Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Tài liệu CHƯƠNG 3:HÔ HẤP PHẾ VIÊM THÙY PHẾ QUẢN PHẾ VIÊM doc


199
- Nhiễm trùng huyết.
IX. CÁC THỂ LÂM SÀNG
1. Do tụ cầu vàng
Có thể tiên phát qua đường thở hay thứ phát qua đường máu (nhiễm trùng máu),
lâm sàng có thể giống như do phế cầu,nhưng thường là dưới dạng nhiều áp xe nhỏ
ở phổi, phế quản phế viêm, ở trẻ em thường là áp xe phổi và tràn mủ màng phổi gọi
là tụ cầu phổi - màng phổi, bệnh nhiều biến chứng rất nặng và tỷ lệ tử vong cao.
2. Do Friedlander
Là loại trực khuẩn Gr (-), gây thương tổn hoại tử ở phổi rất nặng và nhanh gây ho ra
máu nhiều, lây nhiễm mạnh và tỷ lệ tử vong rất cao.
3. Do virus
Thuờng xảy ra trong các vụ dịch như cúm, sởi, hay nhiễm virus ở đường hô hấp
trên, bệnh khởi đột ngột. Hội chứng đặc phổi không điển hình, triệu chứng thực thể
nghèo nàn và khỏi sau 7 đến 10 ngày.
4. Do nấm
Thường thương tổn phổi cả hai bên, chủ yếu ở vùng gần rốn phổi rồi lan dần ra, có
khi rãi rác khắp hai phổi, triệu chứng lâm sàng giống phế quản phế viêm, có khái
huyết chẩn đoán nhờ tìm nấm trong đàm.
5. Do ký sinh trùng
- Do giun đũa: Là một thương tổn nhỏ ở phổi có thể có ho, có ít đàm, nhưng thương
tổn này mau biến mất tự nhiên gọi là thâm nhiễm mau bay hay hội chứng Loeffler.
- Do amip: Thuờng thứ phát sau amip gan nhưng cũng có khi nguyên phát tại phổi,
thương tổn chủ yếu là đáy phổi phải sát với cơ hoành (có khi ở phổi trái), hội chứng
nhiễm trùng vừa phải, đau ngực và ho ra máu hay đàm có màu chocolat. Cần xét
nghiệm soi tươi đàm tìm amip, đáp ứng với thuốc kháng amip tốt.
6. Do hóa chất
Thuờng gặp nhất là xăng dầu do hút vào, triệu chứng lâm sàng xảy ra sau 6-12 giờ
khi hóa chất vào phổi, thương tổn chủ yếu là đáy phổi phải, có đau ngực dữ dội và
ho ra máu, có sốt cao. Phải điều trị sớm bằng kháng sinh (chống nhiễm trùng) và
corticoid.
X. ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị là sớm, mạnh, đủu liệu trình và theo dõi diễn tiến bệnh.
1. Điều trị hỗ trợ
- Nghĩ ngơi tại giường trong giai đoạn bệnh tiến triễn.
-Tiết thực dễ tiêu, đảm bảo đủ calo, thêm đạm và các loại vitamin nhóm B,C
- Bù nước và điện giải vì sốt cao, ăn uống kém, nôn, đi chảy
2. Điều trị triệu chứng
2.1.Thuốc hạ sốt
Thuốc hạ sốt thường có tác dụng giảm đau. Có thể dùng paracetamol 0,5g x 3-4
lần/ngày. hoặc là Acetaminophene, Diantalvic

200
2.2. Đảm bảo thông khí
Nếu có suy hô hấp thì dùng ôxy qua sonde mũi 5-10 lit/phút tùy mức độ (lưu ý nếu
có suy hô hấp mạn thì giảm liều còn 1-2 lít /phút và ngắt quảng).
2.3. Các thuốc giãn phế quản
Nếu có dấu co thắt phế quản có thể cho thêm Theophylline 100-200 mg x 3
lần/ngày.
2.4. Các loại thuốc ho và long đàm
- Nếu ho nhiều có thể dùng Codein (Acodin, Neocodeon ) 100 mg x 3 lần/ngày.
- Nếu đàm đặc và khó khạc có thể dùng các loại như Terpin, Benzoat Natri,
Eucaylyptin hoặc Acemuc, Exocemuc, Mucosolvon, Rhinathiol 2-3 gói/ngày.
Hoặc 3-4 viên/ngày.
3. Điều trị nguyên nhân
Đây là điều trị chính để giải quyết nguyên nhân gây bệnh. Cụ thể là kháng sinh,
thuốc phải dùng sớm, đúng loại, đủ liều, dựa vào kháng sinh đồ, khi chưa có kháng
sinh đồ thì dựa vào yếu tố dịch tễ, diễn tiến lâm sàng của bệnh,kinh nghiệm của thầy
thuốc, thể trạng bệnh nhân và phải theo dõi đáp ứng điều trị để có hướng xử trí kịp
thời.
3.1. Do phế cầu, liên cầu
Kháng sinh chính hiện nay vẫn là: Penicilline G. 500.000-1000.000 đv x 4 lần/ngày
TB. Nếu nặng có thể tăng liều và chuyền tĩnh mạch. Có thể dùng Cefapirine
(Cefaloject) 0,5g-1g mỗi 8-12 giờ.
Nếu bị dị ứng với Penicilline thì dùng loại Macrolide như Erythromycine tiêm hay
uống 2g/ngày chia 4 lần hay Roxythromycine 150mg x 2 lần/ngày.
3.2. Do tụ cầu vàng
* Tụ cầu vàng nhạy cảm với Methicilline, có thể dùng Cefapirine hay nhóm
Aminoside như Amikacine 15mg/kg/ngày tiêm bắp hoặc nhóm Fluoroquinolone như
ofloxacine chuyền tĩnh mạch hay uống 400mg/ngày chia 2 lần.
* Tụ cầu vàng đề kháng Methicilline
Có thể dùng Cefalosporine thế hệ III: như Cefotaxime (Claforan, Cefomic) 3g/ngày
chia 3 lần hay Vancomycin 30-50 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch chia 3 lần.
Nếu nặng có thể phối hợp với Amikacine.
3.3. Do Hemophillus Influenza
Có thế dùng:
- Ampicillne 2-3g/ngày uống chia 3 lần hay TB.hoặc Ofloxacine hoặc Cefapirine
- Gentamycin 3-4 mg/kg/ngày TB chia 2-3 lần
3.4. Do Mycoplasma, Legionella
Có thể dùng như điều trị Hemophilus influenzae.
3.5. Do Klebsiella pneumoniae
Thường điều tri phối hợp Cefalosporine thế hệ III với Amikacine.

201
3.6. Do vi khuẩn kỵ khí
- Penicilin G hay Metronidazol 1-2 g/24 giờ. Hoặc Cefalosporine II, III
3.7. Do hóa chất
Kháng sinh thường dùng là
- Pénicilin G phối hợp với Prednisone 5 mg x 6 - 8v/ngày.
Các trường hợp viêm phổi có biến chứng phải điều trị kéo dài cho đến khi triệu
chứng lâm sàng và cận lâm sàng trở về bình thường (xét nghiệm nhiều lần) để tránh
biến chứng và tái phát.
XI. PHÒNG BỆNH
Viêm phổi là một trong những bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới phổ biến
nhất, ngày nay nhờ vào nhiều loại kháng sinh mới, mạnh nên tỷ lệ biến chứng và tử
vong giảm nhiều. Tuy nhiên vẫn có trường hợp xảy ra thành những vụ dịch nhất là
do virus. Để đề phòng bệnh, giảm biến chứng phải nâng cao thể trạng, giữ ấm trong
mùa lạnh, loại bỏ những yếu làm dễ như môi trường không trong sạch, không hút
thuốc lá, phòng ngừa và điều trị sớm, tận gốc các nhiễm trùng ở đường hô hấp trên,
các đợt cấp của bệnh phổi mạn tính, điều trị sớm và theo dõi sát giai đoạn sớm của
nhiễm trùng đường hô hấp, tránh lây lan.
Ngày nay đã có một số vaccin của nhiều loại virus đã được xử dụng và cả một số
thuốc chống virus.


202
HEN PHẾ QUẢN
Mục tiêu
1. Trình bày được định nghĩa, đặc điểm dịch tễ học, có chế sinh bệnh và bệnh
nguyên hen phế quản.
2. Nêu được triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng cơn hen phế quản điển hình.
3. Phát hiện sớm biến chứng cơn hen phế quản cấp nặng
4. Nêu được các phác đồ điều trị hen phế quản theo bậc và biện pháp phòng ngừa.
5.Trình bày được phác đồ điều trị cơn hen phế quản cấp nặng
Nội dung
I. ĐỊNH NGHĨA
Theo GINA 2002 (Global Initiative for Asthma) thì hen phế quản là một bệnh lý viêm
mạn tính của phế quản trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào và nhiều thành
phần tế bào; viêm mạn tính gây nên một sự gia tăng phối hợp sự tăng đáp ứng phế
quản dẫn đến những đợt tái diễn của ran rít, khó thở, bó sát lồng ngực và ho đặc biệt
xảy ra ban đêm hay vào sáng sớm; những đợt này thường phối hợp với sự tắc
nghẽn phế quản lan rộng nhưng thay đổi, sự tắc nghẽn này thường có tính cách hồi
phục tự nhiên hay do điều trị. Những quan điểm cơ bản trên đây góp phần tích cực
vào việc nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị hen phế quản.
II. DỊCH TỄ HỌC
Hen phế quản là một bệnh thường gặp, xuất hiện ở mọi lứa tuổi, trẻ em chiếm đa số
so với người lớn, tỉ lệ 2/1. Những nghiên cứu dịch tể học trong những năm gần đây
cho thấy tần suất trung bình khoảng 5 %, trẻ em dưới 5 tuổi 10 %. Rất nhiều nghiên
cứu gần đây cho thấy tần suất này gia tăng gấp 3 - 4 lần trong những thập niên qua.
Độ lưu hành hen phế quản tại Pháp trong lứa tuổi 18 - 65 tuổi là 3,9 % (Charpin và
c.s 1987, Maladies respiratoires 1993, tr 335), tại Ý trong lứa tuổi 5 - 64 tuổi là 5 %
(Paolette và c.s 1989, Maladies respiratoires 1993, tr 335). Tại Việt Nam, ở Hà Nội,
trong năm 1991 là 3,3 %, năm 1995 tăng lên 4,3 % (Vương Thị Tâm và c.s trong báo
cáo của hội nghị tổng kết 5 năm 1991 - 1995 của Viện chống lao và bệnh phổi); ở
thành phố Hồ Chí Minh, độ lưu hành hen phế quản là 3,2 (1,39 % (Phạm Duy Linh
và c.s báo cáo trong Hội thảo Y dược học lần thứ 5 tại thành phố Hồ Chí Minh từ
ngày 25 - 27/11/1996), ở thành phố Huế, độ lưu hành hen phế quản năm 2000 là
4,58 (1,12% (Lê Văn Bàng).
III. BỆNH NGUYÊN
1.Hen phế quản dị ứng
1.1 Hen phế quản dị ứng không nhiễm khuẩn
- Dị ứng nguyên hô hấp: thường là bụi nhà, các loại bọ nhà như
Dermatophagoides ptéronyssimus, bụi chăn đệm, các lông móng các loài gia súc
như chó, mèo, chuột, thỏ v.v ; phấn hoa, cây cỏ, hay nghề nghiệp trong các xưởng
dệt.
- Dị ứng nguyên thực phẩm: thường gặp là tôm, cua, sò, hến, cà chua,
trứng

203
- Dị ứng nguyên là thuốc aspirine, kháng viêm không steroide, pennicilline;
một số phẩm nhuộm màu và chất giữ thực phẩm.
1.2. Hen phế quản dị ứng nhiễm khuẩn
-Vi khuẩn thường gặp là streptococcus pyogenes, streptococcus
pneumoniae, staphylococcus aureus
- Virus: thường gặp là virus hợp bào hô hấp, parainfluenza, cúm.
- Nấm: như nấm Cladosporium hay Alternaria, các nấm mốc.
2. Hen phế quản không do dị ứng
2.1. Di truyền: tiền sử gia đình, liên quan đến kháng nguyên hòa hợp tổ chức HLA.
2.2. Gắng sức: khi gắng sức và nhất là khi ngưng gắng sức.
2.3. Lạnh: không khí lạnh.
2.4. Rối loạn nội tiết: trong thời kỳ trưởng thành, thời kỳ trước kinh nguyệt, lúc mang
thai, thời kỳ mãn kinh.
2.5. Yếu tố tâm lý: tâm trạng lo âu, mâu thuẫn cảm xúc, chấn thương tình cảm.
4. Cơ chế sinh bệnh
Hen phế quản xảy ra qua 3 quá trình
4.1. Viêm phế quản: là quá trình cơ bản trong cơ chế hen phế quản bắt đầu từ khi
diû ứng nguyên lọt và cơ thể tạo ra phản ứng dị ứng thông qua vài trò của kháng thể
lgE. Những tế bào gây viên phế quản bao gồm tế bào mast, bạch cầu đa nhân (ái
toan, ái kiềm, trung tính), đại thực bào phế nang, bạch cầu đơn nhân, lympho bào và
tiểu cầu phóng thích các chất trung gian hóa học gây viêm như histamine,
sérotonine, bradykinine, thromboxane, prostaglandine, leucotriène, PAF và một số
interleukine.
4.2. Co thắt phế quản: do tác động của các chất trung gian hóa học gây viêm và vai
trò của hệ thần kinh tự động gồm hệ cholinergic, hệ adrenergic và hệ không
cholinergic không adrenergic.
4.3. Tăng phản ứng phế quản: xảy ra sau khi dị ứng nguyên vào cơ thể, qua tác
động của các tế bào gây viêm. Đây là một trạng thái bệnh lý không đặc hiệu cho hen
phế quản.
5. Triệu chứng lâm sàng cơn hen phế quản điển hình
5.1. Giai đoạn khởi phát
Cơn hen phế quản thường xuất hiện đột ngột vào ban đêm, nhất là nửa đêm về
sáng; thời gian xuất hiện tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tiếp xúc dị ứng nguyên hô
hấp, thức ăn, gắng sức, không khí lạnh, nhiễm virus đường hô hấp trên, v.v Các
tiền triệu như ngứa mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, nước mắt, ho từng cơn, bồn chồn
v.v nhưng không phải lúc nào cũng có.
5.2. Giai đoạn lên cơn
Sau đó, cơn khó thở xảy ra, khó thở chậm, khó thở kỳ thở ra xuất hiện nhanh, trong
cơn hen lồng ngực bệnh nhân căng ra, các cơ hô hấp phụ nổi rõ, có thể có tím ở đầu
tay chân sau đó lan ra mặt và toàn thân. Nhịp thở chậm, tiếng thở rít kéo dài. Đứng
xa có thể nghe tiếng rít hay sò sè của bệnh nhân. Nghe phổi có nhiều ran rít và ran
ngáy. Cơn khó thở dài hay ngắn tùy theo từng bệnh nhân.

204
5.3. Giai đoạn lui cơn
Sau vài phút hay vài giờ, cơn hen giản dần, bệnh nhân ho khạc đàm rất khó khăn,
đàm đặc quánh, có nhiều hạt nhỏ như hạt trai. Lúc này nghe phổi phát hiện được
nhiều ran ẩm, một ít ran ngáy. Khạc đàm nhiều báo hiệu cơn hen đã hết.
5.4. Giai đoạn giữa các cơn
Giữa các cơn, các triệu chứng trên không còn. Lúc này khám lâm sàng bình thường.
Tuy nhiên nếu làm một số trắc nghiệm như gắng sức, dùng acétycholine, thì vẫn
phát hiện tình trạng tăng phản ứng phế quản.
6. Triệu chứng cận lâm sàng
6.1. Thăm dò chức năng hô hấp
6.1.1. Rối loạn thông khí
- Đo FEV1 (thể tích thở ra tối đa trong giây đầu) và FEV1/FVC (tỉ số Tiffeneau):
trong cơn giảm dưới 80% so với lý thuyết.
- Đo PEF (lưu lượng thở ra đỉnh): trong cơn giảm dưới 80% so với lý thuyết.
6.1.2. Khí máu: đo PaO2, PaCO2, SaO2, và pH máu, đây là xét nghiệm bổ sung để
đánh giá mức độ suy hô hấp.
6.2. Các xét nghiệm về dị ứng
6.2.1. Test da: dùng phương pháp lảy da, da đỏ là dương tính.
6.2.2. Test tìm kháng thể: như kháng thể ngưng kết, kháng thể kết tủa thường là
lgG, lgM.
6.2.3. Định lượng lgE toàn phần và lgE đặc hiệu.
6.3. Phim lồng ngực: trong cơn hen, lồng ngực căng phồng, các khoảng gian sườn
giãn rộng, cơ hoành hạ thấp, phổi tăng sáng, rốn phổi đậm.
7. Chẩn đoán
7.1. Chẩn đoán xác định: căn cứ chủ yếu vào
7.1.1. Tiền sử cá nhân về dị ứng: như chàm, mày đay, có tiếp xúc với dị ứng nguyên
trước đó, tièn sử gia đình về hen, dị ứng hoặc các yếu tố khác như gắng sức, lạnh
v.v
7.1.2. Hội chứng hẹp tiểu phế quản do co thắt: khó thở chậm, chủ yếu kỳ thở ra,
phổi nghe nhiều ran rít, ran ngáy, phim phổi cho thấy hình ảnh khí phế thủng.
7.1.3. Cơn khó thở có tính chất hồi qui, đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản, tét
phục hồi phế quản với đồng vận bêta 2 dương tính tức sau khi dùng đồng vận bêta 2
thì FEV1 > 200ml và FEV1/FVC > 15%.
7.2. Chẩn đoán phân biệt
7.2.1. Hen tim: bệnh nhân có tiền sử các bệnh van tim như hẹp van hai lá, hở van
động mạch chủ, cao huyết áp, khó thở nhanh, cả 2 kỳ, phổi nghe nhiều ran ứ dịch,
rất ít ran ngáy, phim phổi cho thấy hình ảnh ứ dịch, tâm điện đồ để xác minh thêm
nguyên nhân.
7.2.2. Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tinh: có tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tinh thường do thuốc lá, có hội chứng nhiễm trùng, khó thở nhanh, không có tiền sử

205
cá nhân và gia đình về dị ứng hay hen, phổi nghe ran ẩm to hạt kèm ran rít và ran
ngáy, tét phục hồi phế quản với đồng vận bêta 2 âm tính.

206
8. PHÂN LOẠI ĐỘ TRẦM TRỌNG HEN PHẾ QUẢN QUA TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
TRƯỚC ĐIỀU TRỊ
BẬC 1 (TỪNG CƠN)
- Những triệu chứng xảy ra < 1 lần / tuần.
- Những đợt bộc phát ngắn.
- Những triệu chứng ban đêm < 2 lần / tháng.
+ FEV1 hay PEF
≥ 80% so với lý thuyết
+ PEF hay FEV1 biến thiên < 20%
BẬC 2 (DAI DẴNG NHẸ)
- Những triệu chứng xảy ra > 1 lần / tuần nhưng < 1 lần / ngày.
- Những đợt bộc phát có thể ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ.
- Những triệu chứng ban đêm > 2 lần / tháng.
+ FEV1 hay PEF
≥ 80% so với lý thuyết.
+ PEF hay FEV1 biến thiên 20 30%.
BẬC 3 (DAI DẴNG VỪA)
- Những triệu chứng xảy ra hằng ngày.
- Những đợt bộc phát ảnh hưởng đến hoạt động và giấc ngủ.
- Những triệu chứng ban đêm > 1 lần / tuần.
- Hàng ngày phải sử dụng thuốc khí dung đồng vận (2 tác dụng ngắn
+ FEV1 hay PEF 60 - 80% so với lý thuyết
+ PEF hay FEV1 biến thiên > 30%
BẬC 4 (DAI DẴNG NẶNG)
- Những triệu chứng xảy ra hằng ngày.
- Thường xuyên có những đợt bộc phát.
- Những triệu chứng thường xảy ra ban đêm.
- Giới hạn những hoạt động thể lực.
+ FEV1 hay PEF
≤ 60% so với lý thuyết.
+ PEF hay FEV1 biến thiên > 30%
9. Biến chứng
9.1. Biến chứng cấp
9.1.1. Hen phế quản cấp nặng: có thể xuất phát từ hội chứng đe dọa hen phế quản
cấp nặng, hội chứng nầy có thể tương ứng với tình trạng cơn hen cấp không đáp
ứng với điều trị thông thường và nặng dần; hoặc xảy ra rất cấp đôi khi trong vòng vài
phút. Đó là tình trạng nguy cấp có tiên lượng sinh tử trong thời gian ngắn.
Sự chẩn đoán phải được thực hiện sớm và có tính cấp cứu.
- Những dấu chứng hô hấp
+ Tình trạng nguy cấp hô hấp với tím, vã mồ hôi, khó thở nhanh nông, tần số
trên 30 lần/phút kèm dấu cơ kéo các cơ hô hấp.

207
+ Rối loạn tri giác: lo âu kèm vật vả hay ngược lại lơ mơ có thể đi dần vào
hôn mê.
+ Có thể thở chậm chứng tỏ có sự suy kiệt cơ hô hấp và báo trước sự ngưng hô
hấp.
+ Nghe phổi: im lặng cả hai bên phổi.
+ Lưu lượng thở ra đỉnh dưới 150 lít/phút.
+ PaO
2
< 60 mmHg, PaCO
2
> 45 mmHg.
+ pH máu < 7,38.
- Những dấu chứng tim mạch
+ Mạch nhanh thường trên 120 lần/phút, mạch chậm là dấu chứng rất nặng báo
hiệu ngưng tuần hoàn.
+ Mạch nghịch lý làm mạch giảm biên độ trong kỳ thở vào, có thể xác định bằng
cách đo hiệu áp tâm thu giữa kỳ thở ra và kỳ thở vào thường trên 20 mmHg.
+ Tâm phế cấp với dấu chứng suy tim phải.
+ Huyết áp có thể tăng liên quan đến sự tăng PaCO2, huyết áp hạ trong những
trường hợp quá nặng.
9.1.2. Tràn khí màng phổi: do vở bóng khí phế thủng.
9.1.3. Nhiễm khuẩn phế quản - phổi: thường do Streptococcus pneumoniae,
Haemophilus influenza, staphylococcus aureus, mycoplasma pneumonniae,
legionella pneumophila.
9.2. Biến chứng mạn
9.2.1. Khi phế thủng đa tiểu thùy
- Thường có khó thở khi gắng sức, khi làm việc nặng, tím môi và đầu chi, lồng
ngực biến dạng hình ức gà hay hình thùng, gõ vang, âm bào giảm.
- Thể tích cặn và dung tích cặn chức năng tăng, có rối loạn thông khí phối
hợp, PaO
2
chỉ giảm ở giai đoạn sau và PaCO
2
chỉ tăng ở giai đoạn sau.
9.2.2. Suy hô hấp mạn
- Tím và khó thở: thở nhanh nông, thở ra môi khép chặt, dấu hiệu HOOVER.
- Suy hô hập mạn nghẽn có giảm rõ các thể tích cặn, các lưu lượng trung bình
và lưu lượng đỉnh, tăng độ giãn phổi, suy hô hấp mạn hạn chế có giảm thể tích phổi,
giảm độ giãn phổi, tùy theo mức độ suy hô hấp mà PaO
2
dưới 65 - 70 mmHg và
PaCO
2
trên 43mmHg.
- Khó thở càng ngày càng tăng dần từ khó thở khi gắng sức, đến khó thở khi
leo lên dốc hay lên cầu thang, đến khó thở khi đi nhanh trên đường phẳng, đến khó
thở thì đi chậm trên đường phẳng, cuối cùng khó thở khi làm việc nhẹ như vệ sinh,
cởi áo quần, về sau khó thở khi nghỉ ngơi. Tím môi, đầu chi, mặt nếu nặng tím toàn
thân.
- Triệu chứng suy tim phải: Trên lâm sàng và trên cận lâm sàng.
- PaO
2
giảm đến 70 mmHg, PaO
2
tăng 50-80mmHg, SaO
2
< 75 %, pH máu có
thể giảm < 7,2.

208
10. Điều trị
10.1. Xử trí hen phế quản theo các bậc
+.Bậc 1 (Hen phế quản cách khoảng)
Trong hen phế quản cách khoảng, độ trầm trọng của đợt bộc phát cấp thay đổi theo
từng bệnh nhân và theo thời gian. Những đợt bộc phát cấp nặng rất ít gặp.
Thuốc sử dụng trong hầu hết các bệnh nhân hen phế quản cách khoảng nhẹ là
thuốc đồng vận β2 khí dung tác dụng nhanh, ngoài ra có thể sử dụng cromone hay
thuốc kháng leukotriene. Thuốc kháng cholinergic, đồng vận β2 uống, hay
theophylline tác dụng ngắn có thể dùng xen kẻ với thuốc đồng vận β2 khí dung, mặc
dù những loại thuốc này có thời gian bắt đầu tác dụng chậm và hay là có nguy cơ có
nhiều tác dụng phụ hơn. Thường thường những đợt bộc phát cấp nặng hơn hay kéo
dài hơn có thể đòi hỏi sự sử dụng một đợt điều trị ngắn bằng glucocorticoide uống.
+ Bậc 2 (Hen phế quản dai dẳng nhẹ)
Những bệnh nhân bị hen phế quản dai dẳng nhẹ cần phải được sử dụng thuốc
hằng ngày để hoàn thành và duy trì sự kiểm soát hen phế quản. Trị liệu đầu tiên là
thuốc kháng viêm dùng hằng ngày. Điều trị chọn lựa một loại glucocorticoide khí
dung (200 - 500μg Beclometasone dipropionate, hay Budenoside, 1000 - 250μg
fluticasone chia 2 lần/ngày). Thuốc dùng xen kẽ là theophylline thải chậm, cromones,
và kháng leukotriene, nhưng những loại thuốc này kém hiệu quả hơn glucocorticoide
khí dung hay chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân. Điều trị lâu dài theophylline thải
chậm cần phải theo dõi nồng độ theophylline trong huyết thanh với nồng độ điều trị là
5 - 15μg/ml.
Thêm vào điều trị đều đặn trên, bệnh nhân hen phế quản bậc 2 có thể sử dụng một
loại thuốc đồng vận β2 khí dung tác dụng nhanh, nhưng không được quá 3 - 4
lần/ngày.
Những thuốc giãn phế quản khác có thể được sử dung như thuốc kháng cholinergic,
đồng vận β2 uống tác dụng nhanh, hay theophylline tác dụng ngắn, mặc dù những
loại thuốc này có thời gian bắt đầu tác dụng chậm và hay là có nguy cơ có nhiều tác
dụng phụ hơn.
Nếu trị liệu lâu dài được bắt đầu với theophylline thải chậm, cromone hay kháng
leukotriene, mà những triệu chưng tồn tại sau 4 tuần điều trị, thì glucocorticoide khí
dung phải được sử dụng. Glucocorticoide khí dung có thể được sử dung ban đầu
thay vì những loại thuốc khác, hay sử dụng kèm với nhau.
+ Bậc 3 (Hen phế quản dai dẳng vừa)
Những bệnh nhân bị hen phế quản dai dẳng vừa cần phải dùng thuốc hằng ngày để
đạt được và duy trì sự kiểm soát hen phế quản. Điều trị chọn lựa là phối hợp một
glucocorticoide khí dung (200 - 1000 μg beclometasone dipropionate, 400 - 1000 μg
budenoside, 250 - 500 μg fluticasone chia 2 - 3 lần/ngày) với một đồng vận β2 khí
dung tác dụng dài 2 lần/ngày.
Một phối hợp glucocorticoide khí dung với một đồng vận β2 khí dung tác dụng dài là
một phối hợp tốt và tiên lợi.
Mặc dầu phối hợp glucocorticoide khí dung với một đồng vận β2 khí dung tác dụng
dài là có hiệu quả nhất, nhưng những bệnh nhân hen phế quản dai dẳng vừa có thể

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét