Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Hoạt động quản trị nhân lực tại Công ty tài chính Dầu khí

Phát huy tối đa hạn mức đầu tư dự án được phép, nâng cao khối lượng
vốn uỷ thác đầu tư, tập trung vào các dự án trong ngành, tham gia một số dự án
ngoài ngành đạt hiệu quả kinh tế cao và đảm bảo an toàn vốn đầu tư.
Đẩy mạnh hoạt động mua bán doanh nghiệp và chuyển nhượng cơ hội đầu
tư.
Nhận ủy thác và quản trị vốn đầu tư theo yêu cầu của khách hàng. Đầu tư
dự án song song với cung cấp các dịch vụ tài chính của PVFC.
Các dịch vụ tài chính tiền tệ
Dịch vụ tư vấn: thực hiện các hoạt động tư vấn liên quan đến tài chính tiền
tệ, trong đó xác định các hoạt động tư vấn trọng tâm là:
+ Tư vấn tài chính dự án
+ Tư vấn tài chính doanh nghiệp
+ Quản lý vốn và tài sản
Thẩm định: Cung cấp dịch vụ thẩm định cho các đơn vị trong và ngoài
ngành.
Phát triển các dịch vụ trên thị trường chứng khoán: đầu tư và tư vấn cho
khách hàng về hoạt động của thị trường chứng khoán, là cầu nối của Tập đoàn
Dầu khí với thị trường vốn, thị trường chứng khoán.
Bao thanh toán: Tập trung vào đối tượng khách hàng là các đơn vị thành
viên của PVN, một số doanh nghiệp khác có quan hệ mật thiết đến hoạt động
của Công ty và hoạt động Dầu khí.
Hoạt động ngoại hối: Triển khai song song với các sản phẩm dịch vụ sử
dụng VND, trong đó ưu tiên thực hiện các nghiệp vụ như thu xếp chuyển đổi
ngoại tệ không kỳ hạn, có kỳ hạn.
3
3. Cơ cấu tổ chức công ty.
3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:


Các công ty con

3.2. Nhiệm vụ của các phòng ban:
Đại hội cổ đông
Hội đồng q trị
Ban kiểm soát
Ban TGĐ
Khối k.doanh Các trung tâm
Các chi nhánh
đại diện
p.tín dụng các
tổ chức KT
Trung tâm
đào tạo
Đà Nẵng
Thăng Long
4
Khối quản lý
VP TCT
P. TCNS&TL
P.Kế toán
p. KTKSNB
P.Q lý RR
P. KH- TT
P. QLXDCB
P. Thẩm
định
P.Tín dụng
cá nhân
P.QL Dòng
tiền
P. Đầu tư
P. DVTC
P.QL vốn uỷ
thác đầu tư
Trung tâm
TT&CNTH
Trung tâm
Giao Dịch
Láng Hạ
Trung tâm
giao dịch
Quận 1
Sài Gòn Hải Phòng
TP HCM Nam Định
Vũng
Tàu
Cần Thơ
Các VP
đại diện
Quảng
Ninh
Thanh Hoá
TP Huế
Cty CP
Quản lý
quỹ
Cty CP
Đầutư&
DVTCDK
Cty TNHH
1TV TCDK
KV Miền
Trung
Cty TNHH
1TV TCDK
KV Miền
Nam
Cty
Bất
động
sản
Cty CP
Truyền
thông
TCDK
Cty TNHH
1TV TCDK
KV Miền
Bắc
Cty CP
Chứng
Khoán
TCDK
3.2.1. Phòng tổ chức nhân sự & tiền lương:
Tham mưu và giúp việc cho ban lãnh đạo Công ty trong việc quản lý điều
hành các công tác: Tổ chức phát triển mạng lưới, công tác nhân sự, bồi dưỡng
phát triển nguồn nhân lực, tiền lương và chế độ chính sách đối với người lao
động, công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo hộ lao động.
3.2.2. Phòng Kế toán:
Tham mưu và giúp việc cho ban lãnh đạo trong công tác hạch toán kế
toán: quản lý tài sản tiền vốn, xây dựng theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện kế
hoạch tài chính của công ty.
3.2.3. Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ:
Tham mưu giúp việc cho ban lãnh đạo Công ty trong công tác kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động quản lý kinh doanh của công ty bảo đảm được thực hiện
đúng các quy định của Pháp luật và quy định của PVFC.
3.2.4. Phòng Hành chính quản trị:
Thực hiện công tác quản trị văn phòng, lễ tân, y tế, công tác đầu tư mua
sắm trang thiết bị và tài sản, công tác điều xe và an ninh bảo vệ, căng tin.
3.2.5.Trung tâm thông tin và công nghệ tin học:
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ yêu cầu quản lý và
phát triển hoạt động kinh doanh của công ty, bảo đảm hệ thống công nghệ thông
tin của PVFC hoạt động chính xác liên tục, thông suốt và an toàn.
3.2.6. Trung tâm Đào tạo:
Xây dựng và tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ
năng nghiệp vụ cho cán bộ của công ty.
3.2.7. Phòng thẩm định độc lập:
Thẩm định độc lập các hồ sơ/ phương án nhằm tham mưu cho BLĐ trong
việc ra quyết định nhằm hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra với hoạt động SXKD
3.2.8. Phòng Kế hoạch và thị trường:
5
Xây dựng chiến lược phát triển, mua sắm trang thiết bị và tài sản trong
toàn công ty, quản lý xây dựng cơ bản quản lý chất lượng theo ISO.
4. Đặc điểm cơ cấu Nguồn nhân lực trong Công ty:
Lực lượng lao động của công ty hiện nay tương đối lớn, khoảng gần 800
lao động. Lao động của PVFC đa số tuổi đời còn trẻ, cần cù chịu khó học hỏi, có
tiềm năng. Năm 2005 tổng số lao động của công ty là 380 người trong đó số cán
bộ có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên là 310 cán bộ trong đó đa số là các
ngành nghề chủ yếu sau:
- 130 cán bộ có trình độ chuyên môn về kế toán, tài chính, ngân hàng;
- 42 cán bộ có chuyên ngành về quản trị kinh doanh;
- Còn lại 132 cán bộ thuộc các chuyên ngành khá nhau chủ yếu: Kinh tế
ngoại thương, chuyên ngành luật, kinh tế đầu tư, tin học và công nghệ thông tin.
Đến năm 2007 tông số lao động của công ty là 781 người, trong đó
STT Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ ( %)
Tổng số lao động 781 100
1 Phân theo trình độ
Cao đẳng, đại học, trên ĐH 694 88,87
Trung cấp 37 4,74
Lao động khác 50 6,39
2. Phân theo loại hợp đồng
Lao động HĐ dài hạn 385 49,3
Lao động ngắn hạn 291 37,26
Lao động khác 105 13,44
6
5. Kết quả sản xuất kinh doanh:
Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận qua các năm rất khả quan, phản ánh
tốc độ tăng trưởng bền vững và hiệu quả trong mọi hoạt động của Công ty, đặc
biệt là năm 2006 với tổng tài sản đạt 180143 tỷ đồng gấp 2.65 lần so với năm
2005 và tốc độ tăng trưởng tài sản bình quân trong giai đoạn 2002 – 2006 đạt
130%. Doanh thu, lợi nhuận năm 2006 có sự tăng trưởng vượt bậc: Doanh thu
đạt 1.023 tỷ đồng vượt 28% so với kế hoạch và bằng 242% năm 2005, lợi nhuận
đạt 126.3 tỷ đồng vượt 29% kế hoạch và bằng 502% năm 2005. Các khoản thu
nộp ngân sách nhà nước và tập đoàn đều hoàn thành vượt mức kế hoạch giao.
Năm 2006 nộp ngân sách nhà nước đạt 31.269 tỷ đồng, nộp tập đoàn 9.71 tỷ
đồng.
Hoạt động tín dụng tăng trưởng bền vững. Mức tăng truởng cho vay trực
tiếp các tổ chức kinh tế, cá nhân trong giai đoạn 2002- 2006 trung bình đạt
148%/năm.
Một số chỉ tiêu tổng hợp
STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng tài sản ( tỷ đồng) 4.207 6.828 18.143
2 Nguồn vốn chủ sở hữu( tỷ đồng ) 318 359 1.134
3 Vốn điều lệ (tỷ đồng ) 300 300 1.000
4 Doanh thu ( tỷ đồng ) 214 422 1.023
5 Lợi nhuận trước thuế( tỷ đồng) 8,3 28,8 126
6 Nộp ngân sách ( tỷ đồng) 1,1 10,5 34
7 Lợi nhuận sau thuế ( tỷ đồng ) 8,3 18 92
8 Lao động ( người ) 285 350 490
9 Thu nhập bình quân người/tháng
( triệu đồng )
3,7 5,3 7,0

6. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công ty:
6.1. Cơ hội:
7
- Nền kinh tế Việt Nam được dự báo là sẽ duy trì được sự phát triển vững
chắc với tốc độ tăng trưởng cao trong các năm tới. Hội nhập kinh tế tòn cầu diễn
ra mạnh mẽ là cơ hội lớn cho sự phát triển thị trường tài chính tiền tệ nói chung
và Tổng công ty nói riêng.
- Hệ thống pháp luật quy định về tổ chức và hoạt động của công ty tài
chính từng bước được xây dựng chặt chẽ và hoàn thiện đã tạo thành hành lang
pháp lí thuận lợi cho hoạt động của công ty.
- Sự phát triển tăng tốc của tập đoàn dầu khí Việt Nam và các đơn vị
thành viên của Tập đoàn là những cơ hôị rất thuận lợi cho sự phát triển của Tổng
công ty.
- Sau 7 năm thành lập, PVFC đã tạo ra một thương hiệu có uy tín trên thị
trường tài chính Việt Nam. Sự ủng hộ nhiều mặt của các đơn vị thành viên, các
ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng cổ phần, các tổ chức tài chính
khác đã tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của PVFC.
6.2. Thách thức:
- Hạn chế về năng lực cạnh tranh: Trong xu thế hội nhập và phát triển
như vũ bão, hệ thống các TCTD ở Việt Nam có sự chuyển biến và phát
triển mạnh, các TCTD đồng loạt tăng vốn, củng cố bộ máy, kêu gọi
các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường còn non trẻ của Việt
Nam, việc các tổ chức tín dụng nước ngoài sẽ chính thức thành lập và
hoạt động tại Việt Nam đã làm cho thị trường tài chính, tín dụng ngày
càng năng động và bị thu hẹp. Do vậy, khả cạnh tranh và vị thế của
công ty sẽ bị ảnh hưởng.
- Khó khăn trong việc thu xếp vốn cho các dự án trong ngành do tiến độ
triển khai dự án chậm.
8
6.3. Điểm mạnh:
- Trong 5 năm qua vốn điều lệ của PVFC được tăng từ 100 tỷ đồng lên
1.000 tỷ đồng, đưa PVFC trở thành công ty Tài chính Nhà nước có vốn điều lệ
cao nhất. Đây là thuận lợi rất lớn trong việc đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh,
nâng cao vị thế của công ty trên thị trường tài chính tiền tệ.
- Nguồn nhân lực của Công ty đa số tuổi đời còn trẻ, cần cù chịu khó học
hỏi và thường xuyên được đào tạo trau dồi chuyên môn nghiệp vụ.
- Tập thể cán bộ công nhân viên có sự đồng lòng và quyết tâm cao trong
việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như các công tác đoàn thể.
6.4. Điểm yếu:
- Đội ngũ nhân viên có trình độ tốt nhưng còn ít kinh nghiệm trong thực
tiễn. Công tác quản lí và trình độ của CBNV cần được nâng cao hơn nữa để phù
hợp với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của công ty.
- Mạng lưới hoạt động còn hạn chế, hiện nay PVFC mới có trụ sở chính
tại Hà Nội và các chi nhánh tại TPHCM, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Hải Phòng, Nam
Định. Do mạng lưới mỏng nên việc tiếp cận các dự án, mở rộng đối tượng khách
hàng và triển khai hoạt động của công ty tại các địa bàn khác chưa thuận lợi và
hiệu quả không cao.
- Quy mô hoạt động của Tổng công ty tuy đã có bước trưởng thành đáng
kể nhưng còn nhỏ (cả về khách hàng, địa bàn, mạng lưới, lĩnh vực, vốn và các
loại hình dịch vụ) chất lưọng dịch vụ còn thấp so với các yêu cầu hội nhập và
phát triển.
- Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đáp ứng yêu cầu hoạt động của một định
chế tài chính hiện đại.
9
II. Tổng quan về hoạt động Quản trị nhân lực trong Công ty.
1. Về công tác xác định nhu cầu lao động, tuyển dụng và sắp xếp bố
trí lao động :
Với yêu cầu đặt ra là cán bộ nhân viên được tuyển dụng vào công ty phải
đáp ứng được yêu cầu phát triển của Tổng công ty. CBNV phải đảm bảo hội đủ
yêu cầu về trình độ và năng lực công tác, phẩm chất đạo đức, khả năng làm việc
theo nhóm, làm việc theo quy trình công việc phù hợp với các chức danh cần
tuyển.Trên cơ sở yêu cầu đó công ty đã xây dựng 1 quy trình tuyển dụng khá
công phu, chặt chẽ và hợp lí. Nội dung quy trình tuyển dụng gồm 3 quy trình:
Xác định nhu cầu lao động, tuyển dụng và tiếp nhận.
Công ty thực hiện công tác Kế hoạch hoá nguồn nhân lực thường xuyên
hàng năm để xác định tình hình lao động của công ty trong hiện tại cũng như
thấy đượ tình hình thừa thiếu lao động trong công ty để từ đó có kế hoạch tuyển
dụng, bố trí, sắp xếp một cách hợp lý. Trong đó việc xác định nhu cầu lao động
được công ty đặc biệt chú trọng.
Quy trình xác định nhu cầu lao động gồm 7 bước:
Bước 1: Thông báo xây dựng định biên lao động: Thực hiện vào cuối quý
4 hàng năm, phòng TCNS&TL thong báo yêu cầu các đơn vị trong công ty xây
dựng định biên lao động cho đơn vị mình trong năm tiếp theo.
Bước 2: Lên kế hoạch về nhu cầu nhân sự trong năm tiếp theo: Sau khi
các đơn vị xác định số lượng lao động cần thiết để hoàn thành kế hoạch dựa trên
số lao động hiện có và nhu cầu lao động cần bổ sung trong năm kế hoạch gửi
phòng Tổ chức Nhân sự và Tiền lương. Đơn vị có nhu cầu bổ sung lao động
trong năm kế hoạch phải gửi tờ trình trong đó nêu rõ lí do và được sự chấp thuận
của tổng giám đốc.
Bước 3: Phòng tổ chức nhân sụ cân đối, rà soát tổng hợp trình Tổng giám
đốc.
10
Bước 4: Tổng giám đốc thông qua.
Bước 5: Tổng giám đốc trình hội đồng quản trị phê duyệt.
Bước 6: Hội đồng quản trị phê duyệt.
Bước 7: Thông báo.
Quy trình tuyển dụng:
Sau khi định biên lao động công ty tiến hành thực hiện tuyển dụng. Quy
trình tuyển dụng bao gồm các bước:
Bước 1: Lập kế hoạch tuyển dụng:
Căn cứ ĐBLĐ hàng năm được phê duyệt phòng tổ chức nhân sự và tiền
lương lập kế hoạch tuyển dụng trình TGĐ phê duyệt.
Bước 2: Tổng giám đốc phê duyệt
Căn cứ vào định biên lao động và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công
ty .
Bước 3: Thành lập hội đồng tuyển dụng
(Do TGĐ thành lập hoặc phê duyệt trong kế hoạch tuyển dụng
Bước 4: Các bước thực hiện của hội đồng tuyển dụng:
- Chuẩn bị nội quy, đề thi, đáp án thi.
- Thông báo tuyển dụng: Về số lượng, chức danh và tiêu chuẩn của từng
chức danh dự tuyển, đối tượng được tuyển dụng.
- Thu thập và thẩm tra hồ sơ đăng kí thi tuyển
- Chọn lọc hồ sơ đủ tiêu chuẩn
- Tổ chức thi viết: Hiểu biết xã hội, trắc nghiệm chỉ số IQ, tiếng anh và
thi nghiệp vụ
- Tổ chức chấm thi, lựa chọn cán bộ đủ điểm thi vào vòng 2
- Phỏng vấn: Phỏng vấn chuyên môn , phỏng vấn tiếng anh, phỏng vấn
tổng hợp.
11
- Tổng hợp kết quả thi tuyển báo cáo tổng giám đốc và đề xuất tiếp
nhận.
Bước 5: TGĐ phê duyệt.
Bước 6: Thông báo trúng tuyển.
Sau khi được TGĐ phê duyệt kết quả trúng tuyển, phòng TCNS&TL trình
tổng giám đốc quyết định tiếp nhận và bố trí sắp xếp các ứng cử viên trúng
tuyển.Sau khi TGĐ ra quyết định tiếp nhận cán bộ mới, Phòng TCNS&TL có
trách nhiệm kiểm tra và hướng dẫn cho cán bộ hoàn thiện hồ sơ trước khi ký
Hợp đồng lao động.
Sau khi hoàn thành đủ hồ sơ, thủ tục Phòng TCNS &TL làm thủ tục tiếp
nhận cán bộ đi làm tại công ty và chuẩn bị các tài liệu hội nhập PVFC để trao
cho cán bộ cùng quyết định tiếp nhận và bàn giao cán bộ cho đơn vị quản lý sử
dụng.
Những lao động đã trúng tuyển vào công ty đều được sắp xếp, bố trí theo
đúng những vị trí, chức danh công việc đã được tuyển dụng, đảm bảo việc thực
hiện đúng công việc chuyên môn và có điều kiện hội nhập, thăng tiến trong công
việc.
2. Công tác Phân tích công việc:
Công tác này cũng được thực hiện thường xuyên trong công ty vào cuối
mỗi năm hoặc theo kế hoạch kinh doanh cần phát triển mở rộng mạng lưới. Kết
quả của công tác phân tích công việc là các bản mô tả công việc, bản yêu cầu
đối với người thực hiện công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc.
3. Đánh giá thực hiện công việc:
3.1. Giao việc cho CBCNV
Để thực hiện trả lương cho người lao động một cách công bằng và đảm
bảo nguyên tác trả lương theo kết quả hoàn thành công việc, đồng thời tạo cơ sở
cho việc đào tạo & phát triển, bố trí sắp xếp lao động một cách hợp lý công ty
12

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét