Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Cơ cấu tổ chức của Quốc Hội

Nhà nước là Chủ tịch tập thể nên vai trò của Nguyên thủ quốc gia không được
thể hiện rõ. Hơn nữa chức năng nhiệm vụ giao cho Hội đồng Nhà nước rất
nặng nề nhưng cơ cấu thành viên của Hội đồng Nhà nước hầu hết lại là những
người kiêm nghiệm.
Để khắc phục những hạn chế đó, Hiến pháp 1992 đã phân định chức
năng, nhiệm vụ của Hội đồng Nhà nước cho hai cơ quan khác nhau, chức
năng Nguyên thủ quốc gia do Chủ tịch nước đảm nhiệm, còn Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội được xác định là cơ quan Thường vụ của Quốc hội. Uỷ ban
thường vụ Quốc hội gồm có:
- Chủ tịch Quốc hội
- Các phó chủ tịch Quốc hội
- Các uỷ viên
Số thành viên của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.
Để đảm bảo cho hoạt động giám sát của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội được
khách quan, Hiến pháp 1992 còn quy định: thành viên của Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội không thể đồng thời là thành viên của Chính phủ.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội được quy định
trong Điều 91 của Hiến pháp 1992 và cụ thể hoá trong Luật tổ chức Quốc hội.
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu
Quốc hội; tổ chức việc chuẩn bị triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội; giải
thích hiến pháp, luật, pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao.
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội giám sát việc thi hành Hiến pháp, Luật,
Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội, giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao, đình chỉ thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Hiến pháp năm 1992 đã quy định vai trò tích cực của Uỷ ban Thường
vụ Quốc hội trong việc thúc đẩy hoạt động của các Hội đồng và Uỷ ban của
5 5
Quốc hội cũng như các đại biểu Quốc hội. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội chỉ
đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của
Quốc hội, hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của các đại biểu Quốc
hội.
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội
đồng nhân dân; bãi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc TW; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh thành phố trực
thuộc TW trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm hại nghiêm trọng đến
lợi ích của nhân dân.
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định tổng động viên hoặc động viên
cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương; thực
hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội, tổ chức trưng cầu dân theo quyết định
của Quốc hội.
Do Quốc hội không hoạt động thường xuyên nên Hiến pháp còn quy
định cho Uỷ ban Thường vụ Quốc hội được giải quyết một vấn đề thuộc thẩm
quyền của Quốc hội, đó là trong trường hợp Quốc hội không thể họp được,
quyết định việc tuyến bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và
báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội.
Để Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn được giao, Luật tổ chức Quốc hội còn quy định các thành viên của
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội phải làm việc theo chế độ chuyên trách.
Theo như quy định chung của Quốc hội, tại chương I: Những quy định
chung của Luật tổ chức Quốc hội
Điều 1.
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực
Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập Hiến pháp và Lập pháp
Quốc hội quyết định những chính sách cơ bnr về đối nội, đối ngoại,
nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước những nguyên
6 6
tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội
và hoạt động của công dân.
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động
của Nhà nước.
Điều 2:
Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật quyết
định chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh.
2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, Luật và
Nghị quyết của Quốc hội.
Xem xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ
Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao.
3. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đất nước.
4. Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ Quốc gia; quyết định dự toán
Nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế.
5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo Nhà nước.
6. Quy định tổ chức hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, chính phủ,
Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương
7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, phó chủ tịch nước, Chủ
tịch Quốc hội và các phó chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên ban Thường vụ
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án toà án nhân dân tối cao, Viện
trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng
Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức phó thủ thướng, Bộ
trưởng và các thành viên khác của chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch
nước về danh sách thành viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, bỏ phiếu tín
nhiệm đối với những người giữa các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê
chuẩn.
7 7
8. Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ, các cơ quan ngang bộ của Chính
phủ, thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc
TW, thành lập hoặc giải đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
9. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát
nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, Luật và Nghị quyết của Quốc hội.
10. Quyết định Đại sá.
11. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm cấp
ngoại giao và những hàm cấp Nhà nước khác; quy định huân chương, huy
chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước.
12. Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình, quy định về tình trạng
khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh Quốc
gia.
13. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại, phê chuẩn hoặc bãi bỏ
điều ước Quốc tế khác do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ
các điều ước Quốc tế khác nhau đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị
của Chủ tịch nước.
14. Quyết định việc trưng cầu ý dân.
Điều 3:
Nhiệm kỳ của mỗi Quốc hội là 5 năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Quốc
hội khoá đó đến kỳ họp Quốc hội thứ nhất của khoá sau.
Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại
biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo
dài nhiệm kỳ của Quốc hội.
Điều 4:
Quốc hội tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập chung dân chủ; làm
theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.
Hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hiệu quả của các
kỳ họp Quốc hội, hoạt động của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Hoạt động của
8 8
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn
Đại biểu Quốc hội và các Đại biểu quốc hội.
Điều 5:
Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Quốc hội, Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội và các đại
biểu Quốc hội dựa vào sự tham gia của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác của công dân.
Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân
dân trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm tạo điều
kiện để Hội đồng dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội
làm nhiệm vụ.
Những quy định chung này được Quốc hội nước CHXNCNVN khoá X
kỳ họp thứ 10 thông qua.
Qua 5 điều của chương I nói về những quy định chung của Quốc hội,
chúng ta đã thấy rõ chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Quốc hội
nước CNXHCNVN.
Nếu như ở phần trên chúng ta thấy được cơ cấu và hoạt động của Uỷ
ban Thường vụ Quốc hội. Theo chương II của Luật tổ chức Quốc hội thì ta
thấy được rõ hơn từng chức năng cơ cấu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và
chức năng nhiệm vụ của Chủ tịch Quốc hội.
Từ điều 6 của chương II: Luật tổ chức Quốc hội đến điều 20 của bộ luật
này, ta sẽ thấy được từng nhiệm vụ của cơ quan này.
Điều 6:
1. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.
2. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội gồm chủ tịch Quốc hội, các phó Chủ
tịch Quốc hội và các uỷ viên do Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch, các phó chủ
tịch Quốc hội làm các phó chủ tịch
Số phó Chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên thường vụ Quốc hội do Quốc
hội quyết định.
9 9
3. Thành viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là
thành viên Chính phủ, làm việc theo chế độ chuyên trách.
4. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội mỗi khoa thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội mới.
Điều 7:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây
1. Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội.
2. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội.
3. Giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh
4. Ra Pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao.
5. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội,
Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Giám sát hoạt động
của Chính phủ, Toà án nhâ dân tối cao, Viện Kiểm soát nhân dân tối cao; đinh
chỉ thi hành các văn bản của chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Toà án nhân
dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, Luật, Nghị
quyết của Quốc hội, và trình Quốc hội huỷ bỏ các văn bản đó; huỷ bỏ văn bản
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao với Pháp lệnh Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội.
6. Giám sát hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ các
nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW
trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích
của nhân dân.
7. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tọc và các
uỷ ban Quốc hội, hướng dẫn và đảm bảo điều kiện hoạt động của các đại biểu
Quốc hội.
10 10
8. Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, quyết định việc
tuyên bố tình trạng chiến tranh khi đất nước bị xâm lược và báo cáo Quốc hội
xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội.
9. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng
khẩn cấp trong cả nước hoặc từng địa phương.
10. Thực hiện mối quan hệ đối ngoại của Quốc hội.
11. Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội.
Điều 8:
Trong việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban
Thường trực Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Dự kiến chương trình kỳ họp căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội, đề
nghị của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án toà án nhân dân tối
cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng dân tộc, các Uỷ
ban của Quốc hội và các đại biểu Quốc hội.
2. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan hữu quan
trong việc chuẩn bị nội dung kỳ họp; xem xét việc chuẩn bị các dự án Luật,
các dự án khác trình Quốc hội.
3. Tổ chức và đảm bảo việc thực hiện chương trình kỳ họp Quốc hội;
4. Xem xét các kiến nghị của cử tri và yêu cầu các cơ quan liên quan
nghiên cứu, giải quyết để báo cáo với Quốc hội.
5. Chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến của đại biểu Quốc hội và ý kiến nhân dân
để chỉnh lý dự án Luật, dự thảo nghị quyết và dự án khác trình Quốc hội.
6. Quyết định các vấn đề khác liên quan đến kỳ họp Quốc hội.
Điều 9:
Trong việc xây dựng Luật, Pháp lệnh, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội có
những nhiệm vụ quyền hạn sau đây:
1. Lập dự án về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh và trình Quốc
hội quyết định, chỉ đạo việc thực hiện chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh.
11 11
2. Thành lập ban soạn thảo, phân công cơ quan thẩm tra các dự án Luật
dự án Pháp lệnh theo quy định của Pháp luật.
3. Cho ý kiến về các dự án Luật.
Điều 10:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ra Pháp lệnh căn cứ vào chương trình xây
dựng Luật, Pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua.
Cơ quan tổ chức cá nhân có quyền trình dự án Luật ra trước Quốc hội
đều có quyền trình dự án Pháp lệnh ra trước Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Dự án Pháp lệnh phải được hội đồng dân tộc hoặc Uỷ ban hữu quan của
Quốc hội thẩm tra trước khi trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Khi xét thấy
cần thiết, Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định gửi dự án Pháp lệnh lấy ý
kiến Đại biểu Quốc hội trước khi thông qua.
Điều 11:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án
nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trong việc thi hành Hiến
pháp, Luật, Nghị quyết, của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định và tổ chức thực hiện chương
trình giám sát hàng quý, hàng năm, có thể giao cho Hội đồng dân tộc và Uỷ
ban hữu quan của Quốc hội thực hiện một số nhiệm vụ thuộc chương trình
giám sát của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, xem xét thảo luật các báo cáo và
kiến nghị trong hoạt động giám sát, yêu cầu cá nhân, tổ chức và cơ quan Nhà
nước hữu quan thực hiện những kiến nghị mà Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
xem xét thấy cần thiết.
Điều 12:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với
những người giữa các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm
đối với những người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi có kiến
12 12
nghị của ít nhất 20% tổng số đại biểu Quốc hội hoặc kiến nghị của Hội đồng
dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội.
Điều 13:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định bãi bỏ hoặc đề nghị của Thủ
tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc
hội quyết định bãi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, giải tán hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc TW, trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm
trọng đến lợi ích của nhân dân.
Điều 14:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định huỷ bỏ hoặc theo đề nghị của
Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội hoặc đại biểu Quốc hội huỷ bỏ văn
bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao trái với Pháp lệnh và nghị quyết của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội; đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ Thủ
tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, Luật Nghị quyết
của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ tại kỳ họp gần nhất.
Điều 15:
Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, theo đề nghị của Hội
đồng Quốc phòng và An ninh, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc
tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội
xem xét quyết định tại kỳ họp gần nhất, quyết định tổng động viên cục bộ,
ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương.
Điều 16:
Trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
xem xét việc Thủ tường và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án toà
án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao trả lời chấp
vấn thực hiện kiến nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội và
đại biểu Quốc hội.
13 13
Điều 17:
Trong trường hợp đặc biệt, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định
trình Quốc hội hoặc theo kiến nghị của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu
Quốc hội trình Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc
hội.
Điều 18:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội họp mỗi tháng ít nhất 1 lần.
Tài liệu của phiên họp phải được gửi đên các thành viên Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội chậm nhất là 7 ngày, trước khi họp.
Điều 19:
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội làm việc theo chế độ hội nghị và quyết
định theo đa số. Phiên họp của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội phải có ít nhất
hai phần ba tổng số thành viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội tham dự. Pháp
lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số
thành viên của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. Pháp lệnh,
Nghị quyết phải được công bố chậm nhất là mười năm ngày, kể từ ngày được
thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước trình Quốc hội xem xét lại.
Điều 20:
Chủ tịch Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Chủ đạo các phiên họp của Quốc hội, đảm bảo thi hành quy chế đại
biểu Quốc hội, nội quy kỳ họp Quốc hội, ký chứng thực Luật, Nghị quyết
Quốc hội.
2. Lãnh đạo công tác Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, dự kiến chương
trình làm việc, chỉ đạo việc chuẩn bị, triệu tập và chủ đạo các phiên họp của
Uỷ ban Thường vụ, ký Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội.
3. Triệu tập và chủ toạ hội nghị Chủ tịch Hội đồng dân tộc, chủ nhiệm
Uỷ ban của Quốc hội, bàn chương trình hoạt động của Quốc hội, của Hội
14 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét