Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của thị trường chứng
khoán, thị trường Bất động sản cũng ngày càng trở nên sôi động thu hút sự
quan tâm của không ít nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Để đáp lại cầu về
nhà ở, căn hộ cao cấp, văn phòng cho thuê ngày càng cao, các dự án đầu tư
nhằm mục đích kinh doanh Bất động sản cũng ngày càng tăng. Các dự án
kinh doanh Bất động sản thường là những dự án đòi hỏi nguồn vốn lớn do đó
các Ngân hàng đã trở thành nguồn cung cấp vốn đắc lực cho thị trường này.
Tuy nhiên, đây là một thị trường khá nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro
nên đã khiến cho các Ngân hàng còn dè dặt trong việc cho vay với các dự án
liên quan đến Bất động sản mặc dù nguồn lợi nhuận thu về từ thị trường này
là không nhỏ.
Do đó, để vẫn có thể cấp vốn cho các dự án kinh doanh Bất động sản mà
vẫn giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất, mang lại lợi nhuận về cho ngân hàng
thì nhất thiết phải chú trọng đến công tác thẩm định. Quá trình thẩm định sẽ
giúp cho ngân hàng có một cái nhìn chính xác, tỉ mỉ với các dự án kinh doanh
Bất động sản để đưa ra những quyết định hợp lý, để vừa không bỏ qua cơ hội,
vừa có thể đạt hiệu quả cho vay cao.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ - Thương
Việt Nam (Techcombank), em nhận thấy công tác thẩm định các dự án kinh
doanh Bất động sản còn nhiều vướng mắc, tỷ trọng dư nợ của ngành này còn
quá ít so với tổng dư nợ của ngân hàng và so với cầu về vốn đối với ngành
này. Vì vậy, nhằm giúp cho Ngân hàng mạnh dạn hơn trong việc cho vay với
các dự án kinh doanh Bất động sản, tăng tỉ lệ dư nợ của ngành mà vẫn đảm
bảo hiệu quả thu hồi vốn, góp phần giải quyết một phần nhu cầu Bất động sản
đang lên cao của thị trường, tháo gỡ khó khăn trong việc huy động vốn đối
1
Luận văn tốt nghiệp
với nhà đầu tư kinh doanh Bất động sản, em đã chọn đề tài “ Thực trạng và
giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án kinh doanh Bất động sản
tại Hội sở Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ - Thương Việt Nam
(Techcombank)” nhằm xem xét thực trạng của công tác thẩm định, tìm ra chỗ
vướng mắc để từ đó có những biện pháp thích hợp để hoàn thiện và nâng cao
chất lượng công tác thẩm định đối với các dự án kinh doanh Bất động sản.
2. Kết cấu khóa luận gồm có:
• Tên Khóa luận tốt nghiệp: “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác
thẩm định các dự án kinh doanh Bất động sản tại Hội sở Ngân hàng thương
mại cổ phần Kỹ - Thương Việt Nam”
• Ngoài lời mở đầu và trang kết luận, nội dung khóa luận bao gồm 2
chương:
- Chương 1: Thực trạng công tác Thẩm định các dự án đầu tư
kinh doanh Bất Động Sản tại Hội sở Techcombank
- Chương 2: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao công
tác Thẩm định dự án nói chung và các dự án kinh doanh Bất
Động Sản.
2
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN TẠI
HỘI SỞ TECHCOMBANK
1.1. Khái quát về Techcombank
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của Techcombank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ - Thương Việt Nam
(Techcombank), được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, là một trong
những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập
trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn
điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường
Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Techcombank được thành lập để tiến hành các hoạt động ngân hàng bao
gồm nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức cá nhân; cho
vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất
và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá, cung
cấp các dịch vụ cho khách hàng, và các dịch vụ ngân hàng khác khi được
Ngân hàng nhà nước cho phép.
Kể từ khi thành lập, Techcombank đã trải qua nhiều mốc lịch sử quan
trọng chứng minh sự lớn mạnh và ngày càng phát triển của mình. Đến nay,
tổng tài sản của Techcombank đã tăng lên đến gần 18000 tỷ đồng, vốn điều lệ
đạt 1500 tỷ đồng, duy trì vị trí một trong các ngân hàng cổ phần hàng đầu về
quy mô và vốn điều lệ. Lợi nhuận trước thuế của cả năm 2007 đạt trên 356 tỷ,
là ngân hàng có mức lợi nhuận cao thứ 3 trong hàng ngũ các ngân hàng cổ
phần. Mạng lưới trải dài 15 tỉnh, thành trên cả nước với 73 điểm giao dịch. Số
lượng cán bộ nhân viên đạt 1584 người.
3
Luận văn tốt nghiệp
Tốc độ tăng trưởng về tổng tài sản và doanh thu hàng năm của
Techcombank trong nhiều năm qua luôn đạt từ 30% trở lên. Trong 3-5 năm
tới, Techcombank sẽ phấn đấu trở thành một trong những ngân hàng tư nhân
lớn nhất Việt Nam với vốn điều lệ trên 100 triệu USD và quản lý một tài sản
hơn 1,5 tỷ USD.
Techcombank hiện đang phục vụ 13.000 khách hàng doanh nghiệp vừa
và nhỏ với “siêu thị dịch vụ tài chính trọn gói” hỗ trợ tối đa hoạt động kinh
doanh trong nước cũng như nước ngoài bao gồm tài khoản, tiền gửi, tín dụng,
đầu tư dự án, tài trợ xuất nhập khẩu, quản lý nguồn tiền, bao thanh toán, thuê
mua, dịch vụ ngoại hối và quản trị rủi ro, các chương trình cho vay ưu đãi và
hỗ trợ xuất nhập khẩu theo các thỏa thuận ký với các tổ chức quốc tế.
Với các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân có quy mô lớn,
Techcombank đang cung cấp một loạt các dịch vụ hỗ trợ hiện đại như quản lý
ngân quỹ, thu xếp vốn đầu tư dự án, thanh toán quốc tế và các dịch vụ ngân
hàng điện tử.
Techcombank đang phục vụ 200.000 khách hàng dân cư. Với khách
hàng cá nhân, Techcombank cung ứng trọn bộ các sản phẩm ngân hàng đáp
ứng mọi nhu cầu có thể phát sinh của khách hàng bao gồm các sản phẩm tài
khoản, tiết kiệm, tín dụng, thanh toán, thẻ, đầu tư, bảo lãnh, bảo quản tài sản
trên nền tảng công nghệ hiện đại của hệ thống Globus, rất thuận tiện và có
nhiều tiện ích và giá trị gia tăng cho khách hàng, trong đó trụ cột là các nhóm
sản phẩm thẻ, tài trợ tiêu dùng và cho vay mua nhà trả góp.
Trên thị trường liên ngân hàng, Techcombank hiện là một trong những
ngân hàng năng động nhất trong giao dịch với các công ty lớn và tổ chức tài
chính khác. Techcombank hiện đang cung ứng các sản phẩm ngoại hối, giao
dịch vốn, chiết khấu chứng từ có giá, các công cụ phái sinh và quản trị rủi ro
4
Luận văn tốt nghiệp
cho rất nhiều khách hàng trong nước trên cơ sở hợp tác với các tổ chức quốc
tế và sàn giao dịch lớn trên thế giới.
Techcombank hiện là một trong những ngân hàng đang áp dụng hệ thống
quản trị và kiểm soát rủi ro tiên tiến. Hệ thống quản trị được xây dựng trên
các yếu tố nền tảng như hài hòa quyền lợi của các bên tham gia, sự tham gia
tích cực của ban lãnh đạo, mô hình tổ chức hợp lý và kiểm soát lẫn nhau, hệ
thống thông tin quản trị kịp thời và chính sách nhân sự tiên tiến. Quy trình và
các công cụ quản trị rủi ro bao gồm các hình thức tiên tiến như chính sách và
sổ tay tín dụng, hệ thống thông tin theo dõi ngành, hệ thống đánh giá chấm
điểm khách hàng, các hệ thống cảnh báo và theo dõi sớm nợ xấu…
Techcombank cũng là một trong những ngân hàng đi đầu về công nghệ
của Việt Nam với việc đã nối mạng trực tuyến toàn hệ thống với phần mềm
Globus của Temenos vào cuối năm 2003. Hệ thống quản lý chất lượng
9001:2000 đã được thiết lập và cấp chứng chỉ tại Hội sở ngân hàng vào tháng
9 năm 2004 và hiện đang được triển khai tại các chi nhánh.
Nhìn về phía trước, còn rất nhiều việc Techcombank phải làm để biến
ước mơ trở thành một trong những ngân hàng lớn và được ưa thích nhất Việt
nam. Với sự tự tin, cam kết và lòng quyết tâm cao, mọi thành viên đại gia
đình Techcombank đang nghĩ và hành động hướng tới mục tiêu phát triển
ngân hàng nhằm đem lại nhiều hơn nữa lợi ích cho khách hàng, giá trị cho cổ
đông: Techcombank đem lại “sự thân thiện đến tin cậy”.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của một số phòng ban tại
Hội sở Tecombank
a) Cơ cấu tổ chức:
Techcombank được tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng quản trị và
Tổng Giám đốc. Trong đó:
5
Luận văn tốt nghiệp
• Hội đồng quản trị (HĐQT): là bộ máy quyền lực cao nhất của
Techcombank, có chức năng quản trị ngân hàng theo quy định của
pháp luật. Những người tham gia vào HĐQT phải có đủ tiêu chuẩn
như: có uy tín, có đạo đức nghề nghiệp, am hiểu ngân hàng, phải là
cổ đông lớn.
• Ban điều hành: Điều hành hoạt động của Techcombank là Tổng
Giám Đốc (TGĐ) với bộ máy giúp việc là các phó TGĐ, kế toán
trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ.
• Ban kiểm soát: có chức năng là kiểm tra hoạt động tài chính của
Techcombank; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán và sự an
toàn trong hoạt động của Techcombank; thực hiện kiểm toán nội bộ
nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh và thực trạng tài
chính của Techcombank.
Bên dưới là một hệ thống các phòng ban thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
chuyên môn của mình.
b) Chức năng và nhiệm vụ của một số phòng ban:
• Phòng kế hoạch tổng hợp với nhiệm vụ chính là :
- Tham mưu xây dựng chiến lược phát triển tổng thể của ngân hàng
- Xây dựng kế hoạch và các giải pháp hoàn thiện kế hoạch kinh doanh
đồng thời giám sát tình hình thực hiện kế hoạch và đề xuất các kiến
nghị về sửa đổi nếu cần thiết
- Cung cấp thường xuyên và định kỳ các thông tin giá trị nội bộ
- Đầu mối tập hợp và thực hiện chế độ báo cáo Ban TGĐ, HĐQT,
Ngân hàng Nhà nước…
- Nghiên cứu triển khai, duy trì hệ thống quản lý thông tin (MIS).
• Phòng kế toán tài chính :
- Thiết lập chính sách tài chính áp dụng cho hệ thống
6
Luận văn tốt nghiệp
- Thiết lập chính sách kế toán: chứng từ, tài khoản, báo cáo kế toán
- Duy trì hệ thống tài khoản kế toán
- Tổ chức kiểm tra giám sát
• Khối tín dụng và quản trị rủi ro
- Phòng quản trị rủi ro:
+ Xác định đo lường và đánh giá rủi ro.
+ Quản lý các danh mục theo ngành nghề, lĩnh vực địa lý
+ Phân loại, xếp hạng tín dụng khách hàng
+ Báo cáo định kỳ, đề xuất kiến nghị
- Phòng định giá tài sản:
+ Trực tiếp thực hiện việc đánh giá Tài sản đảm bảo là Bất động sản, và
tài sản là máy móc thiết bị của khách hàng tại các đơn vị kinh doanh
trên toàn hệ thống theo phân cấp của TGĐ. Mỗi miền sẽ do một phó
phòng phụ trách tại Hội sở chịu trách nhiệm và điều hành trực tiếp.
+ Thuê các cơ quan định giá chuyên môn trong trường hợp những tài
sản đảm bảo thuộc các lĩnh vực chuyên môn đặc thù
+ Nghiên cứu thị trường giá cả, đặc điểm của các loại máy móc thiết bị
mà Ngân hàng tài trợ.
+ Theo dõi biến động của thị trường Bất động sản (BĐS)
- Phòng Thẩm định các miền
+ Thực hiện công tác tái Thẩm định các khoản vay tại ba miền theo
phân cấp của TGĐ.
+ Trực tiếp tái Thẩm định các khoản vay trình ban TGĐ.
+ Thực hiện công tác thư ký cho Hội đồng tín dụng Hội sở.
+ Phụ trách công tác credit review tại các miền.
1.1.3. Một số hoạt động chủ yếu của Ngân hàng
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
7
Luận văn tốt nghiệp
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương luôn chú trọng công tác huy động vốn bởi
có nguồn vốn ổn định mạnh mẽ sẽ giúp ngân hàng chủ động trong kinh doanh.
• Dịch vụ khách hàng cá nhân
Bảng 1: Tăng trưởng huy động vốn từ khu vực dân cư
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
2.129 3.891 6.684,45
(Nguồn: Báo cáo thường niên Techcombank)
Công tác huy động vốn từ khu vực dân cư năm 2006 tăng trưởng mạnh
đạt 3.891,55 tỷ đồng tăng 82,76% so với năm 2005 chiếm 42.03% trong cơ
cấu huy động của ngân hàng.
Vốn huy động từ dân cư năm 2007 đạt 6.684,45 tỷ đồng tăng 72% so với
năm 2006 chiếm 46% trong cơ cấu huy động vốn của ngân hàng.
• Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
Bảng 2: Tăng trưởng huy động từ doanh nghiệp
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
2.096 2.382 2.882
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank)
Hoạt động huy động vốn từ doanh nghiệp giữ vững mức tăng trưởng ổn
định trong năm 2006. Tổng số huy động vốn từ các tổ chức kinh tế năm đạt
2.382 chiếm tỉ trọng 25,53% trong tổng cơ cấu huy động vốn, tăng 13,64% so
với năm 2005. Năm 2007 tổng số vốn huy động từ doanh nghiệp đạt 3.178,22
8
Luận văn tốt nghiệp
tỷ đồng, chiếm 21,2% tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng, đạt mức tăng
trưởng so với năm 2006 là 33%.
Bảng 3: Cơ cấu huy động vốn năm 2006-2007
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
Cơ cấu 31/12/2006 31/12/2007 So sánh 31/12/2006
Tổng nguồn huy động 9.259 14.636 158%
Các tổ chức kinh tế 2.382 2.882 121%
Dân cư 3.891 6.684 172%
Các tổ chức tín dụng khác 2.986 5.070 170%
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank)
1.1.3.2. Hoạt động cho vay
• Dịch vụ khách hàng cá nhân
Bảng 4: Tỷ lệ huy động vốn và tín dụng bán lẻ
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
2005 2006 2007
Huy động dân cư 2.129 3.892 6.684,45
Cho vay bán lẻ 940 1.560 2.817
Tỷ lệ cho vay/ huy động 44% 40% 42%
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank)
Tổng dư nợ tín dụng từ khu vực khách hàng cá nhân năm 2006 đạt
1.560,9 tỷ đồng, tăng 66% so với năm 2005 chiếm 29% tổng dư nợ tín dụng.
Năm 2007 dư nợ cho vay bán lẻ của ngân hàng tiếp tục có sự tăng
trưởng đáng kể, tổng dư nợ cho vay khách hàng dân cư đạt 2.817 tỷ đồng,
tăng 80,5%.
• Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp.
9
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 5: Tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
2.525 3.819 5.993
(Nguồn: Báo cáo thường niên của Techcombank)
Trong năm 2006 dư nợ tín dụng của toàn ngành ngân hàng tăng 55% ,
trong đó dư nợ tín dụng tại khu vực khách hàng doanh nghiệp tăng 51%
(3.819,12 tỷ VND cuối năm 2006 so với 2.525,29 tỷ đồng cuối năm 2005).
Đối tượng cho vay vẫn tập trung chủ yếu ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(59%) tuy nhiên tỷ lệ này đã giảm so với năm 2005 (62%). Các doanh nghiệp
thương mại chiếm đa số trong cơ cấu cho vay của Techcombank.
Tổng dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp đến cuối năm 2007 đạt
5.993 tỷ đồng tăng 57% so với năm 2006. Chiếm tỷ trọng 68% trong tổng dư
nợ cho vay khách hàng của Techcombank.
1.1.3.3. Các hoạt động khác:
- Dịch vụ bảo lãnh và đồng bảo lãnh: Techcombank cung cấp đa dạng
các loại hình dịch vụ bảo lãnh với các điều kiện linh hoạt, giúp khách hàng
đáp ứng được yêu cầu đối với đối tác, nhà mời thầu với quy trình nhanh gọn,
mức phí cạnh tranh.
Các hình thức như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
dịch vụ, bảo lãnh hoàn thanh toán, đồng bảo lãnh.
- Dịch vụ thanh toán trong nước: Với mạng lưới được nối mạng trực
tuyến trên toàn quốc, là thành viên của hệ thống thanh toán điện tử liên ngân
hàng CITAD và E-bank của Vietcombank, Techcombank sẵn sàng tư vấn và
thực hiện các giao dịch thanh toán đi và đến như: chuyển tiền mặt, ủy nhiệm
chi, séc cho khách hàng với thời gian nhanh chóng và chi phí tiết kiệm nhất.
10
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét