào tạo ngữ văn (ban hành kèm QĐ 559/QĐ ngày 05/4/2011)


III.
Thái độ
1.
Có ý thức trách nhiệm công dân đối với các vấn đề của xã hội, đất nước.
2.
Tôn trọng người học, chấp nhận các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần hợp
tác với đồng nghiệp và xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực, có ý thức
tự tôn nghề nghiệp, tác phong sư phạm.
3.
Coi trọng vị trí, vai trò của bộ môn Địa lí ở trường phổ thông; thường xuyên cập nhật
kiến thức chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học bộ môn.
4.
Có hứng thú và tình yêu đối với khoa học; có ý thức liên hệ, áp dụng các kiến thức
Địa lí vào thực tiễn.
IV.
Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
1.
Giáo viên giảng dạy môn Địa lí ở các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp;
Giảng viên giảng dạy môn Địa lí ở các trường cao đẳng, đại học sau khi đã được học
tập nâng cao trình độ tương ứng.
2.
Chuyên viên hoặc cán bộ quản lí ở các cơ quan quản lí giáo dục.
3.
Làm việc ở các cơ quan, đơn vị có sử dụng đến kiến thức Địa lí học như : quy hoạch
lãnh thổ, quản lí tài nguyên, môi trường, dự án dân số, phát triển nông thôn, du lịch,
đo đạc bản đồ, khí tượng thuỷ văn …
V. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

1.
Có khả năng tiếp tục học lên bậc sau đại học ở các chuyên ngành Địa lí học, Địa lí tự
nhiên, Địa lí kinh tế - xã hội, Phương pháp giảng dạy Địa lí, Khoa học môi trường,
Trắc địa ảnh viễn thám và GIS, Quản lí giáo dục.
2.
Học văn bằng thứ hai các ngành khoa học phù hợp.
























CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH ĐÀO TẠO: SƯ PHẠM TOÁN HỌC
(Ban hành kèm theo quyết định công bố số : 559/QĐ ngày 05 tháng 4 năm 2011)

I. Kiến thức
1. Có hiểu biết cơ bản về các nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin; Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cần thiết trong
lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý hành chính,
quản lý giáo dục, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
2. Nắm vững kiến thức nghiệp vụ sư phạm để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo
dục học sinh.
3. Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các lĩnh vực Toán Giải tích, Đại số và Lí
thuyết số, Hình học và Tôpô, Xác suất - Thống kê và Toán ứng dụng.
4. Có kiến thức chuyên sâu về toán sơ cấp, lý luận và phương pháp dạy học toán học, hiểu
biết chương trình toán học trong nhà trường phổ thông.
5. Có kiến thức cơ bản về Tin học, ngoại ngữ để hỗ trợ giảng dạy và nghiên cứu Toán học.
II. Kĩ năng
Đáp ứng các chuẩn kĩ năng nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, trên cơ sở đảm bảo và phát huy các kĩ năng cụ thể sau:
1. Có khả năng lập kế hoạch dạy học và tổ chức hoạt động dạy học ở trường phổ thông.
2. Có khả năng giảng dạy môn Toán theo các chương trình phù hợp với nội dung đổi mới
phương pháp dạy và học ở trường trung học phổ thông.
3. Có khả năng thích ứng, tiếp cận các vấn đề nghiên cứu phù hợp với sự phát triển của
Toán học.
4. Có các kĩ năng sư phạm giáo dục học sinh nói chung và giáo dục học sinh cá biệt, đặc
biệt học sinh ở trường trung học phổ thông.
5. Có tư duy toán học và khả năng nghiên cứu, ứng dụng toán học vào khoa học và đời
sống.
6. Sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp đơn giản, đọc, hiểu tài liệu Toán học.
7. Có thể sử dụng một số phần mềm Tin học ứng dụng trong dạy học nói chung và dạy
học Toán học nói riêng.
III. Thái độ
1. Có ý thức trách nhiệm công dân đối với các vấn đề của xã hội, đất nước.
2. Đảm bảo các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và
xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực, có ý thức tự tôn nghề nghiệp, tác
phong sư phạm.
3. Coi trọng vị trí, vai trò của bộ môn Toán học ở trường phổ thông; thường xuyên cập
nhật kiến thức chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học bộ môn.
4. Có hứng thú và tình yêu đối với Toán học; có ý thức liên hệ, áp dụng các kiến thức
Toán học vào thực tiễn.
IV. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
1. Giảng dạy Toán học tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại
học; chủ yếu ở các trường trung học phổ thông.
2. Nghiên cứu Toán học và khoa học giáo dục tại các cơ sở nghiên cứu.
3. Có khả năng lập nghiệp và chuyển đổi nghề nghiệp.
V. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
1. Học văn bằng hai các ngành khoa học khác.
2. Tiếp tục học tập để có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành trong lĩnh vực Toán
học.

CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH ĐÀO TẠO: SƯ PHẠM TIN HỌC
(Ban hành kèm theo quyết định công bố số : 559/QĐ ngày 05 tháng 4 năm 2011)

I. Kiến thức
1. Có hiểu biết cơ bản về các nguyên lý của chủ nghĩa Mác-Lênin; Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cần thiết trong
lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý hành chính,
quản lý giáo dục, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
2. Nắm vững kiến thức nghiệp vụ sư phạm để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy và giáo
dục học sinh.
3. Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về về các lĩnh vực Khoa học máy tính, Công
nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin, Kiến trúc máy tính và Toán ứng dụng.
4. Có kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật lập trình, lý luận và phương pháp dạy học tin học,
hiểu biết chương trình tin học trong nhà trường phổ thông.
5. Có kiến thức cơ bản về ngoại ngữ để hỗ trợ giảng dạy và nghiên cứu.
II. Kĩ năng
Đáp ứng các chuẩn kĩ năng nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, trên cơ sở đảm bảo và phát huy các kĩ năng cụ thể sau:
1. Có khả năng lập kế hoạch dạy học và tổ chức hoạt động dạy học ở trường phổ thông; có
kỹ năng lập trình bằng một ngôn ngữ cụ thể.
2. Có khả năng giảng dạy môn Tin học theo các chương trình phù hợp với nội dung đổi
mới phương pháp dạy và học ở trường trung học phổ thông.
3. Có các kĩ năng sư phạm giáo dục học sinh nói chung và giáo dục học sinh cá biệt, đặc
biệt học sinh ở trường trung học phổ thông.
4. Có khả năng thích ứng, tiếp cận các vấn đề nghiên cứu phù hợp với sự phát triển của
Tin học; có khả năng nghiên cứu, phát triển ứng dụng Tin học và khoa học giáo dục.
5. Sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp đơn giản, đọc, hiểu tài liệu Tin học.
6. Có khả năng phát triển ứng dụng một số phần mềm Tin học trong đời sống và trong dạy
học.
III. Thái độ
1. Có ý thức trách nhiệm công dân đối với các vấn đề của xã hội, đất nước.
2. Đảm bảo các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và
xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực, có ý thức tự tôn nghề nghiệp, tác
phong sư phạm.
3. Coi trọng vị trí, vai trò của bộ môn Tin học ở trường phổ thông; thường xuyên cập nhật
kiến thức chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học bộ môn.
4. Có hứng thú và tình yêu đối với Tin học; có ý thức liên hệ, áp dụng các kiến thức Tin
học vào thực tiễn.
IV. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
1. Giảng dạy Tin học tại các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại
học; chủ yếu ở các trường trung học phổ thông.
2. Nghiên cứu Tin học và phát triển ứng dụng tại các cơ sở nghiên cứu; các Trung tâm
phát triển ứng dụng hoặc các công ty khác.
3. Có khả năng lập nghiệp và chuyển đổi nghề nghiệp.
V. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
1. Học văn bằng hai các ngành khoa học khác.
2. Tiếp tục học tập để có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ các chuyên ngành trong lĩnh vực Tin học.


CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH ĐÀO TẠO: SƯ PHẠM VẬT LÍ
(Ban hành kèm theo quyết định công bố số : 559/QĐ ngày 05 tháng 4 năm 2011)

I. Kiến thức
1. Có hiểu biết cơ bản về các nguyên lí của chủ nghĩa Mác-Lênin, Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cần thiết
trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lí hành
chính, quản lí giáo dục, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
2. Có kiến thức đầy đủ và chuyên sâu về vật lí đại cương, về thí nghiệm vật lí; có kiến
thức cơ bản về toán cho vật lý, vật lí lí thuyết, điện tử học, thiên văn học, những vấn
đề vật lí hiện đại, lịch sử vật lí.
3. Có kiến thức đầy đủ và cập nhật về lí luận dạy học vật lí, về chương trình vật lí phổ
thông.
4. Có hiểu biết cơ bản về thực tiễn dạy học vật lí ở trường phổ thông và thực tiễn dạy
học vật lí ở khu vực miền núi phía Bắc,
5. Nắm vững các kiến thức cơ bản về giáo dục học, tâm lí học, các quan điểm, phương
pháp dạy học hiện đại và tổ chức các hoạt động của học sinh trong trường phổ thông.
6. Có những hiểu biết cơ bản về phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên.
7. Trình độ ngoại ngữ : Sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp đơn giản và đọc,
hiểu tài liệu chuyên môn vật lí.
8. Có kiến thức cơ bản về tin học để vận dụng vào giảng dạy vật lí.

II. Kỹ năng
Đáp ứng các chuẩn kĩ năng nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ Giáo
dục và Đào tạo, trên cơ sở đảm bảo và phát huy các kĩ năng cụ thể sau:

1. Có năng lực tổ chức dạy học vật lí, thực hiện nội dung, chương trình giảng dạy, đổi
mới phương pháp, đảm bảo hiệu quả giáo dục cho học sinh phổ thông.
2. Có khả năng thực hành thí nghiệm vật lí phổ thông, giải thích các hiện tượng vật lí và
những ứng dụng của vật lí vào đời sống.
3. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học vật lí.
4. Có các kĩ năng sư phạm giáo dục học sinh nói chung, kỹ năng tổ chức lớp học và kỹ
năng chủ nhiệm lớp.
5. Có khả năng hợp tác chuyên môn với đồng nghiệp, làm việc nhóm, tham gia các hoạt
động chính trị, xã hội.
6. Bước đầu có khả năng nghiên cứu khoa học vật lí và khoa học giáo dục.

III. Thái độ
1. Có ý thức trách nhiệm công dân đối với các vấn đề của xã hội, đất nước.
2. Tôn trọng người học, chấp nhận các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần hợp
tác với đồng nghiệp và xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực, có ý thức
tự tôn nghề nghiệp, tác phong sư phạm.
3. Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học bộ
môn.
4. Có hứng thú và tình yêu đối với khoa học. Có ý thức liên hệ, áp dụng các kiến thức
vật lí vào thực tiễn.


IV. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
Giảng dạy vật lí ở trường phổ thông, có thể giảng dạy ở đại học, cao đẳng và trung
cấp chuyên nghiệp; chủ yếu ở các trường trung học phổ thông; nghiên cứu viên ở các
trung tâm, viện nghiên cứu liên quan.

V. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
1. Có năng lực làm việc độc lập, tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp thuộc các
lĩnh vực của ngành đào tạo.
2. Có đủ khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Thạc sĩ và Tiến
sĩ chuyên ngành Vật lý và Quản lý giáo dục.



















CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH ĐÀO TẠO: SƯ PHẠM CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo quyết định công bố số : 559/QĐ ngày 05 tháng 4 năm 2011)

I. Kiến thức
1.
Có hiểu biết cơ bản về các nguyên lí của chủ nghĩa Mác-Lênin; Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cần thiết
trong lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lí hành
chính, quản lí giáo dục, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
2.
Có kiến thức đầy đủ và cơ bản về kỹ thuật công nghiệp, kỹ thuật nông nghiệp và quản
trị doanh nghiệp; có các kiến thức đại cương về toán học, vật lí, hoá học, sinh học.
3.
Có kiến thức đầy đủ và cập nhật về lí luận dạy học công nghệ, về chương trình công
nghệ ở trường phổ thông.
4.
Có hiểu biết cơ bản về thực tiễn dạy học công nghệ ở trường phổ thông và thực tiễn
dạy học công nghệ ở khu vực miền núi phía Bắc.
5.
Có các kiến thức cơ bản về giáo dục học, tâm lí học, các quan điểm, phương pháp dạy
học hiện đại và tổ chức các hoạt động của học sinh trong trường phổ thông.
6.
Có những hiểu biết cơ bản về phẩm chất nghề nghiệp của người giáo viên.
7.
Có kiến thức cơ bản về tin học để có thể vận dụng vào giảng dạy môn công nghệ.
8.
Trình độ ngoại ngữ : Sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp đơn giản và đọc,
hiểu tài liệu lĩnh vực giáo dục công nghệ.
II. Kỹ năng
Đáp ứng các chuẩn kĩ năng nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, trên cơ sở đảm bảo và phát huy các kĩ năng cụ thể sau:
1.
Có năng lực sư phạm để tổ chức hiệu quả quá trình dạy học môn công nghệ ở trường
phổ thông.
2.
Có các kỹ năng thực hành cơ bản thuộc chương trình đào tạo để giảng dạy thực hành
kỹ thuật cho học sinh phổ thông.
3.
Có khả năng vận dụng các kiến thức về lí luận và phương pháp dạy học, phương tiện
dạy học tiến tiến vào quá trình dạy học môn công nghệ ở trường phổ thông.
4.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học môn công nghệ.
5.
Có khả năng hợp tác chuyên môn với đồng nghiệp, làm việc nhóm, tham gia các hoạt
động chính trị, xã hội.
6.
Bước đầu có khả năng nghiên cứu khoa học giáo dục môn công nghệ.
III. Thái độ
1. Có ý thức trách nhiệm công dân đối với các vấn đề của xã hội, đất nước.
2. Tôn trọng người học, chấp nhận các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần
hợp tác với đồng nghiệp và xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực, có ý
thức tự tôn nghề nghiệp, tác phong sư phạm.
3. Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ.
4. Có hứng thú và tình yêu đối với môn học; có ý thức liên hệ, áp dụng các kiến thức về
khoa học công nghệ vào thực tiễn cuộc sống.




IV. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
Giảng dạy môn công nghệ ở trường phổ thông, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp và
hướng nghiệp, các cơ sở dạy nghề, các trường trung cấp chuyên nghiệp; có thể làm
nghiên cứu viên ở các trung tâm, viện nghiên cứu liên quan.
V. Khả

năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

1. Có năng lực làm việc độc lập, tự nghiên cứu và phát triển nghề nghiệp thuộc các lĩnh
vực của ngành đào tạo.
2. Có đủ khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu chuyên môn ở trình độ Thạc sĩ và Tiến
sĩ chuyên ngành Giáo dục công nghệ và Quản lý giáo dục.




































CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH ĐÀO TẠO: SƯ PHẠM HOÁ HỌC
(Ban hành kèm theo quyết định công bố số : 559/QĐ ngày 05 tháng 4 năm 2011)

I. Kiến thức
1. Có hiểu biết cơ bản về các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lê nin, Đường lối cách mạng
của Đảng Cộng sản Việt Nam; tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cần thiết trong
các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học quản lý hành
chính, quản lý giáo dục, giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất. Có kiến thức khoa học
cơ sở, nền tảng để đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp về hoá học
như : Toán học cao cấp, Vật lý, Xác suất thống kê.
2. Hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản về chuyên ngành hóa học ở bậc Đại học : Hoá đại
cương, Hoá lý, Hoá vô cơ, Hoá hữu cơ, Hoá phân tích, Hoá học công nghệ và môi trường,
một số kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực hoá học.
3. Nắm vững kiến thức nghiệp vụ sư phạm, bao gồm tâm lý học, Giáo dục học, Lí luận và
phương pháp dạy học Hoá học.
4. Ngoại ngữ: Sử dụng được một ngoại ngữ để giao tiếp đơn giản và nghiên cứu tài liệu
chuyên môn.
5. Tin học: có trình độ cơ bản về tin học c¬ sở và tin học v¨n phòng đủ để ứng dụng
trong các công việc của người giáo viên hoá học trường phổ thông.

II. Kỹ năng

Đáp ứng các chuẩn kĩ năng nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, trên cơ sở đảm bảo và phát huy các kĩ năng cụ thể sau:

1. Có kỹ năng về nghiệp vụ sư phạm, vận dụng được những kiến thức về tâm lí học, giáo
dục học, lý luận dạy học hóa học để thiết kế và tổ chức thực hiện tốt quá trình dạy học
môn hóa học ở phổ thông, cao đẳng hoặc đại học.
2. Có kỹ năng tiến hành thực nghiệm hóa học, có phương pháp nghiên cứu khoa học và
bước đầu có khả năng tư duy sáng tạo trong công tác.
3. Có các kĩ năng sư phạm giáo dục học sinh nói chung và giáo dục học sinh cá biệt nói
riêng.
4. Có kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong các công việc của người giáo viên hóa
học.
5. Có khả năng cập nhật thông tin về khoa học hóa học.

III. Thái độ
1. Có ý thức trách nhiệm công dân đối với các vấn đề của xã hội, đất nước.
2. Tôn trọng người học, chấp hành các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần hợp tác
với đồng nghiệp, xây dựng môi trường làm việc thân thiện, có ý thức tự tôn nghề nghiệp,
tác phong sư phạm.
3. Coi trọng vị trí vai trò của môn hóa học ở trường phổ thông, thường xuyên cập nhật kiến
thức chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học bộ môn, có hứng thú và tình yêu đối
với hóa học, có ý thức liên hệ và áp dụng các kiến thức hóa học vào thực tiễn.

IV. Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
1. Giảng dạy hóa học tại các trường trung học phổ thông, cao đẳng, đại học và các trường
chuyên nghiệp khác.

2. Cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục, các viện nghiên cứu khoa học công nghệ và các
cơ sở có liên quan.
3. Làm việc trong các ngành nghề khác có liên quan đến hóa học.

V. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Có chí hướng, có khả năng tự học, tự nghiên cứu, tiếp tục học lên bậc Sau đại học.









































CHUẨN ĐẦU RA
NGÀNH ĐÀO TẠO: SƯ PHẠM SINH HỌC
(Ban hành kèm theo quyết định công bố số : 559/QĐ ngày 05 tháng 4 năm 2011)

I. Kiến thức
1. Có hiểu biết cơ bản về các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác- Lê Nin, đường lối cách
mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có hiểu biết cần thiết trong
các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, quản lý hành chính, quản lý
giáo dục, quốc phòng an ninh và giáo dục thể chất.
2. Có kiến thức khoa học cơ bản như Toán học cao cấp, Vật lý, Hoá học, Xác suất thống
kê…đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp; Có hiểu biết hệ thống
các kiến thức về khoa học sự sống, quá trình phát triển tiến hoá của sinh vật nói chung và
khoa học sinh học nói riêng.
3. Nắm vững kiến thức Sinh học cơ sở như Sinh học tế bào, Hóa sinh học, Lý sinh học…và
kiến thức ngành như Thực vật học, Động vật học, Sinh lý học thực vật, Di truyền học để
giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn nảy sinh trong quá trình dạy học Sinh học ở trường phổ
thông.
4. Nắm vững các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, nghiệp vụ sư phạm, lý luận dạy học
và phương pháp dạy học Sinh học đáp ứng các yêu cầu về đổi mới nội dung, phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học Sinh học ở trường
phổ thông
5. Sử dụng được một ngoại ngữ trong giao tiếp đơn giản và đọc, hiểu các tài liệu thuộc lĩnh
vực Sinh học.
6. Có kiến thức tin học cơ bản, có năng lực sử dụng công nghệ thông tin và một số phần
mềm ứng dụng trong đổi mới phương pháp dạy học Sinh học và nghiên cứu khoa học.

II. Kỹ năng

Đáp ứng các chuẩn kĩ năng nghề nghiệp giáo viên trung học của Bộ Giáo dục và
Đào tạo, trên cơ sở đảm bảo và phát huy các kĩ năng cụ thể sau:

1
.
Có các kỹ năng sư phạm dạy học Sinh học, có khả năng lập kế hoạch dạy học và tổ chức
hoạt động dạy học Sinh học ở trường phổ thông; kỹ năng ứng dụng tin học, sử dụng các
phần mềm dạy học, sử dụng được các phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác nghiên cứu
và giảng dạy Sinh học.
2. Có năng lực tham gia phát triển chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng đổi
mới công tác giáo dục, vận dụng các tri thức địa phương vào nội dung, chương trình giáo
dục.
3. Có khả năng vận dụng các kiến thức khoa học chuyên ngành, tích hợp những kiến thức về
bảo vệ môi trường, giáo dục dân số, giáo dục vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh an toàn
thực phẩm, giáo dục giới tính, giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên, phòng chống
HIV/AIDS, ma túy và các tệ nạn xã hội khác vào quá trình dạy học Sinh học ở trường phổ
thông đáp ứng mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
4
.
Có kỹ năng thực hành, thí nghiệm trong giảng dạy và nghiên cứu; ứng dụng các thành tựu
của Sinh học hiện đại vào các hoạt động nghiên cứu khoa học, phục vụ sản xuất và đời
sống.
5. Có các kỹ năng sư phạm giáo dục học sinh nói chung và học sinh cá biệt nói riêng.
6. Có khả năng tổ chức các hoạt động tập thể, khả năng làm việc nhóm và làm việc độc lập.
7. Có khả năng thích ứng yêu cầu nghề nghiệp; khả năng tự học, tự nghiên cứu các lĩnh vực
liên quan đến khoa học sinh học và khoa học giáo dục.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét