Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

392 Quản trị rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.


5
2.1.1. Khái quát tình hình phát triển DNNVV 28
2.1.2. Vai trò của DNNVV đối với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta 31
2.1.3. Một số đặc điểm cơ bản của DNNVV ở nước ta 34
2.2. THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
DNNVV Ở VIỆT NAM 36
2.2.1. Nhận diện rủi ro thường gặp trong hoạt động của DNNVV 36
2.2.1.1. Rủi ro lãi suất 37
2.2.1.2. Rủi ro biến động giá cả hàng hóa 37
2.2.1.3. Rủi ro t
ỷ giá 38
2.2.1.4. Khó khăn tiếp cận các nguồn tài chính tin cậy, lãi suất hợp lý 38
2.2.1.5. Rủi ro từ mô hình hoạt động 40
2.2.1.6. Giới hạn năng lực cạnh tranh: 42
2.2.1.7. Thiếu lao động có kỹ năng, tốc độ thay thế lao động cao 43
2.2.1.8. Rủi ro từ đối tác giao dịch 44
2.2.1.9. Rủi ro chính trị và kinh tế 45
2.2.2. Thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động của DNNVV ở Việt Nam: 46
2.2.2.1. Thực trạng rủi ro trong hoạ
t động của DNNVV: 46
2.2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động của DNNVV 52
Kết luận chương 2: 59
Chương 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 60
3.1. XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ RỦI RO 60
3.1.1. Sự cần thiết và ý nghĩa của chính sách quản trị rủi ro 60
3.1.2. Các nội dung chủ yếu của chính sách quản trị rủi ro 62
3.1.2.1. Nhận di
ện rủi ro 62
3.1.2.2. Phân tích rủi ro 63
3.1.2.3. Đánh giá lập báo cáo rủi ro 64
3.1.2.4. Quyết định giải pháp xử lý, kiểm soát rủi ro 65
3.1.2.5. Phổ biến, giáo dục và theo dõi và kiểm tra việc thực hiện chính sách quản trị
rủi ro 67
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP XỬ LÝ VÀ KIỂM SOÁT CÁC RỦI RO CỤ THỂ ĐỐI
VỚI DNNVV Ở VIỆT NAM 68

6
3.2.1. Xử lý và kiểm soát rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, biến động giá cả và tìm kiếm
nguồn tài chính tài trợ cho phát triển 68
3.2.2. Xử lý, kiểm soát đối với nhóm rủi ro phát sinh từ các yếu tố: Đối tác giao dịch, kỹ
năng doanh nhân, chuẩn bị kế hoạch kinh doanh. 73
3.2.3. Xử lý, kiểm soát đối với nhóm rủi ro phát sinh từ các yếu tố: chính trị, kinh tế và
văn hóa 76
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO KHẢ
NĂNG PHÒNG NGỪA RỦI RO
ĐỐI VỚI DNNVV 77
3.3.1. Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư, kinh doanh 77
3.3.2. Giải quyết các vướng mắc trong quan hệ giao dịch giữa các tổ chức tài chính với
DNNVV 79
3.3.3. Trợ giúp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho DNNVV 80
3.3.4. Luật hóa các quy định về hội, hiệp hội doanh nghiệp để phát huy vai trò liên kết,
trợ giúp DNNVV 80
3.3.5. Phát triển hệ thống kết cấu h
ạ tầng 81
3.3.6. Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về rủi ro, về tầm quan trọng của quản trị rủi
ro 81
3.3.7. Tạo văn hóa quản trị rủi ro cho toàn xã hội 82
Kết luận chương 3: 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89

7
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Danh mục Trang
Bảng 2.1 – Số lượng các doanh nghiệp tại thời điểm 31/12 các năm: 2000,
2005 và 2006
25
Bảng 2.2 – Số doanh nghiệp tư nhân trong nước tại thời điểm 31/12/2006
phân theo mức vốn và loại hình doanh nghiệp
26
Bảng 2.3 - Số doanh nghiệp tư nhân trong nước tại thời điểm 31/12/2006
phân theo quy mô lao động và phân theo loại hình doanh nghiệp
27
Bảng 2.4 - Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các
doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp
29
Bảng 2.5 - Giá trị TSCĐ và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp
tại thời điểm 31/12 hàng năm phân theo loại hình doanh nghiệp
29
Bảng 2.6 - Doanh thu thuần của các loại hình doanh nghiệp 30
Bảng 2.7 - Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp tại thời
điểm 31/12 hàng năm phân theo loại hình doanh nghiệp
31
Bảng 2.8 - Số doanh nghiệp tư nhân trong nước tại thời điểm 31/12/2006
phân theo quy mô vốn và phân theo loại hình doanh nghiệp
32
Bảng 2.9 - Số doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời
điểm 31/12/2006 và cơ cấu phân theo loại hình doanh nghiệp
37
Bảng 2.10 - Thống kê thăm dò thực trạng rủi ro đối với DNNVV 43
Bảng 2.11 - Thống kê thăm dò loại rủi ro DNNVV thờng gặp 45
Bảng 2.12 - Thống kê thăm dò mức độ quan ngại rủi ro 46
Bảng 2.13 – Kết quả điều tra loại rủi ro DNNVV quan ngại nhất 47
Bảng 2.14- Thống kê thăm dò ý kiến về tác dụng của quản trị rủi ro trong
các DNNVV
49
Bảng 2.15- Thống kê thăm dò thực trạng áp dụng các biện pháp phòng
ngừa rủi ro trong các DNNVV
49
Bảng 2.16- Thống kê thăm dò mức độ am hiểu các biện pháp phòng ngừa
rủi ro trong các DNNVV
50
Bảng 2.17- Thống kê thăm dò thực trạng sử dụng các sản phẩm phái sinh
như là một công cụ phòng ngừa rủi ro trong các DNNVV
51


8
DANH MỤC HÌNH VẼ

Danh mục Trang
Hình 2.1 - Loại rủi ro DNNVV thường gặp

46
Hình 2.2 - Mức quan ngại về các loại rủi ro của DNNVV

48

9
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường ở nước
ta, rủi ro và quản trị rủi ro ngày càng nhận được sự quan tâm của các nhà đầu
tư cũng như các nhà kinh tế học. Các sản phẩm phái sinh như: Hợp đồng kỳ
hạn (forwards), Hợp đồng giao sau (future), Hợp đồng quyền chọn (options)
và Hợp đồng hoán đổ
i (swaps)… đang được giới thiệu như là những công cụ
phòng ngừa rủi ro có hiệu quả cao cho các doanh nghiệp. Song do yêu cầu về
quy mô hợp đồng giao dịch, chi phí bỏ ra và kiến thức chuyên môn, rất ít
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có đủ khả năng sử dụng các công cụ trên
để phòng ngừa rủi ro. Cũng do quy mô nhỏ, trong quá trình hoạt động,
DNNVV còn chịu nhiều rủi ro đặc thù khác, mà các doanh nghiệp quy mô lớn
không phải hoặc ít phải đối diệ
n.
Tuy quy mô từng doanh nghiệp nhỏ bé, nhưng DNNVV lại chiếm số
lượng rất đông đảo. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, DNNVV
chiếm khoảng 98,77% số cơ sở sản xuất kinh doanh ở Việt Nam. Do vậy
những rủi ro, tổn thất của khu vực DNNVV nếu diễn ra trên diện rộng, sẽ gây
tổn thất lớn cho quốc gia cả về kinh tế và xã hội. Việ
c nhận diện các loại rủi
ro thường gặp đối với DNNVV để có biện pháp phòng ngừa thích hợp là hết
sức cần thiết.
Trong luận văn này, tác giả sẽ cố gắng tìm câu trả lời cho vấn đề trên.
2. Mục đích, ý nghĩa và đối tượng nghiên cứu
Mục đích: Luận văn tập trung vào trả lời 02 câu hỏi lớn sau:
- DNNVV ở Việt Nam thường phải đối diệ
n với những rủi ro nào?

10
- DNNVV có thể quản trị rủi ro như thế nào để phòng ngừa, né tránh,
loại trừ hoặc giảm thiểu những thiệt hại tài chính mà rủi ro có thể gây ra?
Ý nghĩa: Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các DNNVV nhận thức rõ hơn
về các mối nguy cơ rủi ro, hiểu được lợi ích của quản trị rủi ro để lựa chọn
giải pháp quản trị thích hợp.
Đối tượng nghiên cứ
u là tổng thể các nguy cơ rủi ro có khả năng gây
tác động đến khu vực DNNVV.
3. Giới hạn đề tài nghiên cứu
Đặc thù DNNVV thường phải đối diện với rất nhiều loại rủi ro trong
quá trình hoạt động, các rủi ro này hầu hết đều có mối liên hệ với nhau và hậu
quả của nó đều dẫn đến các khoản thiệt hại tài chính. Do vậy đề tài nghiên
cứu tổng thể các yếu t
ố rủi ro thường gặp đối với khu vực DNNVV ở Việt
Nam và đề xuất phương án tổng thể quản trị rủi ro phù hợp.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở các lý thuyết quản trị rủi ro và mục tiêu nghiên cứu được
xác định, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích nhằm làm rõ các
loại rủi ro và giải pháp quản trị đối với từng loại rủi ro; lợi ích c
ủa việc quản
trị rủi ro đối với DNNVV.
Ngoài ra luận văn cũng sử dụng phương pháp so sánh giữa các phương
thức quản trị rủi ro áp dụng cho các doanh nghiệp quy mô lớn và phương thức
quản trị rủi ro áp dụng đối với DNNVV.
Tác giả cũng sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp 100 DNNVV đang hoạt
động để đánh giá mức độ quan tâm của DNNVV đến rủi ro và qu
ản trị rủi ro,
nhằm minh họa cụ thể hơn nữa về thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro trong

11
hoạt động của DNNVV ở Việt Nam hiện nay và đề xuất biện pháp quản trị
thích hợp.
5. Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1. Lý luận chung về rủi ro và quản trị rủi ro
Chương 2. Thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động của
DNNVV ở Vi
ệt Nam hiện nay
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt động
của DNNVV ở Việt Nam



12
Chương 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO

1.1. RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Rủi ro
1.1.1.1. Định nghĩa chung về rủi ro
Rủi ro có mặt ở khắp nơi, là một phần trong đời sống của mọi cá nhân
cũng như các tổ chức trong xã hội.
Trong hoạt động của doanh nghiệp, rủi ro là khả năng xảy ra sự kiện
không mong đợi tác động ngược với thu nhập và vốn đầu tư. Thông thường
người ta cho rằ
ng rủi ro là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính.
Các trường hợp rủi ro được khái quát hóa bằng sự hiện diện của những tình
huống không chắc chắn, mà nguyên nhân chủ yếu có thể là do lạm phát, do
biến động lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, hoặc do đánh giá sai các khả năng
tình huống xảy ra, hoặc do quyết định đầu tư không thích hợp, hoặc cũng có
thể do các yếu tố chính trị
, xã hội và môi trường kinh doanh thay đổi
"Rủi ro là những điều không chắc chắn của những kết quả trong tương
lai hay là những khả năng của kết quả bất lợi"
1
.
Nếu người ta xem xét rủi ro trong khả năng xuất hiện thường xuyên,
người ta có thể đo lường rủi ro dựa trên tỷ lệ với một bên là mức độ chắc chắn
xảy ra với bên còn lại là mức độ chắc chắn không xảy ra. Khi xác suất mức độ
chắc chắn xảy ra hoặc không xảy ra bằng nhau, rủi ro là lớn nhất.
1.1.1.2. Định nghĩa rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là rủi ro phát sinh t
ừ độ nhạy cảm của các nhân tố giá
cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa, chứng khoán và những rủi

1
PGS-TS Phan Thị Bích Nguyệt, Đầu tư tài chính, NXB Thống Kê năm 2006 [6].

13
ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính - sử dụng nguồn vốn vay -
trong kinh doanh, tác động đến thu nhập của doanh nghiệp.
"Rủi ro tài chính chỉ tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần
và xác suất mất khả năng chi trả xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng các
nguồn tài trợ có chi phí tài chính cố định, như nợ và cổ phần ưu đãi, trong
cấu trúc vốn của mình
"
2
.
1.1.1.3. Các loại rủi ro phổ biến đối với DNNVV
a) Rủi ro lãi suất
Trong hoạt động kinh doanh, hầu như tất cả các doanh nghiệp đều phải
sử dụng vốn vay. Khi lập kế hoạch kinh doanh, tuy lãi suất tiền vay đã được
dự tính, song có rất nhiều nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp
tác động đến lãi suất tiền vay. Chẳng hạn khi lạm phát xảy ra, lãi suất tiền vay
tăng đột biến, những tính toán, dự kiến trong kế hoạch kinh doanh ban đầu bị
đảo lộn. Tùy thuộc vào lượng tiền vay của doanh nghiệp, mức độ tiêu cực của
rủi ro lãi suất cũng sẽ khác nhau.
b) Rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp không thể
dự báo trước. Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên
cơ sở
tỷ giá ngoại tệ mà hàng hóa đã được định giá trước, khi tỷ giá có sự
biến động có thể tạo ra rủi ro dẫn đến thua lỗ. Tùy theo quy mô sử dụng
ngoại tệ, doanh nghiệp có thể chịu số lỗ do rủi ro về tỷ giá nhiều hay ít.
c) Rủi ro biến động giá cả hàng hóa
Đối với các doanh nghiệp có các giao dịch mua, bán hàng hóa theo hợp

2
Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê năm 2005 [149-150].

14
đồng cố định giá trong một thời gian dài, rủi ro biến động giá cả hàng hóa có
thể sẽ là một rủi ro lớn. Đặc biệt trong trường hợp nền kinh tế có tỷ lệ lạm
phát cao, giá cả hàng hóa thay đổi hàng ngày. Đối với đa số doanh nghiệp sản
xuất, sản phẩm đầu ra thường được ký hợp đồng theo đơn hàng trước khi sản
xuất, khi giá cả biến động, nguyên vật liệu đầ
u vào tăng, nhưng giá bán sản
phẩm đã cố định từ trước, nguy cơ thua lỗ là rất lớn.
d) Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là tính không chắc chắn và tiềm ẩn về khoản lỗ do
không có khả năng thanh toán của bên đối tác. Rủi ro tín dụng có thể từ
nguyên nhân vì các đối tác không thực hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý,
chẳng hạn như lẽ ra phải thanh toán tiền mua hàng, nhưng lại không thanh
toán đúng hạn, hoặc thanh toán không đầy đủ, hoặc thậm chí từ chối thanh
toán vì nhiều lý do. Ở nước ta, do đặc điểm của nền kinh tế đang chuyển đổi,
các DNNVV có đặc tính không ổn định cao, nhiều DNNVV sau một thời
gian hoạt động đã bị phá sản, thậm chí “biến mất”. Điều này cũng làm gia
tăng rủi ro tín dụng. Mặt khác tỉ lệ lạm phát cao cũng góp phần gia tăng r
ủi ro
tín dụng.
Một trở ngại lớn mà DNNVV phải đối diện đó là không tìm được sự tài
trợ tài chính từ các nguồn tín dụng tin cậy, lãi suất hợp lý. Do thiếu vốn để
hoạt động, có khi DNNVV phải tìm đến các khoản tín dụng “đen” như hoạt
động cho vay nặng lãi, đây là một trong những rủi ro lớn mà các DNNVV
thường phải đối mặt.
e) Rủi ro năng lực kinh doanh
Rủi ro n
ăng lực kinh doanh là những rủi ro xảy ra do sự thiếu hiểu biết
về các kỹ năng giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp. Rủi ro này phần lớn

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét