Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hiệu quả chi phí thành phần: Hiểu hiện sự so sánh giữa kết quả chung của
hành động đang đợc xem xét với chi phí yếu tố tơng ứng cấu thành chi phí lao
động xã hội. Tuỳ theo các phân loại chi phí mà có hiệu quả của mỗi chi phí t-
ơng ứng.
Phân loại theo yếu tố:
Hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
Hiệu quả sử dụng lao động sống.
Phân loại theo từng giai đoạn của quá trình sản xuất.
Hiệu quả khâu dự trữ.
Hiệu quả khâu sản xuất.
Hiệu quả khâu lu thông.
Hiệu quả tổng hợp: đợc tạo thành trên cơ sở hiệu quả sử dụng các loại chi
phí thành phần.
Do đó hiệu quả thành phần và hiệu quả tổng hợp có quan hệ mật thiết
với nhau. Hiệu quả tổng hợp đạt đợc cao chỉ khi mà các yếu tố của quá trình
sản xuất đợc sử dụng có hiệu quả. Nếu một trong các yếu tố sử dụng lãng phí
sẽ làm giảm hiệu quả tổng hợp và có khi dẫn đến không đạt đợc hiệu quả
tổng hợp. Vì vậy, bản thân các đơn vị cơ sở phải xác định những biện pháp
đồng bộ để thu đợc hiệu quả toàn diện.
Cho nên cách phân loại hiệu quả kinh doanh theo hiệu quả từng phần và
hiệu quả tổng hợp có tác dụng to lớn trong thống kê, hạch toán hiệu quả kinh
doanh và từ đó đề ra các biện pháp cụ thể phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp:
Hiệu quả kinh tế liên quan đến hai phạm trù: kết quả hoạt động kinh doanh
và chi phí hoạt động kinh doanh.
+ Kết quả hoạt động kinh doanh:
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kết quả hoạt động kinh doanh là thành tích hoạt động sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp đạt đợc trong một giai đoạn nhất định. Kết quả có thể là đại l-
ợng định lợng đợc nh: số lợng sản phẩm tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận, Kết
quả cũng có thể là đại lợng chỉ phản ánh chất lợng, mang tính chất định tính nh:
chất lợng sản phẩm, danh tiếng và uy tín của doanh nghiệp.
Các kết quả kinh doanh phảI đợc xem xét bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau.
- Doanh thu:
Doanh thu là một chỉ tiêu kinh tế cơ bản phản ứng mục đích kinh doanh
cũng nh kết quả sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu doanh thu có ý nghĩa to lớn trong
việc đánh giá quá trình và quy mô sản xuất kinh doanh và quản lý doanh
nghiệp. Đây là cơ sở dể phân tích các chỉ tiêu khác có liên quan, nó còn là căn
cứ đáng tin cậy cho các cấp lãnh đạo đề ra những quyết định tối u trong việc sản
xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và xác định chính xác kết quả tàI
chính của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng: là chỉ tiêu phản ánh giá trị thực hiện do hoạt động
sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho
khách hàng. Giá trị của hàng hoá đợc thỏa thuận ghi trong hợp đồng kinh tế về
mua bán và cung cấp hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã đợc ghi trong hoá đơn bán
hàng hoặc trên các chứng từ khác có liên quan đến hoạt động bán hàng hoặc
thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán về giá bán hàng hoá.
Doanh thu bán hàng thuần: đợc xác định nh sau:
Trong đó:
Thuế doanh thu phả nộp đợc tính bằng tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế:
Thuế suất thuế doanh thu đợc quy định cho từng ngành cụ thể:
6
Doanh thu bán
hàng thuần
Doanh thu
bán hàng
Các khoản
thuế
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Thuế doanh thu
phải nộp
Doanh thu
tính thuế
Thuế suất thuế
doanh thu
Doanh thu
tính thuế
Doanh thu
bán hàng
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thuế xuất khẩu: là khoản thuế đợc tính trên doanh thu bán hàng xuất khẩu
đợc qui định riêng cho từng mặt hàng cụt thể.
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đánh vào các mặt hàng chịu thuế đặc
biệt. Hiện nay, có ba mặt hàng phảI chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đó là: thuốc là, r-
ợu, bia.
- Lợi nhuận:
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh
nghiệp. Từ góc độ của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt đợc thu nhập đó.
Lãi nhuần: đợc xác định nh sau:
Lãi nhuần = Lãi gộp Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Lãi gộp: đợc xác định:
Lãi gộp = Doanh thu thuần Giá vốn bán hàng.
Giá thanh toán cho ngời bán là giá đợc ghi trên hoá đơn do ngời mua hàng
đem về cùng với hàng mua sau khi đã trừ đI các khoản chiết khấu, giảm giá.
Chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng bao gồm: chi phí bảo hiểm, bốc
dỡ vận chuyển, tiền thuê kho bến bãi, hao hụt định mức trong khâu mua, các
khoản lệ phí phải nộp trong khâu mua, tiền lơng và bảo hiểm của cán bộ chuyên
trách mua (nếu có).
Chi phí bán hàng: phản ánh các khoản phí thực tế phát sinh trong quá trình
tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, bao gồm các chi phí quản lý, đóng gói, vận
chuyển, giới thiệu, bảo hành sản phẩm hàng hoá. Chi phí bán hàng bao gồm các
khoản mục sau: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ
dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác.
7
Giá thanh toán
cho ngời bán
Các chi phí phát sinh thực
tế ở khâu mua
Giá vốn hàng bán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các khoản chi phí quản lý kinh
doanh bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quả lý, chi phí đồ
dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, thuế và các khoản lệ phí, chi
phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoà, chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí kinh doanh:
Chi phí là đại lợng quan trọng để xác định hiệu quả kinh doanh. Chi phí
kinh doanh cảu một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ kinh doanh
nhất định để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. Trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, các nhà sản xuất phảI chịu chi phí về nguyên
vật liệu, lao động cần thiết để cho quá trình sản xuất, các chi phí bán hàng và
chi phí quản lý doanh nghiệp. Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Các khoản chi phí này gọi là chi phí ngoàI sản xuất, là các phí
tổn phát sinh trong kỳ. Các khoản chi phí sản xuất là các khoản chi phí sản
phẩm. Để thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng và hạch toán, chi phí thờng đợc
phân thành hai loại:
Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không có sự biến động tăng
hay giảm theo sự biến động tăng hoặc giảm của khối lợng sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ, lao vụ. Chi phí cố định gồm có: Chi phí khấu hao tài sản cố
định, chi phí quản lý chung, chi phí về thuế vốn, thuế trớc bạ, thuế môn bài,
các loại phí bảo hiểm tàI sản, tiền thuê tài sản.
Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí kinh doanh có sự biến động
tăng hoặc giảm tơng ứng với sự biến động tăng hoặc giảm của khối lợng sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ. Chi phí này luôn biến đổi ở các kỳ kinh doanh với
nhau. Chi phí biến đổi gồm có: chi phí tiêu hao vật t, nguyên vật liệu để sản
xuất sản phẩm, chi phí về tiền lơng cho bộ phận sản xuất, bộ phận bán hàng
và bộ phận quản lý chung theo khối lợng kinh doanh, chi phí thuế doanh thu,
thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
* Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp. Hiệu quả tổng hợp đợc xác
định thông qua việc tính toán, so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh và
chi phí sản xuất.
- Lợi nhuận:
Lợi nhuận là phần chênh lệch dơng giữa tổng thu nhập và tổng chi phíc
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Lợi nhuận đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu Tổng chi phí
Lợi nhuận là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Nhà quản trị quan tâm tới chỉ tiêu này vì lợi nhuận là đIều kiện tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Càng tạo ra nhiều lợi nhuận, doanh nghiệp càng
phát triển vững mạnh, đời sống ngời lao động càng đợc nâng cao.
- Tỷ lệ lãi gộp:
Tỷ lệ lãi gộp là chỉ tiêu dùng để phản ánh ảnh hởng của giá bán hàng hoá
tới hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Lãi gộp
Tỷ lệ lãi gộp = x 100
Doanh thu thuần
Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động
sản xuất kinh doanh càng lớn, doanh nghiệp càng đợc đánh giá cao và ngợc lại.
Nếu giá bán vẫn giữ nguyên nhng tỷ lệ lãi gộp giảm thì ta có thể kết luận là chi
phí đã tăng lên. Chi phí ở đây đợc hiểu là chi phí mua nguyên vật liệu phục vụ
sản xuất hay giá vốn hàng bán.
- Doanh lợi sản xuất:
Chỉ tiêu này đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận
Doanh lợi sản xuất =
Doanh thu
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu sẽ đem lại cho doanh nghiệp bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu doanh lợi này càng cao thì lợi nhuận tạo ra càng
nhiều, chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
Do hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp,
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh nên doanh
nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi sử dụng có hiệu quả các yếu tố cơ bản
nh vốn, trang thiết bị, lao động Để đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả
kinh tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ngời ta thờng kết hợp sử dụng
các chỉ tiêu bộ phận để đánh giá từng mặt hoạt động cụ thể.
Mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế bộ phận không phảI là mối quan hệ cùng chiều. Trong lũ chỉ tiêu hiệu quả
tổng hợp tăng lên thì có thể những chỉ tiêu bộ phận có thể tăng lên, cũng có thể
không đổi hoặc giảm.
* Hiệu quả sử dụng vốn:
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì trớc tiên phảI
có vốn, vốn là đIều kiện không thể thiếu đợc của quá trình táI sản xuất, là tiền
đề, là phơng tiện cho quá trình hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn là một phần chính yếu trong hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp, nó phản mặt hoạt động kinh doanh trên góc độ vốn. Đối với hoạt
động kinh doanh thơng mại thì vốn vận động hầu hết các quá trình nghiệp vụ.
Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu động, ta lần lợt tính từng
chỉ tiêu.
- Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn sản xuất:
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng vốn sử dụng
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của toàn bộ vốn kinh doanh, cho
biết một đồng vốn bỏ vào kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại.
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tàI
sản cố định, mà đặc đIểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng. Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng vốn cố định phải đợc
hiểu trên hai khía cạnh.
Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một số lợng sản phẩm với chất l-
ợng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng
doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phảI lớn hơn tốc
độ tăng vốn.
Lợi nhuận
Sức sinh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia
sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố
định đợc coi là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả đâu t
cũng nh chất lợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Vốn lu động là số tiền ứng trớc về tàI sản lu động nhằm đảm bảo cho quá
trình táI sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục. Hiệu
quả sử dụng vốn lu động đóng vai trò quan trọng, mang tính quyết định trong
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó đợc xác định thông qua mối quan hệ
giữa kết quả thu đợc và lợng vốn bỏ ra.
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn lu động =
Vốn lu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động bỏ vào kinh doanh sẽ thu
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mức doanh lợi vốn càng
lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao, thể hiện khả năng phản ánh sự cố
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
gắng của doanh nghiệp trong việc hợp lý hoá hoạt động kinh doanh của
mình và đảm bảo tiết kiệm chi phí.
* Hiệu quả sử dụng lao động:
Dựa vào phần lý luận về hiệu quả kinh tế ở trên, ta có thể hiểu sử dụng
lao động trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu tơng đối, phản ánh quan hệ giữa
các đại lợng kết quả của hoạt động kinh doanh và đại lợng chi phí lao động
sống để đạt đợc kết quả đó. Hiệu quả sử dụng lao động chính là một chỉ tiêu
quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
nó phản ánh kết quả và trình độ sử dụng lao động của từng đơn vị trong
doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả lao động trong cá doanh nghiệp là rất cần
thiết, giúp doanh nghiệp thấy rõ khả năng của mình, đồng thời khắc phục
những tồn tại trong công tác quản lý sử dụng lao động nhằm đạt tới mục tiêu
đề ra. Đánh giá hiệu quả sử dung lao động không thể nói chung mà phải
thông qua hệ thống chỉ tiêu đánh giá, bao gồm:
- Năng suất lao động:
Chỉ tiêu này thờng đợc biểu hiện dới hai dạng: Chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu
giá trị.
Chỉ tiêu hiện vật:
Số lợng sản phẩm Số sản phẩm sản xuất trong kỳ
bình quân một nhân viên Số nhân viên bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu giá trị:
Doanh thu bình quân Doanh thu bán hàng trong kỳ
một nhân viên trong kỳ Số nhân viên bình quân trong kỳ
- Lợi nhuận bình quân một nhân viên:
Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận của doanh nghiệp
một nhân viên Số nhân viên bình quân của DN
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra đợc
bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu năng suất lao động và lợi nhuận bình quân một nhân viên càng
cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng tốt. Việc phân tích, đánh giá hai chỉ tiêu
này giúp doanh nghiệp có thể khống chế số lợng lao động ở mức hợp lý, vừa
đảm bảo sử dụng tốt về số lợng thời gian và chất lợng lao động, vừa góp phần
vào việc tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập cho doanh nghiệp.
Đội ngũ lao động giữ vai trò quan trọng trong việc kinh doanh có hiệu
quả của doanh nghiệp. Chất lợng sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều
vào ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác của mọi thành viên trong doanh
nghiệp. Để phát huy đợc mọi tiềm năng trong lao động, sử dụng lao động có
hiệu quả đòi hỏi phảI quản lý lao động một cách khoa học, sử dụng đúng
ngời, đúng việc, đúng năng lực trình độ.
Nh vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng của
bất kỳ công ty , doanh nghiệp nào trong cơ chế thị trờng. Vấn đề đặt ra là
phảI phân biệt giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh, từ đó có h-
ớng nghiên cứu phù hợp. Để đa ra đợc những biện pháp thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của mỗi công ty, doanh nghiệp đòi hỏi phảI
có sự nghiên cứu, phân tích tỉ mỉ, chính xác thực trạng kinh doanh ở công
ty, doanh nghiệp đó.
1.1.3. Phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh.
* Các phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh.
+ Phơng pháp so sánh:
So sánh là phơng pháp phân tích kinh doanh, sử dụng con số về một chỉ
tiêu so sánh giữa các thời kỳ với nhau, từ đó xác định kết quả, vị trí và xu hớng
biến động của chỉ tiêu phân tích.
+ Phơng pháp so sánh bằng số tuyệt đối.
Việc so sánh này giúp cho doanh nghiệp biết đợc mối quan hệ quy mô,
khối lợng đạt đợc vợt (+) hay hụt (-) của các chỉ tiêu phân tích giữa kỳ phân
tích so với kỳ gốc, biểu hiện bằng tiền, giờ công hay hiện vật. Đây là một phơng
pháp khá chính xác trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh vì nó đợc dựa trên
các số liệu trung thực về tình hình sản xuất trong các doanh nghiệp.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Phơng pháp so sánh bằng số tơng đối.
Phơng pháp so sánh bằng số tơng đối kế hoạch.
Phơng pháp này phản ánh mức độ doanh nghiệp cần phải thực hiện trong
kỳ kế hoạch. Tuy nhiên, phơng pháp này chỉ cho một tỷ lệ tơng đối so với kết
quả thực mà doanh nghiệp đạt đợc.
Phơng pháp so sánh bằng số tơng đối phản ánh tình hình kế hoạch và đợc
sử dụng ở bảng sau:
- Dạng giản đơn:
Tỷ lệ % hoàn thành Trị số của kỳ phân tích
kế hoạch về một chỉ = x 100%
tiêu nào đó Trị số của chỉ tiêu kỳ kế hoạch
- Dạng có liên hệ:
Tỷ lệ % hoàn thành Trị số chỉ tiêu của kỳ phân tích
kế hoạch và chỉ tiêu =
nào đó liên hệ với Trị số chỉ tiêu Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ phân
tích
kỳ kế hoạch Trị số chỉ tiêu cần liên hệ kỳ kế
hoạch
- Dạng kết cấu:
Phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận chiếm trong tổng thể.
Tỷ trọng của từng Trị số của bộ phận
bộ phận chiếm = x 100%
trong tổng thể Trị số của tổng thể
+ Phơng pháp thay thế liên hoàn.
Khi nghiên cứu, sử dụng phơng pháp này ta phải xắp xếp các nhân tố ảnh
hởng đến chỉ tiêu phân tích theo thứ tự từ nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng.
Trong đó nhân tố số lợng thờng dùng để chit quy mô của chỉ tiêu nh số lợng sản
phẩm sản xuất, số lợng công nhân, số lợng máy móc thiết bị còn nhân tố chất
lợng thờng dùng để phản ánh hiệu quả của chỉ tiêu nh giá thành, lợi nhuận, tiền
lơng, năng suất lao động bình quân cụ thể nếu nghiên cứu nhân tố số lợng, ta
sẽ giả định nhân tố chất lợng không đổi ở kỳ gốc và khi nghiên cứu nhân tố chất
lợng, ta lại giả định nhân tố số lợng không đổi ở kỳ phân tích.
+ Phơng pháp tính số chênh lệch:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét