Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
phải trang bị cho mình những kiến thức và rèn luyện kỹ năng đáp ứng yêu cầu của
doanh nghiệp. Ngợc lại, doanh nghiệp cần phải có chính sách thích hợp đáp ứng yêu
cầu nguyện vọng của ngời lao động, tạo nên một môi trờng làm việc có hiệu quả để
doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận tối đa.
Quản lý lao động là quản lý một nhân tố cơ bản nhất, quyết định nhất của lực
lợng sản xuất đó là nhân tố con ngời. Trong cơ chế thị trờng cạnh tranh hiện nay, các
cơ sở doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc đều rất cần đợc trang bị máy móc,
thiết bị hiện đại, có sự nhảy vọt thay đổi về chất. Tuy nhiên nếu thiếu nhân tố con ng-
ời, thiếu một đội ngũ lao động có trình độ, có tổ chức thì cũng không thể phát huy hết
đợc tác dụng của những nhân tố kia.
Nói tóm lại, để quản lý lao động tốt thì phải giải quyết các nhiệm vụ
sau:
Thứ nhất là sử dụng lao động một cách hợp lý có kế hoạch, phù hợp với điều
kiện tổ chức, kỹ thuật, tâm sinh lý ngời lao động nhằm không ngừng tăng năng suất
lao động trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với các yếu tố khác của quá trình sản xuất nhằm
khai thác có hiệu quả nhất mọi nguồn lực của sản xuất kinh doanh.
Thứ hai là bồi dỡng đội ngũ lao động về trình độ văn hoá, chính trị, t tởng,
chuyên môn nghiệp vụ, đạc biệt là nâng cao mức sống vật chất cũng nh tinh thần
nhằm đảm bảo tái sản xuất sức lao động, phát triển con ngời một cách toàn diện.
Quản lý lao động nhằm sử dụng và bồi dỡng lao động là hai mặt khac nhau nh-
ng lại có sự liên quan mật thiết với nhau. Nếu tách rời hoặc đối lập hai công việc này
thì đó là một sai lầm nghiêm trọng.
2. Cơ sở lý luận chung về tiền lơng
Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao
động tơng ứng với số lợng và chất lợng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo
ra của cải, vật chất cho xã hội.
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
5
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
Nh vậy, tiền lơng đợc biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động. ở nớc ta
hiện nay có sự phân biệt rõ ràng giữa các yếu tố trong tổng thu nhập từ lao động sản
xuất kinh doanh của ngời lao động: tiền lơng
( lơng cơ bản ), phụ cấp, tiền thởng và phúc lợi xã hội. Theo quan điểm của chính phủ
về chính sách tiền lơng thì tiền lơng là giá cả sức lao động, đợc hình thành thông qua
thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động phù hợp với quan hệ cung
cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trờng. Tiền lơng của ngời lao động do hai bên
thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất, chất lợng lao động và
hiệu quả công việc.
2.1. Bản chất của tiền lơng.
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh cần phải có các yếu tố cơ bản nh:
lao động, t liệu lao động, đối tợng lao động; trong đó lao động là yếu tố chính có tính
chất quyết định. Lao động không có giá trị riêng biệt mà lao động là hoạt động tạo ra
giá trị. Cái mà ngời ta mua bán không phải là lao động mà là sức lao động. Khi lao
động trở thành hàng hoá thì giá trị của nó đợc đo bằng lao động kết tinh trong một
sản phẩm cụ thể. Ngời lao động bán sức lao động và nhận đợc giá trị sức lao động dới
hình thái tiền lơng.
Theo quan điểm tiền lơng là số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động để hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy định thì bản
chất tiền lơng là giá cả hàng hoá sức lao động đợc hình thành thông qua sự thoả thuận
giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động đồng thời chịu sự chi phối của các quy
luật kinh tế trong đó có quy luật cung cầu. Tiền lơng ngời lao động nhận đợc phải
đảm bảo là nguồn thu nhập, nguồn sống của bản thân ngời lao động cũng nh gia đình
của họ, là điều kiện để ngời lao động hoà nhập với xã hội.
Cũng nh các loại giá cả hàng hoá khác trên thị trờng, tiền lơng và tiền công của
ngời lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thị trờng quyết định. Nguồn tiền l-
ơng và thu nhập của ngời lao động bắt nguồn từ kết quả của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về lĩnh vực này bắt buộc các doanh nghiệp phải
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
6
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
đảm bảo cho ngời lao động có mức thu nhập thấp nhất phải bằng mức lơng tối thiểu
do Nhà nớc quy định.
Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, sức lao động là yếu tố mang
tính quyết định. Do đó, có thể nói tiền lơng là phạm trù của sản xuất, yêu cầu phải
tính đúng, tính đủ trớc khi trả hoặc cấp phát cho ngời lao động. Cũng chính vì sức lao
động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất cần phải đợc bù đắp sau khi đã hao phí
nên tiền lơng cũng phải đợc thông qua quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập
quốc dân dựa trên hao phí, hiệu quả lao động. Và ở đây tiền lơng lại thể hiện là một
phạm trù phân phối. Sức lao động là hàng hoá cũng nh các loại hàng hoá khác nên
tiền lơng cũng là phạm trù trao đổi. Nó cũng đòi hỏi phải ngang giá với giá cả của các
t liệu t dùng, sinh hoạt cần thiết nhằm tái sản xuất sức lao động cần thiết nhằm tái sản
xuất sức lao động, sức lao động cần phải đợc tái sản xuất thông qua quỹ tiêu dùng cá
nhân và do đó tiền lơng lại là phạm trù thuộc lĩnh vực tiêu dùng.
Nh vậy, tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền lao động, tiền tệ và nền sản
xuất hàng hoá. Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động mà
ngời lao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Mặt khác, về hình thức, trong điều kiện tồn tại của nền sản xuất hàng hoá
và tiền tệ thì tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm do lao động tạo
nên. tuỳ theo cơ chế quản lý mà tiền lơng có thể đợc xác định là một bộ phận của chi
phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm hay là một bộ phận của thu nhập.
2.2. Chức năng của tiền lơng.
Tiền lơng là một nhân tố hết sức quan trọng của quá trình quản lý nói chung và
quản lý lao động tiền lơng nói riêng. Có thể kể ra một số chức năng cơ bản của tiền l-
ơng nh sau:
- Kích thích lao động: chức năng này nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài có hiệu
quả, dựa trên cơ sở tiền lơng phải đảm bảo bù đắp sức lao động đã hao phí để khuyến
khích tăng năng suất. Về mặt nguyên tắc, tiền lơng phải đảm bảo lợi ích kinh tế cho
ngời lao động, tạo niềm hứng khởi trong công việc, phát huy tinh thần sáng tạo tự học
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
7
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
hỏi để nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn để từ đó giúp họ làm việc với hiệu
quả cao nhất và mức lơng nhận đợc thoả đáng nhất.
- Giám sát lao động: giúp nhà quản trị tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao
động làm việc theo kế hoạch của mình nhằm đạt đợc những mục tiêu mong đợi, đảm
bảo tiền lơng chi ra phải đạt hiệu quả cao. Hiệu quả của việc chi trả lơng không chỉ
tính theo tháng, quý mà còn đợc tính theo từng ngày, từng giờ trong toàn doanh
nghiệp hoặc ở các bộ phận khác nhau.
- Điều hoà lao động: đảm bảo vai trò điều phối lao động hợp lý, ngời lao động sẽ từ
nơi có tiền lơng thấp đến nơi có tiền lơng cao hơn. Với mức lơng thoả đáng, họ sẽ
hoàn thành tốt các công việc đợc giao.
- Tích luỹ: với mức tiền lơng nhận đợc, ngời lao động không những duy trì cuộc sống
hàng ngày mà còn để dự phòng cho cuộc sống sau này khi họ đã hết khả năng lao
động hoặc gặp rủi ro bất ngờ.
2.3. Quỹ tiền lơng, các hình thức ( phơng pháp )trả lơng và các loại tiền thởng.
2.3.1 Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp.
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp
xác định nguồn quỹ lơng tơng ứng để trả cho ngời lao động. Nguồn này bao gồm:
- Quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng đợc giao
- Quỹ tiền lơng bổ xung theo chế độ quy định của Nhà nớc
- Quỹ tiền lơng từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác ngoài đơn giá
tiền lơng đợc giao
- Quỹ tiền lơng dự phòng từ năm trớc chuyển sang
Nguồn quỹ tiền lơng nêu trên đợc gọi là quỹ tổng tiền lơng.
Nh vậy, cán bộ công nhân viên sẽ nhận tiền lơng phụ cấp từ quỹ tiền lơng của
doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, việc quản lý quỹ lơng đòi hỏi phải hết sức chặt
chẽ, hợp lý, hiệu quả và việc cấp phát lơng phải đảm bảo nguyên tắc phân phối theo
lao động nhằm tăng năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Quản lý và kiểm
tra việc thực hiện quỹ lơng ở các doanh nghiệp phải do cơ quan chủ quản của doanh
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
8
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
nghiệp tiến hành trên cơ sở đối chiếu, so sánh thờng xuyên quỹ lơng thực hiện với
quỹ lơng kế hoạch của doanh nghiệp trong mối quan hệ với việc thực hiện kế hoạch
sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác thực hiện việc quản lý tiền lơng là
xác định mối quan hệ giữa ngời sử dụng lao động và ngời lao động với Nhà nớc về
phân chia lợi ích sau một thời kỳ, hay khoảng thời gian sản xuất kinh doanh nhất định
cùng với một số chỉ tiêu tài chính khác. Việc xác định hao phí sức lao động cho một
đơn vị sản phẩm, cho 1000đ doanh thu hay lợi nhuận là hết sức quan trọng và cần
thiết. Đó là chi phí hợp lệ trong gía thành, là căn cứ để xác định lợi tức chịu thuế, là
công cụ để Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập trong các doanh nghiệp. Cụ thể,
Nhà nớc quyết định đơn giá tiền lơng của các sản phẩm trọng yếu, đặc thù, các sản
phẩm còn lại thì doanh nghiệp tự tính giá tiền lơng theo hớng dẫn chung ( Thông t số
13/LDTBXH-TT ban hành ngày 10/04/1997 ). Doanh nghiệp sẽ tự quyết định đơn giá
tiền lơng nhng phải đăng ký với cơ quan chủ quản. Việc xác định đơn giá tiền lơng có
thể dựa trên các chỉ tiêu sau:
- Tổng sản phẩm ( kể cả sản phẩm quy đổi ) bằng hiện vật.
- Tổng doanh thu.
- Tổng thu trừ tổng chi
- Lợi nhuận.
Doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá tiền lơng tuỳ theo tính chất, đặc điểm hoạt
động, sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn với việc trả lơng có
hiệu quả của doanh nghiệp.
Sử dụng tổng quỹ tiền lơng: để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so với quỹ
tiền lơng đợc hởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc để dự phòng
quỹ tiền lơng quá lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng quỹ tiền lơng theo
các quỹ sau:
- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản phẩm, l-
ơng thời gian, ít nhất bằng 76% tổng quỹ lơng.
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
9
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất, chất lợng cao, có
thành tích tốt trong công tác, tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền lơng.
- Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề
giỏi, tối đa không quá 2% tổng quỹ lơng
- Quỹ dự phòng cho các năm sau: tối đa không quá 12% tổng quỹ lơng.
2.3.2. Các hình thức ( phơng pháp ) trả lơng.
Hiện nay, tại các doanh nghiệp ngời ta thờng áp dụng hai hình thức trả lơng
chủ yếu sau:
a. Trả lơng theo thời gian
Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng mà số tiền trả cho ngời lao
động căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lơng của một đơn vị thời gian ( giờ hoặc
ngày ). Nh vậy, tiền lơng theo thời gian phụ thuộc vào hai yếu tố:
+ Mức tiền lơng trong một đơn vị sản phẩm.
+ Thời gian đã làm việc
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm công tác quản lý;
còn đối với công nhân sản xuất thì chỉ nên áp dụng ở những bộ phận không thể tiến
hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất hạn chế do việc trả
công theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất lọng sản phẩm, không đem lại hiệu
quả thiết thực. Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý, việc tính và trả tiền lơng theo
thời gian có thể thực hiện theo hai cách:
* Trả lơng theo thời gian giản đơn: ( giờ, ngày, tháng )
Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc
của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực
tế nhiêù hay ít quyết định.
Tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo công thức:
L = Lcb x T h
Trong đó: L : lơng nhận đợc
Lcb: lơng cấp bậc
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
10
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
Th: thời gian làm việc thực tế
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó định mức lao động, khó đánh giá
công việc một cách chính xác. Có ba loại tiền lơng theo thời gian đơn giản:
- Lơng giờ: tính theo mức lơng cấp bậc và số giờ làm việc.
- Lơng ngày: tính theo mức lơng cấp bậc và số ngày làm việc thực tế
- Lơng tháng: tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
Hình thức này có u điểm là đơn giản, dễ tính toán. Hơn nữa, ngời lao động có thể tự
tính toán đợc tiền công mà mình đợc lĩnh. Bên cạnh đó, hình thức trả lơng này cũng
có những nhợc điểm là nó mang tính chất bình quân nên không khuyến khích việc sử
dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, không tập trung công suất
của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
* Trả lơng theo thời gian có thởng
Theo hình thức này thì tiền lơng ngời lao động nhận đợcgồm tiền lơng thời
gian giản đơn và một khoản tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc
chất lợng đã quy định nh: nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, tiết kiệm
vật t hoặc đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
Hình thức này chủ yếu áp dụng với ngời lao động phụ, làm việc phục vụ nh
công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn áp dụng cho công nhân chính
làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những
công việc phải tuyệt đối đảm bảo chất lợng.
Chế độ trả lơng này phản ánh trình độ thành tích công tác thông qua các chỉ
tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do vậy, nó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến trách
nhiệm và kết quả công tác của mình. Cùng với ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ
thuật chế độ tiền lơng này ngày càng đợc mở rộng hơn.
b. Trả lơng theo sản phẩm.
Do có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất kinh doanh nên các doanh nghiệp đã áp
dụng rộng rãi các hình thức tiền lơng theo sản phẩm với nhiều chế độ linh hoạt. Đây
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
11
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
là hình thức tiền lơng mà số tiền ngời lao động nhận đợc căn cứ vào đơn giá tiền lơng,
số lợng sản phẩm hoàn thành.
Tiền lơng tính theo sản phẩm căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động sản xuất của
mỗi ngời. Nếu họ làm đợc nhiều sản phẩm hoặc sản phẩm làm ra có chất lợng cao thì
sẽ đợc trả lơng cao hơn và ngợc lại. Chính vì vậy, nó có tác dụng khuyến khích ngời
lao động quan tâm đến kết quả lao động sản xuất của mình, tích cực, cố gắng hơn
trong quá trình sản xuất, tận dụng tối đa khả năng làm việc, nâng cao năng suất và
chất lợng lao động. Hơn nữa, trả lơng theo sản phẩm còn có tác dụng khuyến khích
ngời lao động học tập nâng cao trình độ văn hoá kỹ thuật, tích cực sáng tạo và áp
dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất. Điều này tạo điều kiện cho họ tiến
hành lao động sản xuất với mức độ nhanh hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm với chất l-
ợng cao hơn. Trả lơng theo sản phẩm đòi hỏi phải có sự chuẩn bị nhất dịnh nh: định
mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm, thống kê, nghiệm thu
sản phẩm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc cân đối hợp lý.
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tợng trả công, hình thức trả lơng theo sản
phẩm có 5 loại sau:
Loại 1: trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện
quá trình sản xuất của họ mang tính độc lập tơng đối, công việc có định mức thời
gian, có thể thống kê, kiểm tra, ngiệm thu sản phẩm một cách cụ thể, riêng biệt.
Đơn giá tiền lơng có tính chất cố định đợc tính theo công thức:
ĐG = L x Ds
Trong đó: ĐG: đơn giá sản phẩm
L: lơng theo cấp bậc công việc hoặc mức lơng giờ
Ds: định mức sản lợng
Tiền công của ngời lao động đợc tính theo công thức:
Lcn = ĐG x Q
Trong đó: Lcn: tiền lơng của ngời lao động
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
12
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
Q: khối lợng sản phẩm xuất đợc
Ưu điểm nổi bật của chế độ này là mối quan hệ giữa tiền công và kết quả lao
động của họ đợc thể hiện rõ ràng làm cho quyền lợi và trách nhiệm của ngời lao động
gắn chặt với nhau do đó kích thích ngời lao động cố gắng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ, nâng cao năng suất lao động. Đồng thời hình thức này cũng dẽ hiểu
nên ngời lao động có thể tính đợc số tiền nhận đợc khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
Tuy nhiên, chế độ tiền lơng này còn có nhợc điểm là ngời lao động dễ chạy
theo số lợng mà coi nhẹ chất lợng sản phẩm, ít quan tâm đến việc sử dụng tốt máy
móc thiết bị và nguyên vật liệu, ít quan tâm chăm lo đến công việc của tập thể.
Loại 2: Trả lơng theo sản phẩm tập thể.
Chế độ trả lơng này thờng áp dụng đối với những công việc đòi hỏi tập thể công nhân
cùng thực hiện, có định mức thời gian dài, khó xác định kết quả của từng cá nhân. Do
vậy, khi thực hiện hình thức lơng này thì trớc tiên phải xác định đơn giá và tiền lơng
mà cả nhóm đợc lĩnh.
Sau khi xác định đợc tiền lơng cả đơn vị thì tiến hành chia lơng cho từng công nhân.
Tuỳ theo tính chất công việc mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phơng
pháp chia lơng sau:
a. Chia lơng theo giờ hệ số: tiến hành qua 3 bớc:
- Tính tổng số giờ hệ số của đơn vị là số giờ quy đổi của ngời lao động ở những
bậc thợ khác nhau về giờ của công nhân bậc 1. Tổng số giờ hệ số đợc tính bằng cách
lấy giờ làm việc của ngời lao động nhân với hệ số cấp bậc của ngời sau đó tổng hợp
cho cả tổ.
- Tính tiền lơng 1 giờ theo hệ số bằng cách lấy tiền lơng cả tổ chia cho tổng số giờ hệ
số của cả tổ đã tính đổi.
b. Chia lơng theo hệ số điều chỉnh: làm bớc:
- Tính tiền lơng theo cấp bậc và thời gian làm việc của mỗi ngời lao động sau đó tổng
hợp cho cả nhóm.
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
13
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
Một số ý kiến về cải cách bộ máy nhân sự và hệ thống tiền l
ơng ở công ty
ơng ở công ty
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
liên doanh khách sạn Thống nhất Metropole
- Xác định hệ số điều chỉnh cho cả tổ bằng cách lấy tổng tiền lơng thực lĩnh chia cho
số tiền lơng vừa tính trên.
- Tính tiền lơng cho từng ngời căn cứ vào hệ số điều chỉnh và tiền lơng đã lĩnh lần
đầu của mỗi ngời.
- Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp còn áp dụng việc chia lơng theo phân loại lao động A,
B, C
* Ưu điểm: hình thức này khuyến khích ngời lao động trong tổ, nhóm nâng cao trách
nhiệm trớc tập thể, quan tâm đến kết quả của tổ, đồng thời quan tâm đến nhau hơn để
giúp nhau cùng hoàn thành công việc.
* Nhợc diểm: sản lợng của mỗi ngời lao động không trực tiếp quyết định đến tiền l-
ơng của họ nên ít kích thích ngời lao động nâng cao năng suất cá nhân.
Loại 3: Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp.
Thực chất của hình thức này là dựa vào ngời lao động chính để tính lơng cho ngời lao
động phụ. Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp công việc của ngời lao động
chính và ngời lao động phụ gắn liền với nhau nên không trực tiếp tính đợc lơng sản
phẩm cho những ngời lao động khác.
Căn cứ vào định mức sản lợng và mức độ hoàn thành định mức của ngời lao
động chính để tính đơn giá sản phẩm gián tiếp và tiền lơng sản phẩm gián tiếp của
ngời lao động phụ. Tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp đợc tính theo hai bớc:
Bớc 1: tính đơn giá:
Loại 4: tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến.
Chế độ trả lơng này áp dụng ở những khâu trọng yếu của sản xuất hoặc khi sản xuất
đang khẩn trơng mà xét thấy việc giải quyết những tồn tại ở khâu này có tác dụng
thúc đẩy sản xuất ở những khâu khác có liên quan, góp phần hoàn thành vợt mức kế
hoạch của doanh nghiệp.
Ưu điểm của hình thức tiền lơng này là khuyến khích ngời lao động tăng
nhanh số lợng sản phẩm. Phạm vi áp dụng của hình thức này là vào những thời điểm
hoàng anh tuấn lớp tc 18b a5 - đại học ngoại th-
ơng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét