Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
quá trình phân công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và
tham gia tích cực vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nớc trên thế giới đòi
hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự
phân công lao động quốc tế và sự vận động chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi
quốc gia phù hợp với trình độ phát triển chung của thế giới sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài và chính đầu t nớc ngoài sẽ
góp phần làm chuyển dịch dần cơ cấu kinh tế.
1.1.4 Đầu t trực tiếp tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội hiên nay
Nguồn vốn cho đầu t phát triển chủ yếu là từ ngân sách nhng đầu t trực
tiếp cũng góp một phần quan trọng trong đó. Đối với một nớc còn chậm phát
triển nh nớc ta nguồn vốn tích luỹ đợc là rất ít vì thế vốn đầu t nớc ngoài có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế.Nớc ta có tiềm
năng về tài nguyên thiên nhiên cũng nh nguồn lao động dồi dào nhng do thiếu
nguồn vốn và cha có đủ trang thiết bị khoa học tiên tiến nên cha có điều kiện
khai thác và sử dụng.
Với các nớc đang phát triển vốn đầu t nớc ngoài chiếm một tỷ lệ đáng kể
trong tổng vốn đầu t của toàn bộ nền kinh tế trong đó có một số nớc hoàn toàn
dựa vào vốn đầu t nớc đặc biệt là ở giai đoạn đầu của sự phát triển.
Nhng tiếp nhận đầu t trực tiếp chúng ta cũng phải chấp nhận một số
những điều kịên hạn chế: đó là phải có những điều kiện u đãi với các chủ đầu t.
Nhng xét trên tổng thể nền kinh tế và xu thế phát triển của thế giới hiện nay thì
đầu t trực tiếp là không thể thiếu bởi nó là nguần vốn hết sức quan trọng cho
chúng ta đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế để hoà nhập vào nền kinh
tế khu vực cũng nh thế giới. Chính vì thế mà vốn FDI có ý nghĩa hết sức quan
trọng trong giai đoạn thiện nay, chúng ta cần có một cơ chế chính sách phù hợp
hơn nữa nhằm thu hút nguồn vốn này trong tơng lai
1.2 Các phơng thức và hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
1.2.1Các hình thức đầu t trực tiếp
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
1.2.1.1 Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là hình thức đầu t đợc nhà nớc ta cho phép theo đó bên nớc ngoài và
bên Việt Nam cùng nhau thực hiện hợp đồng đợc ký kết giữa hai bên Trong
thời gian thực hiện hợp đồng các bên phải xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ
cũng nh trách nhiệm của mỗi bên mà không tạo ra một pháp nhân mới và mỗi
bên vẫn giữ nguyên t cách pháp nhân của mình.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức rất phổ biến và có
nhiều u thế đối với việc phối hợp sản xuất các sản phẩm có tính chất phức tạp
và yêu cầu kỹ thật cao đòi hỏi sự kết hợp thế mạnh của nhiều quốc gia .
Đối với nớc ta có lợi thế về mặt lao động và nguyên liệu đầu vào chúng ta
phải có chính sách hợp lý trong chiến lợc phát triển của mình nhằm thu hút và
sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này.
1.2.1.2Doanh nghiệp liên doanh
Trong luật đầu t nớc ngoài quy định rõ doanh nghiệp liên doanh là doanh
nghiệp do hai hoặc nhiều bên hợp tac ký kết với nhau trong đó có một bên là n-
ớc sở tại trên cơ sở hợp đồng liên doanh và hợp tác ký kết giữa chính phủ của
nớc sở tại với bên nớc ngoài hay doanh nghiệp của nớc sở tại với doanh nghiệp
nớc ngoài.
Doanh nghiệp liên doanh với nớc ngoài là hình thức tổ chức kinh doanh
quốc tế của các bên tham gia không có cùng quốc tịch. Bằng cách thực hiện ký
kết các hợp đồng cùng tham gia góp vốn, cùng nhau quản lý và đều có trách
nhiệm cũng nh nghĩa vụ thực hiện phân chia lơi nhuận và phân bổ rủi ro nh
nhau.
Theo hình thc kinh doanh này hai hay nhiều bên tham gia góp vốn vì thế
quyền hạn của các bên là khác nhau tuỳ thuộc vào số vốn mà mình đã tham gia
vào hợp đồng liên doanh. Bên nào nhiều vồn bên đó có quyền lớn hơn trong các
vấn đề của doanh nghiệp cũng nh đợc hởng % ăn chia trong các dự án.
Trong luật đầu t nớc ngoài quy đinh bên đối tác liên doanh phải đóng số
vốn không dới 30%vôn pháp định của doanh nghiệp liên doanh hoặc có thể
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
nhiều hơn tuỳ theo các bên thoả thuận và bên Việt Nam có thể sử dụng mặt
bằng và tài nguyên thiên nhiên để tham gia gốp vốn.
Vốn pháp định có thể đợc góp trọng một lần khi thành lập doanh nghiệp
liên doanh hoặc từng phần trong thời gian hợp lý. Phơng thức và tiến độ góp
vốn phải đợc quy định trong hợp đồng liên doanh và phải phù hợp với giải trình
kinh tế kỹ thuật. trờng hợp các bên thực hiện không đúng theo thời gian mà
không trình bày đợc lý do chính đáng thì cơ quan cấp giấy phép đầu t có quyền
thu hồi giấy phép đầu t của doanh nghiệp đó.Trong quá trình kinh doanh các
bên không có quyền giảm vốn pháp định.
1.2.1.3 Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam quy định doanh nghiệp 100%vốn n-
ớc ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của cá nhân hay tổ chức nớc
ngoài và tổ chức thành lập theo quy định pháp luật nớc ta cho phép trên cơ sở
tự quản lý.
Doanh nghiệp 100%vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức công ty
trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật nớc ta đã ban hành.
Doanh nghiệp 100%vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập sau khi cơ quan có
thẩm quyền về hợp tác đầu t nớc sở tại cấp giấy phép và chứng nhận doanh
nghiệp đã tiến hành đăng ký kinh doanh hợp pháp.
Ngời đại diện cho doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài là Tổng giám
đốc doanh nghiệp. Nếu Giám đốc doanh nghiệp không thờng trú tại nớc sở tại
thì phải uỷ quyền cho ngời thờng trú tại nơc sở tại đảm nhiệm
Trong thực tế các nhà đầu t thờng rất thích đầu t theo hình thức này nếu
có điều kiện vì rất nhiều lý do khác nhau trong đó quan trọng nhất là quyền tự
quyết trong mọi vấn đề ,ít chịu sự chi phối của các bên có liên quan ngoại trừ
việc tuân thủ các quy định do luật đầu t của nớc sở tại đa ra.
1.2.2.Các phơng thức đầu t trực tiếp nớc ngoài
Các nhà đầu t nớc ngoài có rất nhiều phơng thức để tiến hành đầu t vào
các nớc, thông thờng thì các dự án phần lớn đợc tiến hành trên cơ sở ký kết giữa
Chính Phủ nớc sở tại và các tổ chức nớc ngoài để xây dựng các công trình phúc
7
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
lợi nh hình thức xây dựng chuyển giao kinh doanh hoặc có thể xây dựng các
công trình giao thông cầu cống thông qua hình thức xây dựng kinh doanh
chuyển giao hoặc có thể đầu t thông qua khu chế xuất
1.2.2.1Hình thức hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT
build operation-transfer)
Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao là văn bản ký kết giữa nhà
đầu t với cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để xây dựng các công trình hạ tầng
nh cầu đờng, bến cảng ,nhà maý.
Hợp đồng BOT đợc thực hiện thông qua các dự án với 100%vốn nớc
ngoài cũng có thể do nhà đầu t cộng tác với Chính Phủ nớc sở tại và đợc thực
hiện đầu t trên cơ sở pháp lệnh của nhà nớc đó .Với hình thức đầu t này nhà đầu
t sau khi xây dựng hoàn thành dự án thì đợc đợc quyền thực hiện kinh doanh
khai thác dự án để thu hồi vốn và có đợc lợi nhuận hợp lý sau đó phải có trách
nhiệm chuyển giao công trình lại cho phía chủ nhà mà không kèm theo điều
kiện nào.
Khi thực hiện dự án BOT các nhà đầu t đợc hởng những lợi thế đặc biệt
nh:
Về thuế lợi tức thấp hơn bình thờng
Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài
Thuế doanh thu
Thuế nhập khẩu
Đợc quyền u tiên trong sử dụng đất đai đờng xá.
Dựa vào những chỉ tiêu này ta điều chỉnh cho phù hợp nhằm thu hút số l-
ợng nhiều nhất số dự án có thể.
1.2.2.2 Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh (BTO build-
transfer-operation)
Sau khi đã xây dựng hoàn thành dự án phải thực hiện chuyển giao ngay
cho bên chủ đầu t nhng vẫn đợc quyền kinh doanh trên công trình đã xây dựng
để thu hồi vốn đầu t và kiếm lợị nhuận trong một thơì gian nhất định.
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
1.2.2.3Hợp đồng xây dựng chuyển giao(BT build-transfer)
Cũng giống nh những hình thức trên nhng sau khi xây dng song thì
thực hiên chuyển giao sau đó thì các nhà đầu t đợc phía chủ đầu t tạo điều kiện
cho nhà đầu t thực hiên một dự án khác với nhiều u đãi hơn nhằm giúp các nhà
đàu t thu hồi lại phần vốn đã bỏ ra và có lãi nhất định.
Hình thức đầu t này cũng đợc các nhà đầu t rất quan tâm bởi nó đợc u
đãi về nhiều mặt. Ngoài những lợi thế và thuế đã nêu ở trên thì trong việc thực
hiện đầu t dự án thờng u tiên những dự án khả thi và có lãi suất cao.
1.2.2.4 Khu chế xuất công nghiệp
Luật pháp Việt Nam quy định khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên
sản xuất hàng hoá xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất
khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định do chính phủ thành
lập hoặc cho phép thành lập bao gồm một hoặc nhiều doanh nghiệp.
Nh vậy theo nghĩa rộng khu chế xuất bao gồm tất cả các khu vực đợc
chính phủ sở tại cho phép chuyên môn hoá sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt
động sản xuất, nó là khu biệt lập có chế độ mậu dịch và thuế quan riêng cố
định ranh giới và ấn định nguồn hàng ra vào khu vực.
Ngoài những mục đích chung của việc thu hút đầu t nớc ngoài nh giải
quyết khó khăn về vốn việc làm, tiếp thu công nghệ hiện đại, học tập tiếp thu
công nghệ , học tập kinh nghiệm quản lý tiên tiến, khai thác lợi thế so sánh của
quốc gia, tận dụng nguồn nguyên nhiên vật liệu
Việc xây dựng khu chế xuất còn nhằm mục đích tăng xuất khẩu, tăng các
khoản thu ngoại tệ cho đất nớc, từng bớc thay đổi cơ cấu hàng hoá xuất khẩu
theo hớng tăng tỷ lệ hàng công nghiệp chế biến, mở ra khả năng phát triển
công nhhiệp theo hớng hiện đại hoá, góp phần thực hiện chính sách mở cửa
nền kinh tế ,hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện
các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp do chính phủ thành lập hoặc cho phép
đầu t.
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Khu công nghiệp do Chính Phủ thành lập có ranh giới riêng xác định
chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công
nghiệp không có dân c sinh sống
Trong khu công nghiệp có các loại doanh nghiệp nh doanh nghiệp Việt
Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài,khu
chế xuất, doanh nghiệp liên doanh.
1.3 Các yếu tố ảnh hởng đến FDI
Trong chiến lợc đầu t của mình các nhà đầu t thờng có xu hớng tìm tới
những nớc có điều kiện tốt nhất đối với công việc kinh doanh của mình nh điều
kiện kinh tế, chính trị và hệ thống pháp luật ra làm sao. Hàng loạt câu hỏi đó
đặt ra của các nhà đầu t đòi hỏi các nớc muốn tiếp nhận và thu hút nguồn vốn
này phải đa ra những điều kiện u đãi cho các nhà đầu t, cho họ thấy ra đợc
những lợi ích khi quyết định tham gia đầu t ở nớc mình. Ngoài ra môi trờng
cũng có tác động không nhỏ tới công việc kinh doanh của các nhà đầu t vì cũng
nh hầu hết các hoạt động đầu t khác nó mang tính chất đặc điểm của các nghiệp
vụ kinh tế nói chung, do vậy nó chịu tác động của các quy luật kinh tế nói
chung và những ảnh hởng của môi trờng kinh tế xã hội, các chính sách có liên
quan, hệ thống cơ sở hạ tầng
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
1.3.1. Môi trờng kinh tế
Với điều kiện của từng nớc mà các nhà đầu t quyết định tham gia vào
từng khu vực với từng dự án cho phù hợp với điều kiện của nớc đó nh về điều
kiện kinh tế:GDP,GDP/đầu ngời,tốc độ tăng trởng kinh tế,cơ cấu các ngành
Nói chung để quyết định đầu t và một quốc gia nào đó các nhà đầu t phải
cân nhắc xem điều kiện kinh tế tại nớc sở tạị có đáp ứng đợc yêu cầu về mặt
kinh tế cho dự án của mình phát triển và tồn tại hay không. Chẳng hạn nh thu
nhập bình quân đầu ngời nếu quá thấp thì sẽ ảnh hởng tới đầu ra của sản phẩm
vì ngời dân sẽ không có tiền để mua sản phẩm đó, cơ cấu các ngành trong nền
kinh tế cũng ảnh hởng không nhỏ tới hoạt đông đầu t của các nhà đầu t vì với
cơ cấu của nền kinh tế thiên về những ngành công nghiệp chế tạo hay công
nghiệp cơ khí.
Cơ chế kinh tế của nớc sở tại, điều này ảnh hởng rất lớn tới xu hớng đầu
t, cơ chế không phù hợp sẽ là rào cản đối với họ, nếu giờ chúng ta vẫn còn giữ
cơ chế tập chung thì thành phần kinh tế quốc doanh vẫn là chủ yếu thì sẽ không
thể chấp nhận một dự án đầu t trực tiếp từ nớc ngoài đợc hơn nữa các nhà đầu t
không dại gì mà đầu t vào một quốc gia nh thế bởi họ không đợc hoan nghênh
và còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp quốc doanh.
1.3.2 Về tình hình chính trị
Các nhà đầu t thờng tìm đến những quốc gia mà họ cảm thấy yên tâm
không có những biến động về chính trị vì chính trị không ổn định sẽ ảnh hởng
tới dự án của mình và nhất là xác suất về rủi ro là rất cao, có thể dự án sẽ không
tiếp tục đợc thực hiện và không có cơ hội sinh lời, thậm chí còn có thể sẽ mất
khả năng thu hồi vốn. Các biến động về chính trị có thể làm thiệt hại cho các
nhà đầu t do có những quy định đa ra sẽ khác nhau khi có những biến động
chính trị vì khí thể chế thay đổi thì các quy định và các luật có liên quan cũng
hoàn toàn thay đổi và những hiệp định ký kết giữa hai bên sẽ không còn do đó
các nhà đầu t phải gánh chịu hoàn toàn những bất lợi khi xẩy ra biến động
chính trị. Khi có chiến tranh xẩy ra sẽ khiến cho các hoạt động kinh doanh
ngừng trệ và có thể gây ra thiệt hại về cơ sở vật chất.
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Đây là yếu tố thờng đợc các nhà đầu t nớc ngoài phải thờng xuyên quan
tâm theo dõi trớc khi có nên quyết định đầu t vào quốc gia này hay không.
Những bất ổn về chính trị không chỉ làm cho nguồn vốn đầu t bị kẹt mà còn có
thể không thu lại đợc hoặc bị chảy ngựơc ra ngoài .
Nhân tố tác động này không chỉ bao gồm các yêu cầu nh bảo đảm an
toàn về mặt chính trị xã hội mà còn phải tạo ra đợc tâm lý d luận tốt cho các
nhà đầu t nớc ngoài .Bất kể sự không ổn định chính trị nào .Các xung đột khu
vực, nội chiến hay sự hoài nghi, thiếu thiện cảm từ phía các nhà đầu t đối với
chính quyền các nớc sở tại đều là những yếu tố nhậy cảm tác động tiêu cực tới
tâm lý các nhà đầu t có ý định tham gia đầu t
Trong giai đoạn hiện nay nớc ta đợc coi là một nớc có tình hình chính trị
ổn định nhất, đây là lợi thế rất lớn cho chúng ta và chúng ta phải luôn tạo ra đợc
sự tin tởng từ phía các đối tác
1.3.3 Môi trờng văn hoá
Môi trờng văn hoá cũng ảnh hởng ít nhiều đến đầu t nớc ngoài, ví dụ
sau sự kiện ngày 11/9/2001 tất cả các nhà đầu t từ Mỹ và cả thế giới khi tìm tới
đầu t tại một nớc có dân số là đạo hồi đều rất dè dặt . Đây là yếu tố rất nhạy
cảm mà các nhà đầu t đặc biệt quan tâm , theo đó các nhà đầu t xem xét xem
có nên đầu t vào quốc gia này hay không .
1.3.4yếu tố Luật pháp
Luật pháp là những quy định đã đợc quốc hội thông qua, bắt buộc mọi
ngời phải tuân theo và kể cả các đối tác tham gia đầu t vào nớc đó cũng phải
tuân theo điều này. Để quyết định tham gia đầu t vào một nớc nào đó các nhà
đầu t phải xem xét rất kỹ về yếu tố này vì nó liên quan trực tiếp tới cách thức
thực hiện đầu t dự án của mình mà còn ảnh hởng tới phơng án kinh doanh của
mình trong tơng lai. Các quốc gia muốn thu hút đợc các nhà đầu t tham gia đầu
t vào nớc mình thì phải bằng cách nào đó từng bớc hoàn thiện hệ thống pháp
luật của mình đặc biệt là hoàn thiện hệ thông luật đầu t nớc ngoài .
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Ngoài sự kín kẽ không sơ xuất của hệ thống luật đầu t không có khe hở
thì các nhà làm luật Việt Nam cũng còn phải chú ý tới các quy định để không
quá khắt khe đối với nhà đầu t
Hệ thống pháp luật là thành phần quan trọng trong môi trờng đầu t bao
gồm các văn bản luật các văn bản quản lý hoạt động đầu t nhằm tạo nên hành
lang pháp lý đồng bộ và thuận lợi nhất cho hoạt động đầu t nớc ngoài.
Các yếu tố quy định trong pháp luật đầu t của nớc sở tại phải đảm bảo sự
an toàn về vốn cho các nhà đầu t, bảo đảm pháp lý đối với tài sản t nhân và môi
trờng cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo việc di chuyển lợi nhuận về nớc cho các
nhà đầu t đợc dễ dàng . Nội dung của hệ thống luật ngày càng đồng bộ , chặt
chẽ , không chồng chéo , phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả
năng hấp dẫn các nhà đầu t sẽ cao hơn hiện nay rất nhiều
1.3.5 Mức độ hoàn thiện của chính sách
Qua thời gian thực hiện và điều chỉnh sẽ làm cho các chính sách dần
hoàn thiện và phù hợp, với những quốc gia có kinh nghiệm trong thu FDI thì họ
đã phải trải qua nhiều thời gian thực hiện chính sách chính vì thế mà họ đã có
đợc những kinh nghiệm trong lĩnh vực này, không chỉ thu hút đợc nhiều dự án
đầu t mà còn khiến cho các dự án đầu t phát huy hết những u điểm của mình,
đóng góp nhiều hơn vào thu nhập ngân sách , góp phần giải quyết các vấn đề
kinh tế xã hội ,thu đợc những kết quả hết sức to lớn trong lĩnh vực này. Với các
nớc mới thực hiện Chính sách đầu t do kinh nghiệm còn ít trong lĩng vực này
và cha hoàn thiện chính sách thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thì đóng góp
của nó không phải nhiều song những gì mà đầu t trực tiếp nớc ngoài mang
lại không phải là nhỏ, nếu đa ra đợc chính sách đầu t hợp lý không những sẽ
thu hút đợc nhiều vốn mà còn làm cho các dự án phát huy hết hiệu quả của
mình, góp phần vào phát triển kinh tế xã hội trong tơng lai và từng bớc tạo nền
tảng kinh tế vững trắc phục vụ cho nền kinh tế có đà phát triển tốt hơn .
Không chỉ chính sách đầu t mà sự kết hợp chính sách này với những
chính sách khác một cách hợp lý và nhịp nhàng cũng ảnh hởng không nhỏ đến
công tác thu hút vốn đầu t .
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD tiến sĩ: Nguyễn Thị Chiến
Chính sách thơng mại thông thoáng theo hớng tự do hoá để bảo đảm
khả năng xuất nhập khẩu về vốn cũng nh về máy móc thiết bị, nguyên liệu sản
xuất đợc tiến hành một cách rễ ràng hơn, giúp các nhà đầu t thực hiện các công
đoạn đầu t đợc một cách liên tục và không bị gián đoạn, điều này sẽ tạo ra đợc
sự hấp dẫn đối với các nhà đầu t.
Các chính sách tiền tệ phải giải quyết đợc các vấn đề chống lạm phát và
ổn định tiền tệ để nhà đầu t nhìn vào nền kinh tế với một cách nhìn khả quan
hơn .
Chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của FDI
với t cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu t và mức lợi nhuận ở một thị tr-
ờng nhất định.
1.3.6 Các u đãi của nhà nớc
Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế đánh vào thu nhập của các
doanh nghiệp cũng ảnh hởng không nhỏ tới dòng đầu t trực tiếp nớc ngoài chảy
vào trong nớc bởi nó liên quan tới việc ăn chia lợi nhuận của nhà đầu t với các
bên đối tác, sự hấp dẫn của chính sách là làm sao cho các dự án có vốn đầu t
trực tiếp đóng góp nhiều nhất có thể vào ngân sách nhng phải đảm bảo vẫn phải
hấp dẫn đợc các nhà đầu t. Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng với các dự án
có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài cao thấp sẽ ảnh hởng tới dòng chảy của FDI
vào trong nớc .
Thuế nhập khẩu vốn, máy móc trang thiết bị, nguyên liệu vật liệu: Đây là
những yếu tố liên quan tới đầu vào của doanh nghiệp thực hiện đầu t, nếu có sự
khuyến khích giảm mức thuế đối với các yếu tố kể trên thì sẽ làm cho đầu vào
của các dự án giam xuống do đó làm tăng lợi thế của các dự án đầu t vì thế mà
số lợng các dự án sẽ tăng và trang thiết bị cũng nh vốn sẽ đợc đa vào nhiều
hơn .
Thuế đánh vào các khoản lợi nhuận luân chuyển ra nớc ngoài
Ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các u đãi tài
chính giành cho đầu t nớc ngoài, mức u đãi thuế cao hơn là động lực lớn
khuyến khích các nhà đầu t tìm tới, vì thế cần áp dụng sự u đãi này với những
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét