Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Luật kinh tế là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nớc ban hành
hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ
chức, quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp với
nhau và với các cơ quan quản lý nhà nớc. Trong lịch sử phát triển của pháp
luật Việt Nam, luật kinh tế ( còn gọi là luật kinh doanh) chiếm vị trí quan
trọng. Cùng tồn tại và phát triển song song với luật dân sự , luật kinh tế giúp
Nhà nớc can thiệp một cách hợp pháp vào đời sống kinh tế, thông qua luật
kinh tế Nhà nớc xác định địa vị pháp lý cho các tổ chức, đơn vị kinh tế, thông
qua luật kinh tế, Nhà nớc điều chỉnh hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh
doanh
Trong hệ thống nghành luật kinh tế nớc ta, chế định về hợp đồng kinh
tế là một trong những nội dung quan trọng. Mọi hoạt động sản xuất, kinh
doanh của Nhà nớc hay t nhân đều có liên quan đến hợp đồng kinh tế . Ơ nớc
ta hiện nay, nền kinh tế còn tồn tại nhiều thành phần, phát triển bình đẳng,
theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
của mình, các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần đều phải dựa vào các quan
hệ hợp đồng kinh tế.
Hợp đồng kinh tế cũng nằm nhiều trong các môn học nh : luật kinh tế,
ngoại thơng, tiếng anh thơng mại Hợp đồng kinh tế cũng là nội dung quan
trọng trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào. Chính những vì thế em đã chọn
hợp đồng kinh tế làm đề tài tiểu luận của mình, em hy vọng qua đề tài này
em sẽ có thêm hiểu biết về hợp đồng kinh tế nói riêng và luật kinh tế nói
chung. Đây cũng sẽ là cơ hội tốt để em nắm bắt một trong những kỹ năng
kinh doanh mà một sinh viên nghành quản lý kinh doanh cần phải có. Em
mong rằng sẽ đợc sự chỉ dạy thêm của các thầy cô.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần I
Sự ra đời và phát triển của hợp đồng kinh tế
Nh C.Mác đã viết: " Tự chúng hàng hoá không thể đi tới thị trờng và
trao đổi với nhau đợc. Muốn cho những vật đó quan hệ với nhau nh nhng
hàng hoá thì ngời giữ hàng hoáphải đối xử với nhau nh nhng ngời mà ý chí
nằm trong các vật đó mối quan hệ ý
Chí đó, mà hình thức của nó là bản giao kèo dù có đợc củng cố thêm bằng
pháp luật hay không cũng vậy- là một mối quan hệ ý chí phản ánh mối quan
hệ kinh tế"
Ơ đây mối quan hệ kinh tế giữa " những ngời giữ hàng hoá" là nội
dung mà hình thức của nó là "bản giao kèo " đợc thiết lập trên cơ sở tự do ý
chí giữa các chủ thể trong quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá. Khi đợc pháp
luật tác động đến quan hệ kinh tế trên trở thành quan hệ pháp luật và "bản
giao kèo " còn đợc gọi là hợp đồng hay khế ớc. Hợp đồng là hình thức của
mối quan hệ trao đổi sản phẩm hàng hoá dịch vụ giữa các chủ thể kinh doanh
trong xã hội. Ơ nớc ta hiện nay, nền kinh tế còn tồn tại nhiều thành phần,
phát triển bình đẳng theo định hớng XHCN. Trong việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch của mình các đơn vị kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đều
phải dựa vào vào các quan hệ hợp đồng kinh tế. Nói cách khác, hợp đồng
kinh tế là quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ hợp pháp tất yếu, tất cả các đơn
vị kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, khi cơ cấu kinh tế thay đổi thì
các quan hệ kinh tế thay đổi theo. Vì vậy chế độ hợp đồng kinh tế của nhà n-
ớc ta luôn luôn đặt trớc những yêu cầu thay đổi và đã thay đổi phù hợp với
mỗi bớc phát triển của các quan hệ kinh tế.Trong thời kỳ đầu xây dựng
CNXH ở Miền Bắc, nền kinh tế nớc ta còn bao gồm nhiều thành phần kinh tế
khác nhau. Thủ tớng chính phủ đã ban hành Nghị định 735/TTg ngày
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
10/4/1957 kèm theo bản Nghị định này là bản Điều lệ tạm thời về hợp đồng
kinh doanh.
Đến năm 1960 ở Miền Bắc chúng ta hoàn thành cơ bản công cuộc cải
tạo XHCN bớc vào giai đoạn xây dựng CNXH mở đầu bằng kế hoạch 5 năm
lần thứ nhất 1960- 1965 các quan hệ kinh tế đã có sự thay đổi về cơ cấu chủ
thể và về tính chất. Vì vậy điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế đợc
nhà nớc ban hành kèm theo nghị định 04/ TTg ngày 4/1/1960, đồng thời nhà
nớc quyết định thành lập Hội đồng trọng tài kinh tế để thực hiện chức năng
quản lý công tác hợp đồng kinh tế và giải quyết các hợp đồng kinh tế ( Nghị
định 20/ TTg ngày 14/1/1960) Trớc yêu cầu của việc cải tiến quản lý kinh tế
ngày 10/3/1975 Nhà nớc ta ban hành bản điều lệ về chế độ hợp đồng kinh
tế( ban hành kèm theo Nghị định 54/CP ngày 10/3/1975 của Hội đồng Chính
phủ).
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các
quan hệ hợp đồng kinh tế giữa các đơn vị kinh tế mang một nội dung mới.
Bản điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ban hành kèm Nghị định 54/CP ngày
10/3/1975 không còn phù hợp nữa. Vì vậy Nhà nớc ta ban hành Pháp lệnh
hợp đồng kinh tế, nó đã thể chế hoá đợc những t tởng lớn về đổi mới quản lý
kinh tế của Đảng, trả lại giá trị đích thực của hợp đồng kinh tế với t cách là
sự thống nhất ý chí của các bên. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và các văn bản
pháp lý cụ thể hoá pháp lệnh đã tạo thành một hệ thống các quy phạm làm cơ
sơ pháp lý quan trọng điều chỉnh các quan hệ hợp đồng kinh tế trong cơ chế
kinh tế mới hiện nay .
I. Khái niệm hợp đồng kinh tế:
Theo điều1 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/9/1989: " Hợp đồng
kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết
về việc thực hiện công việc sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác có mục đích kinh
doanh với sự quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng
và thực hiện kế hoạch của mình ".
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế
1. Ngày, tháng, năm ký hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản và
ngân hàng giao dịch của các bên, họ, tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng
ký kinh doanh
2. Đối tợng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lợng, khối lợng hoặc
giá trị quy ớc đã thoả thuận.
3. Chất lợng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm, hàng
hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc.
4. Giá cả , phơng thức thanh toán
5. Bảo hành
6. Điều kiện nghiệm thu, giao nhận
7. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế
8. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng kinh tế
9. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế
10. Các thoả thuận khác
Với tính chất là 1 loại quan hệ kinh tế trong kinh doanh hợp đồng kinh
tế có vai trò rất quan trong đối với các chủ thể kinh doanh. Hợp đồng kinh tế
là cơ sở xây dựng, thực hiện kế hoạch của mỗi đơn vị kinh tế và là cầu nối
giữa kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị với thị trờng. Thông qua việc
ký kết các hợp đồng kinh tế, các chủ thể kinh doanh xác lập đợc căn cứ để
xây dựng kế hoạch của mình. Kế hoạch của đơn vị chỉ trở thành hiện thực khi
nó đợc đảm bảo bằng các cam kết trong hợp đồng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II . NÔI DUNG
I. Nội dung của Hợp đồng kinh tế:
Nội dung của Hợp đồng kinh tế là toàn bộ những điều khoản mà các
bên đã thoả thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ ràng buộc giữa các bên với
nhau. Về phơng diện khoa học pháp lý, căn cứ vào tính chất, vai trò của các
điều khoản, nội dung của Hợp đồng kinh tế đợc chia thành 3 loại điều khoản
nh sau:
II. Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế
Là những điều khoản cơ bản , quan trọng nhất của một hợp đồng. Khi
xác lập hợp đồng, các bên phải thoả thuận và ghi các điều khoản chủ yếu vào
văn bản hợp đồng, nếu không ghi vào hợp đồng thì hợp đồng không có giá
trị.
Ví dụ: Trong hợp đồng mua bán, những điều khoản chủ yếu là: đối t-
ợng, số lợng , chất lợng , giá cả, thời gian.
1. Điều khoản thờng lệ
Là những điều khoản đã đợc pháp luật ghi nhận, nếu các bên không
ký vào văn bản hợp đồng thì coi nh các bên đă mặc nhiên công nhận và có
nghĩa vụ thực hiện những quy định đó.
Ví dụ: Điều khoản về bồi thờng thiệt hại, về khung phạt vi phạm hợp
đồng kinh tế.
2. Điều khoản tuỳ nghi
Là những điều khoản do các tự thoả thuận với nhau khi cha có quy
định của nhà nớc hoặc đã có quy định nhng các bên đợc phép vận dụng linh
hoạt vào hoàn cảnh thực tế của mình mà không trái pháp luật. Điều khoản
này các bên cũng phải ghi vào văn bản hợp đồng.
Ví dụ: Điều khoản thỏng vật chất, điều khoản áp dụng mức phạt cụ
thể khi vi phạm các điều khoản của hợp đồng trong khung phạt mà pháp luật
đã quy định.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Đặc điểm của hợp đồng kinh tế:
* Hợp đồng kinh tế là mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể ký kết đ-
ợc xác lập một cách tự nguyện , bình đẳng.
* Hợp đồng kinh tế đợc ký kết nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh.
Đó là nội dung thực hiện các công việc sản xuất , trao đổi hàng hoá , dịch vụ,
nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và các thoả thuận khác do các chủ
thể tiến hành trong một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình tái
sản xuất, từ khi đầu t vốn đến khi tiêu thụ sản phẩm hoặc hoàn thành dịch vụ
nhằm sinh lời hợp pháp. Kinh doanh là chức năng , nhiệm vụ , là mục tiêu
của các đơn vị kinh tế. Vì vậy, mục đích kinh doanh luôn đợc thể hiện hàng
đầu trong các hợp đồng mà các chủ thể kinh doanh ký kết nhằm xây dựng và
thực hiện kế hoạch của mình.
* Hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân, hay
pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật, nghệ nhân, hộ kinh tế
gia đình, hộ nông dân, ng dân cá thể, các tổ chức và cá nhân nớc ngoài ở Việt
Nam cũng có thể trở thành chủ thể của hợp đồng kinh tế khi họ ký kết hợp
đồng với một pháp nhân. Trên thực tế hiện nay và xu hớng nền kinh tế thị tr-
ờng, chủ thể chủ yếu của hợp đồng kinh tế là các doanh nghiệp.
* Về hình thức hợp đồng kinh tế phải đợc ký kết bằng văn bản. Đó
là bản hợp đồng hay các tài liệu giao dịch mang tính văn bản có chữ ký của
các bên xác nhận noọi dung trao đổi , thoả thuận nh công văn, đơn chào hàng
. đơn đặt hàng
Ký kết hợp đồng bằng văn bản là một quy định bắt buộc mà các chủ
thể của hợp đồng phải tuân theo
* Hợp đồng kinh tế còn mang tính kế hoạch và phản ánh mối quan
hệ giữa kế hoạch với thị trờng . Hợp đồng kinh tế đợc ký kết dựa trên định h-
ớng kế hoạch của nhà nớc, nhằm vào việc xây dựng và thực hiện kế hoạch
của các đơn vị kinh tế.Trong đó có những hợp đồng kinh tế mà việc ký kết và
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thực hiện nó phải hoàn toàn tuân theo các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của
nhà nớc.
III. Các điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế:
Theo điều 12 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, nội dung của hợp đồng
kinh tế bao gồm những điều khoản sau:
1. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng kinh tế; tên, địa chỉ, số tài khoản và
ngân hàng giao dịch của các bên; họ tên ngời đại diện , ngời đứng tên
đăng ký kinh doanh.
Đây là điều kiện quan trọng và cần thiết trong một hợp đồng kinh tế,
-Thời hạn hiệu lực của một hợp đồng kinh tế sẽ giúp cho hợp đồng có giá trị
hơn , mặt khác thời hạn trong hợp đồng là căn cứ xác định tính hiệu lực của
hợp đồng.
- Các bên tham gia ký kết hợp đồng kinh tế phải có ngân hàng của mình đứng
ra bảo đảm về khả năng tài chính , vì vậy các bên tham gia ký hợp đồng phải
có tài khoản trong ngân hàng.
- Khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế, mỗi bên tham gia quan hệ hợp đồng
chỉ cần cử mộy đại diện để ký vào hợp đồng kinh tế.
+ Nếu là pháp nhân thì ngời ký hợp đồng phải là ngời đợc bổ nhiệm hoặc
đợc bầu vào chức vụ đứng đầu của pháp nhân và hiện đang giữ chức vụ đó.
+ Nếu là cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật thì
ngời ký hợp đồng phải là ngời đứng tên trong giấy phép kinh doanh.
+ Trong trờng hợp một bên là ngời làm công tác khoa học kỹ thuật , nghệ
nhân thì ngời ký hợp đồng kinh tế phải là ngời trực tiếp thực hiện công việc
trong hợp đồng.
+ Khi một bên là hộ kinh tế gia đình nông dân , ng dân cá thể thì đại diện
ký hợp đồng kinh tế phải là chủ hộ.
+ Khi một bên là tổ chức nớc ngoài tại Việt Nam thì đại diện tổ chức đó
phải đợc uỷ nhiệm bằng văn bản, nếu là cá nhân nớc ngoài ở Việt Nam thì
bản thân họ phải là ngời ký kết các hợp đồng kinh tế.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Đối tợng của hợp đồng kinh tế tính bằng số lợng, khối lợng hoặc giá
trị quy ớc đã thoả thuận.
-Điều khoản về số lợng là một trong những điều khoản chủ yếu trong nội
dung của hợp đồng kinh tế. Thực hiện đúng về số lợng tức là giao đầy đủ số
lợng, trọng lợng hàng hoá, khối lợng công việc nh đã thoả thuận. Trong khi
giao nhận, các bên phải tiến hành kiểm tra số lợng hoặc trọng lợng hàng hoá
bằng các phơng pháp cân, đo , đong , đếm chính xác và lập biên bản giao
hàng.
- Trong quá trình kiểm tra khi giao nhận, nếu các bên phát hiện ra sự thiếu
hụt hàng hoá thì phải tìm nguyên nhân của sự thiếu hụt để quy trách nhiệm
vật chất. Sản phẩm giao không đúng số lợng, khối lợng thì bên nhận chỉ đợc
nhận và thanh toán theo số thực nhận còn số sản phẩm thiếu thì bên giao phải
giao tiếp sau đó.
3. Chất lợng, chủng loại , quy cách , tính đồng bộ của sản phẩm, hàng
hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc :
- Điều khoản về chất lợng , chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản
phẩm cũng là một điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế. Các bên có
nghĩa vụ thực hiện đúng chất lợng hàng hoá, công việc nh đã thoả thuận.
- Giao hàng đúng chất lợng có nghĩa là hàng đợc giao phải đảm bảo khả
năng sử dụng, bảo đảm đúng phẩm chất, bao bì, đóng gói, quy cách , chủng
loại của sản phẩm của Nhà nớc, của nghành , của đơn vị cơ sở hoặc theo sự
thoả thuận của các bên. Khi giao nhận các bên phải tiến hành kiểm tra chất l-
ợng sản phẩm , hàng hoá, công việc. Trờng hợp điều khoản này bị vi phạm,
bên bị vi phạm có quyền:
+ Hoặc không nhận sản phẩm, hàng hoá, công việc không đúng chất lợng
thoả thuận trong hợp đồng kinh tế, bắt phạt vi phạm hợp đồng kinh tế và đòi
bồi thờng thiệt hại giống nh trờng hợp không thực hiện hợp đồng.
+ Hoặc nhận sản phẩm, hàng hoá, công việc với điều kiện bên vi phạm
phải chịu phạt vi phạm về chất lợng( theo mức phạt các bên đă thoả thuận
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hoặc theo quy định của pháp luật); hoặc phải giảm giá( không áp dụng phạt
vi phạm về chất lợng)
+ Hoặc yêu cầu bên vi phạm phải sửa chữa sai sót về chất lợng trớc khi
nhận. Nếu phải sửa chữa sai sót mà hợp đồng không thực hiện đúng thời hạn
thì phải chịu phạt vi phạm hợp đồng và bồi thờng thiệt hại nh trờng hợp vi
phạm thời hạn thực hiện hợp đồng.
4. Điều khoản về giá cả, thanh toán:
- Các bên có quyền thoả thuận về giá cả hàng hoá và ghi cụ thể vào hợp đồng
kinh tế, thoả thuận về nguyên tắc, thủ tục để thực hiện việc thay đổi giá cả
khi có sự biến động giá cả trên thị trờng trong quá trình thực hiện hợp đồng
kinh tế.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nớc đã quy
định giá, thì giá thoả thuận trong hợp đồng kinh tế phải phù hợp với sự quy
định đó. Không bên nào có quyền gò ép hoặc nâng giá quá mức quy định của
cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền. Các bên có nghĩa vụ thanh toán cho nhau
đúng giá cả quy định.
- Thanh toán theo hợp đồng là khâu cuối cùng kết thúc quá trình thực hiện
hợp đồng kinh tế. Nghĩa vụ trả tiền phải đợc thực hiện theo phơng thức và
thời hạn thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng kinh tế. Nếu trong hợp
đồng không ghi thời hạn , thì thời hạn trả tiền là 15 ngày , kể từ ngày nhận đ-
ợc hoá đơn, giấy đòi tiền. Việc lập hoá đơn, giấy đòi tiền phải phù hợp với
việc thực hiện từng phần hay toàn bộ hợp đồng kinh tế, trừ trờng hợp pháp
luật có quy định khác.
- Nghĩa vụ trả tiền đợc coi là hoàn thành từ khi chuyển đủ tiền trên tài khoản
của bên trả tiền tại ngân hàng cho bên đòi hoặc khi bên đòi trực tiếp nhận đủ
số tiền mặt theo hoá đơn.
Nghĩa vụ trả tiền cũng đợc coi là đã hoàn thành nếu bên trả tiền đề nghị và đ-
ợc bên đòi tiền chấp nhận trả bằng hiện vật hoặc tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh có giá trị tơng đơng với số tiền phải trả và việc trả hiện vật hoặc các
tài sản đó đã đợc thực hiện xong.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trong trờng hợp có sự chuyển giao nghĩa vụ trả tiền cho ngời thứ ba , thì
nghĩa vụ trả tiền của bên phải trả chỉ đợc coi là hoàn thành khi ngời thứ ba đã
trả đủ số tiền phải trả cho bên đòi tiền.
5. Điều khoản bảo hành:Nếu trong thời gian bảo hành, bên nhận hàng
hoá, sản phẩm phát hiện ra h hỏng của hàng hoá do lỗi của bên bảo hành thì
bên bị vi phạm đợc giải quyết theo một trong các cách sau:
- Đòi giảm giá hoặc đổi lấy sản phẩm khác
- Yêu cầu bên vi phạm thoả thuận cho mình tự sửa chữa các sai sót về chất
lợng. Chi phí sửa chữa do bên vi phạm trả.
- Yêu cầu bên vi phạm phải sửa chữa sai sót về chất lợng, nếu không đợc
sửa chữa hoặc việc sửa chữa bị kéo dài dẫn đến sản phẩm hàng hoá không thể
sử dụng đợc theo đúng mục đích của hợp đồng kinh tế đã ký kết thì bên vi
phạm phải chịu phạt hợp đồng và bồi thờng thiệt hại giống nh trờng hợp
không thực hiện hợp đồng kinh tế.
6. Điều khoản nghiêm thu , giao nhận
- Giao nhận hàng hoá hoặc công việc đúng thời hạn là yếu tố quan trọng
giúp các bên thực hiện đúng tiến độ kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.
Thời gian giao nhận hàng hoá có thể là thời hạn hoặc thời điểm nhất định do
hai bên thoả thuận trong hợp đồng.
- Thời hạn giao hàng hoá hoặc công việc là thời gian nhất định mà trong
khoảng thời gian đó, hàng hoá hoặc công việc phải đợc hoàn thành bàn giao,
còn thời điểm là điểm thời gian cụ thể mà việc giao nhận đợc thực hiện.
- Địa điểm giao nhận hàng hoá là nơi mà tại đó bên giao hàng thực hiện
nghĩa vụ giao hàng của mình cho bên đặt hàng. Phơng thức giao nhận là cách
thức mà các bên tiến hành giao nhận hàng hoá. Địa điểm và phơng thức giao
nhận có thể do hai bên thoả thuận phù hợp với điều kiện thực tế, thuận tiện và
có lợi cho các bên.
- Trong trờng hợp các bên không thoả thuận đợc với nhau thì địa điểm và ph-
ơng thức giao nhận phải theo các quy định của pháp luật đối với từng loại
hợp đồng kinh tế. Nếu trong hợp đồng kinh tế không có sự thoả thuận và
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
không có quy định của pháp luật đối với loại hợp đồng kinh tế đó thì địa
điểm giao nhận là kho chính của bên giao hàng và trên phơng tiện vận
chuyển của bên đặt hàng, mua hàng.
- Các bên có nghĩa vụ giao nhận hàng hoá đúng địa điểm dù địa điểm đó do
hai bên thoả thuận hay do pháp luật quy định trớc. Trờng hợp giao hàng hoá
không đúng địa điểm, bên vi phạm phải chịu những hình thức trách nhiệm vật
chất theo quy định của pháp luật.
7. Điều khoản trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế:
* Khái niệm và đặc điểm của trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng kinh
tế
- Khi hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết và quan hệ hợp đồng đựơc thiết lập
đúng pháp luật , các bên có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những điều
khoản đã cam kết. Nếu hợp đồng kinh tế bị vi phạm , các bên phải chịu trách
nhiệm tài sản trực tiếp do hành vi vi phạm của mình gây ra. Việc gánh chịu
này phải tuân theo các quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.
- Trách nhiệm tài sản đợc hiểu là sự gánh chịu hậu quả vật chất bất lợi của
bên có hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế ( ví dụ: trả tiền phạt hợp đồng, tiền
bồi thờng thiệt hại và các chi phí khác)
- Về mặt khách quan , trách nhiệm vật chất trong quan hệ hợp đồng kinh tế
là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội
giữa các chủ thể của hợp đồng kinh tế phát sinh do vi phạm chế độ hợp đồng
kinh tế.
- Việc quy định trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng kinh tế có ý nghĩa
quan trọng góp phần tăng cờng ý thức tôn trọng hợp đồng kinh tế, tôn trọng
pháp luật, đảm bảo trật tự pháp luật trong kinh doanh , khôi phục lợi ích vật
chất cho bên bị vi phạm hợp đồng , bảo vệ lợi ích kinh tế hợp pháp cho các
đơn vị và cá nhân kinh doanh.
* Các hình thức trách nhiệm tài sản do vi phạm hợp đồng kinh tế: Có 2 hình
thức trách nhiệm vật chất là phạt vi phạm hợp đồng và bồi thờng thiệt hại.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tiền phạt vi phạm hợp đồng và bồi thờng thiệt hại là số tiền mà các bên vi
phạm phải lấy từ tài sản của mình trả cho bên bị vi phạm hợp đồng
- Phạt vi phạm hợp đồng: là một chế tài tiền tệ đợc áp dụng nhằmcủng cố
quan hệ hợp đồng kinh tế, nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật hợp đồng kinh
tế nói riêng, pháp luật quản lý kinh tế nói chung, đồng thời phòng ngừa vi
phạm hợp đồng kinh tế. Chế tài phạt hợp đồng là một chế tài đợc áp dụng phổ
biến đối với tất cả mọi trờng hợp có hành vi vi phạm, bất kể đó là hành vi vi
phạm điều khoản nào. Việc áp dụng chế tài phạt hợp đồng không cần tính
đến là hành vi vi phạm hợp đồng đã gây ra thiệt hại hay cha
Mức vi phạm hợp đồng kinh tế do các bên thoả thuận trong khung
phạt đối với từng loại hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế theo quy định của
pháp luật. Khung phạt quy định chung đối với các loại hợp đồng kinh tế là từ
2% đến 12% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm
Theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và Nghị định số 17/ HĐBT ngày 16/1/1990
của Hội đồng Bộ trởng, việc thoả thuận về mức tiền phạt trong hợp đồng kinh
tế phải phù hợp với khung phạt của từng loại hợp đồng kinh tế và từng vi
phạm hợp đồng kinh tế.
. Vi phạm về chất lợng : phạt từ 3%- 12% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị
vi phạm về chất lợng
. Vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng: phạt 2% giá trị phần hợp đồng
kinh tế bị vi phạm thời hạn thực hiện cho 10 ngày đầu tiên, phạt thêm từ
0,5% đến 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho đến mức tổng số các lần
phạt không quá 8% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm ở thời điểm 10
ngày đầu tiên. Nếu hoàn toàn không thực hiện hợp đồng đã ký thì bị phạt đến
mức 12% giá trị hợp đồng.
. Vi phạm nghĩa vụ tiếp nhận sản phẩm, hàng hoá, công việc đã hoàn thành
theo hợp đồng: phạt 4% giá trị hợp đồng kinh tế đã hoàn thành mà không đợc
tiếp nhận cho 10 ngày lịch đầu tiên và phạt thêm 1% cho mỗi đợt 10 ngày
tiếp theo, cho đến khi tổng số các lần phạt không quá 12% giá trị phần hợp
đồng đã hoàn thành và không tiếp nhận ở thời điểm 10 ngày lịch đầu tiên.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán: áp dụng mức phạt bằng mức lãi suất tín
dụng quá hạn của Ngân hàng Nhà nớc Việt nam từ ngày hết hạn thanh toán.
Số tiền phạt bằng mức lãi suất tín dụng quá hạn nhân với số tiền chậm trả nh-
ng với thời gian chậm trả, không giới hạn mức tối đa.
- Bồi thờng thiệt hại: cũng là một chế tài tiền tệ dùng để bù đắp những thiệt
hại thực tế cho bên bị thiệt hại . Bồi thờng thiệt hại với chức năng chủ yếu là
bồi hoàn, bù đắp, khôi phục lợi ích vật chất bị thiệt hại cho bên bị vi phạm.
. Giá trị số tài sản mất mát, h hỏng bao gồm cả số tiền lãi phải trả cho ngân
hàng
. Các chi phí để ngăn chặn và hạn chế thiệt hại do vi phạm hợp đồng gây ra
. Tiền phạt vi phạm hợp đồng và bồi thờng thiệt hại mà bên bị vi phạm phải
trả cho ngời khác do hậu quả trực tiếp của sự vi phạm hợp đồng gây ra.
Trong quá trình giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế và xử lý vi phạm hợp
đồng kinh tế, toà án kinh tế và các bên tranh chấp áp dụng các hình thức
trách nhiệm vật chất nói trên tuỳ theo từng trờng hợp cụ thể.
8.Điều khoản hiệu lực của hợp đồng kinh tế:
* Một hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu khi hợp đồng kinh tế đó trái với
những quy định của pháp luật. Những nội dung về quyền và nghĩa vụ của các
bên đợc xác lập trái với những quy định của pháp luật thì không có hiệu lực
thực hiện . Có 2 loại hợp đồng kinh tế vô hiệu là hợp đồng kinh tế vô hiệu
toàn bộ và hợp đồng kinh tế vô hiệu từng phần.
- Hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ:
+ Nội dung của hợp đồng kinh tế đó vi phạm điều cấm của pháp luật.
Ví dụ: các bên thoả thuận sản xuất, tiêu thụ hàng giả, mua bán vận
chuyển hàng cấm.
+ Không đảm bảo t cách chủ thể của quan hệ hợp đồng , một trong các
bên ký kết hợp
đồng không có giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật để thực hiện
công việc đã thoả thuận trong hợp đồng.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Ngời ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền hoặc có hành vi lừa đảo.
Đối với hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu toàn bộ, dù các bên cha thực hiện
, đang thực hiện hoặc đã thực hiện xong đều phải xử lý theo quy định của
pháp luật.
- Hợp đồng kinh tế vô hiệu từng phần:
+ Những hợp đồng kinh tế có nội dung vi phạm một phần điều cấm của
pháp luật nhng không ảnh hởng đến các phần còn lại của hợp đồng thì bị coi
là vô hiệu từng phần, tức là chỉ vô hiệu những phần thoả thuận trái pháp luật,
còn những phần khác vẫn có hiệu lực thực hiện
+Trong trờng hợp hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu từng phần thì các
bên phải sửa đổi điều khoản trái pháp luật, khôi phục các quyền và lợi ích
ban đầu, đồng thời có thể bị xử lý theo các quy định của pháp luật đối với
phần vô hiệu đó. Nguyên tắc xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu từng phần đợc áp
dụng giống nh nguyên tắc xử lý hợp đồng vô hiệu toàn bộ.
9. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng kinh tế
Để đảm bảo thực hiện hợp đồng kinh tế, các bên có thể thoả thuận ghi vào
hợp đồng việc thực hiện các biện pháp đảm bảo. Vì quan hệ hợp đồng kinh tế
là quan hệ hàng hoá- tiền tệ, đảm bảo thực hiện hợp đồng là đảm bảo cho
việc hoàn thành quan hệ hàng- tiền, vì vậy các biện pháp đảm bảo mang tính
chất kinh tế là những biện pháp thờng đợc các chủ thể áp dụng.
Loại biện pháp đảm bảo mang tính chất kinh tế bao gồm: thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh tài sản.
* Thế chấp tài sản
. Thế chấp tài sản là dùng số động sản, bất động sản hoặc giá trị tài sản
khác thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm tài sản cho việc thực hiện hợp
đồng kinh tế đã ký kết. Việc thế chấp tài sản phải đợc làm thành văn bản
riêng có sự xác nhận của cơ quan nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền đăng
ký kinh doanh.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét