Tiêu thụ sản phẩm trở thành căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lập kế hoạch sản
xuất kinh doanh cho hợp lý về thời gian, số lợng, chất lợng, tìm cách phát huy thế mạnh
và hạn chế điểm yếu của mình.
Thông qua kết quả tiêu thụ tính hữu ích của sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp
mới đợc thị trờng thừa nhận về khối lợng chất lợng, mặt hàng và thị hiếu của ngòi tiêu
dùng. Doanh nghiệp không những thu hồi đợc tổng chi phí có liên quan đến chế tạo sản
phẩm hoặc giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản lý mà còn thực hiện đợc
giá trị lao động thặng d, tạo nguồn bổ xung vốn tự có trong doanh nghiệp, tăng nguồn
hình thành các quỹ ở doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô và thực hiện quá trình tái sản
xuất, nâng cao đời sống công hân viên Hoạt động tiêu thụ sản phẩm mang tính chất
sống còn đối với doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ cần phải hạch toán chặt chẽ, khoa
học, đảm bảo xác định đợc kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng bộ phận và từng
doanh nghiệp. Việc ghi chép hạch tóan phải đảm bảo đơn giản rõ ràng và vận dụng hệ
thống tài khoản kế toán phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
3. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm
Để việc hạch toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ đợc chính xác kế
toán cần có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ tình
hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cả về số lợng và chủng loại.
- Tính toán phản ánh chính xác doanh thu tiêu thụ chi phí liên quan từ đó xác định
kết quả tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Tổ chức kê khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng, báo cáo kết quả hoạt động tiêu
thụ theo đúng chế độ, kịp thời theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và của các cấp có
liên quan.
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm là một khâu hết sức quan trọng trong công tác kế
toán và công tác quản lý thành phẩm của doanh nghiệp thấy đợc thực trạng của mình, từ
đó đề ra phơng hớng đổi mới, cải tiến, xây dựng kế hoạch sản xuât sản phẩm mới đạt
hiệu quả. Vì lẽ đó hạch toán tiêu thụ sản phẩm phải đạt các yêu cầu sau:
Nắm rõ tình hình tiêu thụ từng loại thành phẩm phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính
xác các nghiệp vụ, các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, các khoản
bị giảm trừ và các khoản thanh toán với ngân sách, các khoản thuế phải nộp.
Theo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từng loại
thành phẩm tiêu thụ, từng loại khách hàng để đa ra biện pháp quản lý vốn hiệu quả, đẩy
nhanh tốc độ chu chuyển vốn
Tính toán xác dịnh đúng kết quả lỗ lãi của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, tạo cơ sở
để doanh nghiệp đánh giá tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm và lập báo cáo kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất và là khâu cuối
cùng của mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình tiêu thụ là quá
trình chuyển giao hàng hóa sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ dịch vụ cho khách hàng, đợc
khách hàng chuyển tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Nh vậy hạch toán tiêu thụ sản phẩm đồng thời là quá trình ghi nhận doanh thu bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc xác định là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng sau khi trừ đi triết khấu
bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả ( nếu có) từ giá vốn của hàng hóa và các
chi phí: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
4.1 Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng
- Doanh thu bán hàng mà số tiền mà doanh nghiệp đợc nhận ( Hay sẽ đợc nhận )
về số hàng đã bán tơng ứng với giá trị của số hàng đó( Bao gồm cả các khoản phụ thu phí
thu thêm ngoài giá bán đều có)
Các doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng xác nhận doanh nghiêp
có sản phẩm tiêu thụ hay doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu hàng hóa, thành phẩm cho
khách hàng.
- Thời điểm hạch toán doanh thu là khi doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu,
sản phẩm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho ngời mua hoặc hoàn thành công việc
theo hợp đồng và đợc ngời mua chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào tiền đã thu
hay cha thu đợc.
Doanh thu bán hàng đợc xác định nh sau:
+ Đối với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,
doanh thu bán hàng là giá bán cha có thuế GTGT
+ Đối với sản phẩm không chịu diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
+ Đối với sản phẩm thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu
thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán( Bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất
khẩu)
+ Đối với trờng hợp sản phẩm bán theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đợc phân thành doanh thu bán hàng ra
ngoài và doanh thu bán hàng nội địa.
Đối với doanh nghiệp, doanh thu là nguồn chủ yếu trong thu nhập từ hoạt động
kinh doanh.
Doanh thu bán hàng đợc xác định .
Doanh thu
tiêu thụ
=
Khối lợng sản
phẩm tiêu thụ
x
Đơn giá bán đợc xác
định và tiêu thụ
Doanh thu thuần đợc xác định:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu.
4.2 Kế toán doanh thu bán hàng
4.2.1- Chứng từ kế toán sử dụng
Kế toán doanh thu thờng sử dụng những chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu tiền mặt
- Giấy báo có của ngân hàng
- Chứng từ thuế và những chứng từ có liên quan khác
4.2.2 - Tài khỏan kế toán sử dụng
Để phản ánh tài khoản liên quan đến doanh thu về bán hàng kế toán sử dụng các
tài khoản sau:
* Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : Tài khoản này phản
ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp đợc thực hiện trong một kỳ hoạt động
kinh doanh. Nội dung ghi chép của tài khoản này nh sau:
Bên nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT( Tính theo phơng pháp trực
tiếp) phải nộp tính trên doanh thu bán hàng.
- Giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại và doanh thu hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên có:
- Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh
nghiệp.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111- Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này đợc sử dụng chủ yếu
trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
+ Tài khoản 5112- Doanh thu bán thành phẩm: Tài khoản này đợc sử dụng chủ
yếu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
+ Tài khoản 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ : Tài khỏan này dợc sử dụng chủ
yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh du lịch, vận tải, bu điện
+ Tài khoản 5114- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: tài khoản này đợc sử dụng để phản
ánh các khoản mà nhà nớc trợ cấp, trợ giá cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện
nhiệm vụ cung cấp hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của chính phủ.
* Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ : TK này dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng hóa dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong một công ty ,
tổng công ty . Nội dung phản ánh của TK 512:
Bên nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng
sản phẩm tiêu thụ nội bộ.
- Số thuế TTĐB phải nộp của số sản phẩm tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào TK 911- xác định kết quả kinh
doanh.
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị trong kỳ kế toán.
TK 512 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5121 - Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 - Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
* TK 3331- Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp cho ngân sách nhà
nớc. Kết cấu của TK 3331 nh sau:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Số thuế GTGT đợc khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp và nộp thừa
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động khác
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.
Số d nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc
Số d có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
Ngoài các tài khoản trên , trong quá trình hạch toán , kế toán còn sử dụng một số
TK nh : TK 131, 111, 112, 156, 138
4.2.3 - Trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp
tại phân xởng ( Không qua kho của doanh nghiệp) hoặc tại kho của doanh nghiệp. Sản
phẩm khi đã bàn giao cho khách hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
toán thì chính thức đợc coi là tiêu thụ.
Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng pháp trực tiếp (Sơ đồ 1)
Phơng thức bán hàng đại lý
Hàng hóa ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho tới khi chính thức
đợc tiêu thụ nên phơng thức hạch toán giống nh phơng thức chuyển hàng doanh nghiệp
phải tính phần trả hoa hồng cho đại lý.
Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức tiêu thụ qua đại lý.
(Sơ đồ 2)
Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng.
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ ghi trong hợp
đồng, số hàng chuyển đi này vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng này mới đợc coi là tiêu thụ.
Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng (Sơ đồ 3)
Phơng thức hàng đối hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ trong đó ngời bán đem sản phẩm , hàng hóa
của mình để trao đổi lấy sản phẩm, hàng hóa của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán sản
phẩm, hàng hóa trên thị trờng.
Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng (Sơ đồ 4 )
Phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp.
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua sẽ thanh
toán lần đầu ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua sẽ thanh toán dần ở các kỳ
tiếp theo và ngời mua sẽ phải chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định . Thông thờng số tiền trả ở
các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi
trả chậm
Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp(Sơ đồ 5)
Phơng thức bán hàng nội bộ
Bán hàng nội bộ cũng tuơng tự nh phơng thức bán hàng trực tiếp nhng khác là chỉ
bán trong nội bộ công ty hoặc giữa các thành viên trong Tổng công ty.
Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng thức bán hàng nội bộ.( Sơ đồ 6)
Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên
Quá trình tiêu thụ thờng sử dụng nhiều loại chứng từ để hạch toán doanh thu các
khoản giảm trừ doanh thu nh: hóa đơn giá trị gia tăng , hóa đơn bán hàng , phiếu thu,
phiếu chi các chứng từ này sẽ làm căn cứ để kế toán doanh nghiệp ghi doanh thu, ghi
sổ sách kế toán và để thanh toán tền jhàng với ngời mua
Cùng với chứng từ gốc, tùy theo hoạt động sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh
nghiệp tự lựa chọn một hình thức ghi sổ thích hợp có thể là một trong bốn hình thức sau :
- Hình thức nhật ký chung
- Hình thức chứng từ - ghi sổ
- Hình thức nhật ký- sổ cái
- Hình thức nhật ký- chứng từ
Trong các doanh nghiệp công nghiệp , một số sổ sách dùng theo dõi thành phẩm
tiêu thụ theo hình thức nhật ký - chứng từ đợc sử dụng phổ biến là: bảng kê số 10( hàng
gửi bán); bảng kê số 11:( thanh toán với ngời mua); nhật ký - chứng từ số 8 ghi các tài
khoản: 155,156,157,511,512,513,532,632,641,642
* Tài khoản 157: hàng gửi bán: là tài khoản đợc sử dụng để theo dõi gia strụ sản
phẩm , hàng hóa tiêu thụ theo phơngthức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hióa
nhờ bán đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngời đặt
hàng, ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
K/c sang
DTHĐTC
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng mặt hàng, từng lần gửi hàng.
Bên nợ:
Giá trị sản phẩm, hàng hóa, ;lao vụ, dịch vụ gửi bán , gửi đại lý hoặc đã thực hiện
với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên có:
Giá trị sản phẩm , hàng háo,lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng chấp nhậnthanh
toán hoặc thanh toán.
Giá trị hàng gửi bị từ chói, trả lại
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
*Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng là tài khoản phản ánh tổng doanh thu bán
hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu.
Bên nợ:
Số thuế phải nộp ( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) tính trên doanh thu bán
hàng
Số chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Kết chuyển số doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Bên có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ .
Tài khoản 511 cuối kỳ không có d và đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản.
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp các dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
* Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản dùng để phnả ánh
doanh thu của số hàng hoấ, lao vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty , tổng công ty và các khoản đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sử dụng sản
phẩm , hàng háo vào hoạt động sản xuất kinh doanh, trả lơng, trả thởng
Kết cấu tài khoản 512 tơng tự nh tài khoản 511 và cuối kỳ không có số d.
Tài khoản 512 đợc chia thành 3 tiểu khoản
- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa.
- Tài khoản 5122: Doanh thu bán sản phẩm
- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại : Là tài khoản theo dõi doanh thu của số
hàng hóa, thành phẩm , lao dịch, dịch vụ đã tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại.
Bên nợ:
Tập kết các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên có:
Kết chuyến doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ
hoặc tính vào chi phí bất thờng.
Tài khoản 513: cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi
toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận gồm bớt
giá, hối khấu và khoản giảm giá đặc biệt do những nguyên nhân thuộc về ngời bán.
Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp nhận cho ngời mua trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
Tài khoản 532: Cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa,
sản phẩm , lao dịch, dịch vụ , dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá
thành công xởng thực tế của sản phẩm hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp
hoặc giá trị mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ.
Bên nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp theo háo đơn( đã
đợc coi là tiêu thụ trong kỳ)
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng têu thụ trong kỳ vào tài khoãnác định kết quả.
Tài khoản 632: cuối kỳ không có số d.
Ngoài các tài khoản nói trên, trong quá trình hạch toan stiêu thụ thành phẩm kế
toán còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác nh: 131, 111, 333, 334, 421, 811
Hạch toán quá trình tiêu thụ theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ :
Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản 155: Hàng gửi bán: Dùng để theo dõi gía vốn thành phẩm tồn kho
đầu kỳ hoặc cuôi kỳ.
Bên nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên có: Kết chuyên trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D nợ: Giá trị thành phẩm tồn kho tại tài điểm kiểm kê.
* Tài khoản 157: Hàng gửi bán Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng gửi bán ,
cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
Bên nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên có: Kết chuyển tri giá hàng gửi bán đầu kỳ
D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
* Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán: Dùng để xác định giá vốn hàng tiêu thụ
Bên nợ: -Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ đầu kỳ
- Tổng giá thành phẩm hoàn thành trong kỳ
Bên có: :- Kết chuyển giá vốn hàng cha tiêu thụ trong kỳ
- Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết
quả.
Các tài khoản phản ánh doanh thu và các tai khoản có liên quan khác tơng tựu nhu
phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp hạch toán ;
- Đầu kỳ: Kết chuyển giá trị hàng cha tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 155,157.
- Trong kỳ; Mọi nghiệp vụ liên quan đến oanh thu và các khoản ghi giảm doanh
thu, hạch toán giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên. Riêng đối vơi sphần giá vốn
của hàng bán bị trả lại đã xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 1388: Phần các nhân bồi thờng
Nợ TK 334 : Quyết định trừ vào lơng
Nợ TK 821: Tính vào chi phí bất thờng
Nợ TK 415: Trừ vào quỹ dự phòng tài chính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét