Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định 134/2003/NĐ-CP của Chính phủ doc

Điều 12. Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hành chính
Việc tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hành chính theo Điều
17 của Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
1. Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hành chính là hình thức
xử phạt bổ sung, đợc áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính. Thủ tục và các trờng
hợp cụ thể bị áp dụng tịch thu tang vật, phơng tiện đợc quy định tại các nghị định của
Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nớc;
2. Không áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật phơng tiện trong trờng hợp
tang vật, phơng tiện bị tổ chức, cá nhân vi phạm chiếm đoạt, sử dụng trái phép mà phải
trả lại cho chủ sở hữu hoặc ngời quản lý, ngời sử dụng hợp pháp. Trong trờng hợp tang
vật là văn hoá phẩm độc hại, hàng giả không có giá trị sử dụng, vật phẩm gây hại cho
sức khoẻ con ngời, vật nuôi, cây trồng thì bị xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 61
của Pháp lệnh.
Điều 13. Xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 42 của
Pháp lệnh đợc quy định cụ thể nh sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi
vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nớc ở địa phơng;
2. Các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan
quản lý nhà nớc theo ngành, lĩnh vực có thẩm quyền xử phạt đối với những hành vi vi
phạm hành chính đợc quy định cụ thể tại các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nớc;
3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh theo quy định của Pháp lệnh trong
từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
a) Thẩm quyền phạt tiền đợc xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt
quy định cho mỗi hành vi vi phạm hành chính;
b) Thẩm quyền áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phơng tiện vi phạm hành
chính đợc xác định căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nớc quy định cho chức danh có thẩm quyền tịch
thu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính đối với một hành vi vi phạm cụ thể. Trờng
hợp Pháp lệnh quy định thẩm quyền tịch thu theo trị giá của tang vật, phơng tiện vi
phạm thì phải căn cứ vào giá trị thực tế của tang vật, phơng tiện vi phạm để xác định
thẩm quyền;
c) Thẩm quyền áp dụng hình thức tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành
nghề đợc xác định căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nớc. Đối với hành vi vi phạm có quy định áp
dụng hình thức xử phạt tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì chức
danh nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi đó cũng có quyền
xử phạt tớc quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề đối với ngời vi phạm;
trờng hợp luật có quy định khác thì theo quy định của luật. Trong thời hạn ba ngày, kể
từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính, ngời đã ra quyết định xử phạt phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề về việc đã áp
dụng hình thức xử phạt tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
d) Thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đợc xác định căn cứ
vào Pháp lệnh quy định chức danh đó có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khắc phục
5
hậu quả; đồng thời căn cứ vào hành vi vi phạm cụ thể có quy định việc áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả đợc quy định trong các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nớc;
đ) Trong trờng hợp mức tiền phạt, trị giá tang vật phơng tiện bị tịch thu hoặc một
trong các hình thức xử phạt hoặc biện pháp khắc phục hậu quả không thuộc thẩm
quyền hoặc vợt quá thẩm quyền thì ngời đang thụ lý vụ việc vi phạm phải kịp thời
chuyển vụ việc vi phạm đó đến ngời có thẩm quyền xử phạt.
Điều 14. Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính
Việc ủy quyền xử lý vi phạm hành chính theo Điều 41 của Pháp lệnh đợc quy định
nh sau:
1. Việc ủy quyền xử lý vi phạm hành chính do các chức danh quy định tại Điều
41 của Pháp lệnh chỉ đợc thực hiện đối với cấp phó trực tiếp. Việc ủy quyền chỉ đợc
thực hiện bằng văn bản và trong trờng hợp cấp trởng vắng mặt;
2. Cấp phó đợc cấp trởng ủy quyền có quyền xử lý vi phạm hành chính theo
thẩm quyền của cấp trởng mà mình đợc uỷ quyền và phải chịu trách nhiệm về quyết
định xử lý vi phạm hành chính do mình thực hiện. Ngời đợc uỷ quyền không đợc ủy
quyền tiếp cho bất kỳ cá nhân nào khác.
Chơng III
Một số biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý
vi phạm hành chính
Điều 15. Khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính
Việc khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính theo Điều 49
của Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
1. Việc khám nơi cất giấu tang vật phơng tiện vi phạm hành chính chỉ do những
ngời có thẩm quyền tiến hành theo đúng quy định tại Điều 49 của Pháp lệnh;
2. Nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính là địa điểm mà tại đó,
ngời vi phạm cất giấu hiện vật, tiền, hàng hoá, phơng tiện vi phạm hành chính. Nếu
ngời vi phạm cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính trong ngời thì áp dụng
biện pháp khám ngời theo quy định tại Điều 47 của Pháp lệnh;
3. Trong trờng hợp nơi cất giấu tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính là nơi ở
thì ngời có thẩm quyền quy định tại Điều 45 của Pháp lệnh chỉ đợc tiến hành khám
sau khi đã có sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có
tang vật, phơng tiện đợc cất giấu.
Nơi ở quy định tại Điều này là địa điểm dùng để c trú thờng xuyên cho cá nhân
hoặc hộ gia đình có hộ khẩu thờng trú hoặc đăng ký tạm trú; có đăng ký phơng tiện,
nếu phơng tiện là nơi c trú thờng xuyên của cá nhân, hộ gia đình;
4. Mọi trờng hợp khám nơi cất giấu tang vật, phơng tiện đều phải lập biên bản
theo đúng mẫu quy định.
6
Điều 16. Thủ tục bảo lãnh hành chính
Thủ tục bảo lãnh hành chính theo Điều 50 của Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
1. Bảo lãnh hành chính do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trong
thời gian xem xét việc áp dụng một trong các biện pháp đa vào trờng giáo dỡng, đa
vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh. Bảo lãnh hành chính đợc giao cho gia đình hoặc
tổ chức xã hội nơi đối tợng c trú thực hiện. Trong trờng hợp ngời đợc bảo lãnh là ngời
cha thành niên thì bảo lãnh hành chính đợc giao cho cha, mẹ hoặc ngời giám hộ của
ngời đó thực hiện;
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định về việc giao việc bảo lãnh
hành chính cho gia đình, tổ chức xã hội nơi đối tợng c trú; trong quyết định phải ghi
rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của ngời quyết định; họ, tên, ngày,
tháng, năm sinh, nơi c trú của ngời đợc giao bảo lãnh hoặc tên, địa chỉ của tổ chức xã
hội đợc giao bảo lãnh; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi c trú của ngời đợc bảo lãnh;
lý do của việc giao bảo lãnh; thời hạn bảo lãnh; trách nhiệm của ngời đợc bảo lãnh,
trách nhiệm của ngời hoặc tổ chức nhận bảo lãnh và trách nhiệm của Uỷ ban nhân
dân cấp xã nơi đối tợng c trú; chữ ký của ngời quyết định giao bảo lãnh. Trong thời
hạn 05 ngày, kể từ ngày ra quyết định, quyết định giao bảo lãnh đợc gửi cho ngời
hoặc tổ chức nhận bảo lãnh, ngời đợc bảo lãnh và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi ngời đ-
ợc bảo lãnh c trú để tổ chức thực hiện;
3. Thời hạn bảo lãnh hành chính do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết
định, tối đa không quá 35 ngày đối với trờng hợp ngời đợc bảo lãnh thuộc đối tợng đa
vào trờng giáo dỡng, đa vào cơ sở chữa bệnh và tối đa không quá 50 ngày đối với tr-
ờng hợp ngời đợc bảo lãnh thuộc đối tợng đa vào cơ sở giáo dục. Việc bảo lãnh hành
chính chấm dứt khi hết thời hạn ghi trong quyết định giao bảo lãnh. Trong trờng hợp
cha hết thời hạn bảo lãnh mà đã có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính thì
thời hạn bảo lãnh chấm dứt vào thời điểm đối tợng đợc đa đi chấp hành biện pháp xử
lý hành chính tại trờng giáo dỡng hoặc đa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong thời gian bảo lãnh hành
chính
1. Trong thời gian bảo lãnh hành chính, gia đình, tổ chức xã hội đợc giao bảo
lãnh hành chính có trách nhiệm:
a) Giám sát, quản lý không để ngời đợc bảo lãnh tiếp tục vi phạm pháp luật;
b) Bảo đảm sự có mặt của ngời đợc bảo lãnh tại nơi c trú khi có quyết định đa vào tr-
ờng giáo dỡng, đa vào cơ sở giáo dục, đa vào cơ sở chữa bệnh;
c) Báo cáo kịp thời với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi ngời đợc giao bảo
lãnh để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện trong trờng hợp ngời đợc bảo lãnh bỏ trốn hoặc có các hành vi vi phạm pháp
luật trong thời gian bảo lãnh.
2. Trong thời gian bảo lãnh hành chính, ngời đợc bảo lãnh hành chính có trách
nhiệm:
a) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về tạm trú, tạm vắng. Khi đi
ra khỏi địa bàn xã, phờng, thị trấn phải thông báo cho gia đình, tổ chức xã hội đợc giao
bảo lãnh biết về địa chỉ nơi đến, thời gian tạm trú tại đó;
b) Có mặt kịp thời tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã khi đợc Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã yêu cầu.
7
3. Trong thời gian bảo lãnh hành chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi
ngời đợc bảo lãnh hành chính c trú có trách nhiệm:
a) Thông báo cho gia đình, tổ chức xã hội đợc giao bảo lãnh và ngời đợc bảo
lãnh về quyền và nghĩa vụ của họ trong thời gian bảo lãnh;
b) Thực hiện các biện pháp hỗ trợ gia đình, tổ chức xã hội đợc giao bảo lãnh
trong việc quản lý, giám sát ngời đợc bảo lãnh tại nơi c trú;
c) Khi đợc thông báo về việc ngời đợc bảo lãnh bỏ trốn khỏi nơi c trú hoặc có
hành vi vi phạm pháp luật, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phải báo cáo ngay cho
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định bảo lãnh để có biện pháp xử
lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
Chơng IV
Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
Điều 18. Đình chỉ hành vi vi phạm
Đình chỉ hành vi vi phạm theo Điều 53 của Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
Khi phát hiện vi phạm hành chính, ngời có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định
đình chỉ ngay hành vi vi phạm. Quyết định đình chỉ có thể là quyết định bằng văn bản
hoặc quyết định thể hiện bằng lời nói, còi, tín hiệu hoặc các hình thức khác tuỳ từng trờng
hợp vi phạm cụ thể.
Điều 19. Thủ tục xử phạt đơn giản
Việc áp dụng thủ tục xử phạt đơn giản theo Điều 54 của Pháp lệnh đợc quy định
nh sau:
1. Xử phạt theo thủ tục đơn giản quy định tại Điều 54 của Pháp lệnh là trờng hợp
xử phạt, theo đó ngời có thẩm quyền xử phạt không lập biên bản mà ra quyết định xử
phạt tại chỗ. Những trờng hợp đợc tiến hành xử phạt theo thủ tục đơn giản bao gồm:
a) Hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt quy định là cảnh cáo hoặc phạt tiền
đến 100.000 đồng;
b) Nhiều hành vi vi phạm hành chính do một ngời thực hiện mà hình thức và
mức phạt quy định đối với mỗi hành vi này đều là phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đến
100.000 đồng;
2. Trong trờng hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản, ngời có thẩm quyền không lập
biên bản mà quyết định xử phạt tại chỗ. Quyết định xử phạt phải thể hiện bằng văn
bản theo mẫu quy định. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt tại chỗ cho
ngời có thẩm quyền xử phạt và đợc nhận biên lai thu tiền phạt do Bộ Tài chính phát
hành. Trong trờng hợp không nộp tiền phạt tại chỗ, cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền
phạt tại Kho bạc Nhà nớc trong thời hạn đợc quy định tại khoản 1 Điều 58 của Pháp
lệnh.
8
Điều 20. Lập biên bản vi phạm hành chính
Việc lập biên bản vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 55 của Pháp lệnh đợc
quy định nh sau:
1. Ngời có thẩm quyền đang thi hành công vụ có trách nhiệm lập biên bản theo
đúng mẫu quy định đối với vi phạm hành chính mà mình phát hiện và chuyển kịp thời
tới ngời có thẩm quyền xử phạt. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký theo quy định tại
khoản 3 Điều 55 của Pháp lệnh;
2. Trong trờng hợp ngời lập biên bản không có thẩm quyền xử phạt thì thủ trởng
của ngời đó là ngời có thẩm quyền xử phạt cũng phải ký tên vào biên bản; trờng hợp
cần thiết thì tiến hành xác minh trớc khi ký biên bản.
Điều 21. Thời hạn ra quyết định xử phạt
Thời hạn ra quyết định xử phạt theo Điều 56 của Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
1. Đối với vụ việc đơn giản, hành vi vi phạm rõ ràng, không cần xác minh thêm
thì phải ra quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày lập biên
bản về hành vi vi phạm hành chính. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải theo
đúng mẫu quy định;
2. Đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp nh tang vật, phơng tiện cần giám
định, cần xác định rõ đối tợng vi phạm hành chính hoặc những tình tiết phức tạp khác
thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản;
3. Trong trờng hợp xét thấy cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng
cứ thì chậm nhất là 10 ngày, trớc khi hết thời hạn đợc quy định tại khoản 2 Điều này,
ngời có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo thủ trởng trực tiếp của mình bằng văn bản để
xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản; thời gian gia hạn không quá 30 ngày;
4. Trừ quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất, ngời có thẩm quyền
không đợc ra quyết định xử phạt trong các trờng hợp sau đây:
a) Đã hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đã hết thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại khoản 2 Điều này mà
không xin gia hạn hoặc đã xin gia hạn nhng không đợc cấp có thẩm quyền cho phép
gia hạn;
c) Đã hết thời hạn đợc cấp có thẩm quyền gia hạn;
5. Trong trờng hợp không ra quyết định xử phạt thì ngời có thẩm quyền vẫn có
thể ra quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đợc quy định tại khoản 3
Điều 12 của Pháp lệnh và tịch thu tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lu hành,
lu thông.
Điều 22. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 64 của Pháp
lệnh đợc quy định nh sau:
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày đợc giao quyết định xử phạt, trừ trờng hợp
pháp luật có quy định khác. Sau khi ra quyết định xử phạt, ngời có thẩm quyền xử phạt
phải giao quyết định cho ngời bị xử phạt hoặc thông báo cho họ đến nhận; thời điểm
9
ngời bị xử phạt nhận đợc quyết định xử phạt đợc coi là thời điểm đợc giao quyết định
quy định tại Điều 64 của Pháp lệnh;
2. Nếu cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành trong thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều này thì bị cỡng chế thi hành;
3. Trờng hợp đã qua một năm, mà ngời có thẩm quyền không thể giao quyết
định xử phạt đến ngời bị xử phạt do ngời đó không đến nhận và không xác định đợc
địa chỉ của họ hoặc lý do khách quan khác thì ngời đã ra quyết định xử phạt ra quyết
định đình chỉ thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả ghi trong
quyết định đối với ngời đó, trừ hình thức tịch thu tang vật, phơng tiện vi phạm hành
chính; đối với tang vật, phơng tiện vi phạm đang bị tạm giữ thì áp dụng theo quy định
tại khoản 4 Điều 61 của Pháp lệnh; nếu cần áp dụng biện pháp khắc phục tình trạng ô
nhiễm môi trờng, lây lan dịch bệnh hoặc tiêu huỷ vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con
ngời, vật nuôi, cây trồng, thì ngời có thẩm quyền phải tổ chức thực hiện các biện pháp
này. Ngân sách nhà nớc chi trả cho việc thực hiện các biện pháp này hoặc đợc trừ vào
tiền bán tang vật, phơng tiện bị tịch thu (nếu có).
Điều 23. Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trờng hợp không ra
quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Quyết định buộc khắc phục hậu quả trong trờng hợp không ra quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đợc quy định nh sau:
1. Trong trờng hợp quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đợc quy định tại
Điều 10 của Pháp lệnh hoặc quá thời hạn ra quyết định xử phạt quy định tại Điều 21
của Nghị định này, ngời có thẩm quyền không đợc ra quyết định xử phạt, nhng vẫn có
thể quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả;
2. Quyết định buộc khắc phục hậu quả phải bằng văn bản theo đúng mẫu quy
định. Trong quyết định phải ghi rõ: ngày, tháng, năm quyết định; họ, tên, chức vụ của
ngời quyết định; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của ngời vi phạm hoặc tên, địa chỉ của
tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; những tình tiết liên quan đến việc giải
quyết vụ vi phạm; điều, khoản của văn bản pháp luật đợc áp dụng; lý do không áp
dụng hình thức xử phạt; các biện pháp khắc phục hậu quả đợc áp dụng; thời hạn thi
hành quyết định khắc phục hậu quả; chữ ký của ngời ra quyết định.
Điều 24. Xác định mức trung bình của khung tiền phạt
Việc xác định mức trung bình của khung tiền phạt theo khoản 2 Điều 57 của
Pháp lênh đợc quy định nh sau:
Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính
không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt đợc
quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt đợc xác định bằng
cách chia đôi tổng số của mức tối thiểu cộng với mức tối đa.
Điều 25. Nơi nộp tiền phạt
Nơi nộp tiền phạt theo Điều 58 của Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nớc theo quy
định tại Điều 57 của Pháp lệnh, trừ trờng hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ và những trờng
hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
10
2. Tại những vùng xa xôi, hẻo lánh, trên sông, trên biển, những vùng mà việc đi
lại gặp khó khăn hoặc ngoài giờ hành chính thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp
tiền phạt cho ngời có thẩm quyền xử phạt.
"Vùng xa xôi, hẻo lánh" là những vùng thuộc miền núi, hải đảo và những nơi
khác không có hoặc cách quá xa kho bạc nhà nớc;
3. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc thu và nộp tiền phạt trong những trờng hợp
đợc quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 26. Trả lại giấy tờ hoặc tang vật, phơng tiện đã bị tạm giữ để bảo đảm
thi hành quyết định phạt tiền trong trờng hợp đợc hoãn chấp hành quyết định
Việc trả lại giấy tờ hoặc tang vật, phơng tiện đã bị tạm giữ để bảo đảm thi hành
quyết định phạt tiền trong trờng hợp đợc hoãn chấp hành quyết định theo khoản 4
Điều 65 của Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
1. Trong trờng hợp cá nhân đợc hoãn chấp hành quyết định phạt tiền theo quy
định tại Điều 65 của Pháp lệnh thì ngời đó đợc nhận lại giấy phép lu hành phơng tiện,
giấy phép lái xe, giấy tờ cần thiết khác có liên quan hoặc tang vật, phơng tiện đã bị
tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định phạt tiền theo quy định tại khoản 3 Điều 57
của Pháp lệnh;
2. Ngời có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm trả lại cho ngời đợc hoãn chấp
hành quyết định phạt tiền các giấy tờ hoặc tang vật, phơng tiện bị tạm giữ quy định tại
khoản 1 Điều này khi quyết định hoãn chấp hành quyết định phạt tiền có hiệu lực thi
hành.
Điều 27. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành
Việc chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành theo Điều 68 của
Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
1. Trong trờng hợp cá nhân, tổ chức thực hiện vi phạm hành chính ở đơn vị hành
chính thuộc tỉnh này nhng c trú, đóng trụ sở ở tỉnh khác và không có điều kiện chấp
hành quyết định xử phạt tại nơi bị xử phạt thì quyết định đợc chuyển đến cơ quan cùng
cấp nơi cá nhân c trú, tổ chức đóng trụ sở để tổ chức thi hành; nếu nơi cá nhân c trú, tổ
chức đóng trụ sở không có cơ quan cùng cấp thì quyết định xử phạt đợc chuyển đến
Uỷ ban nhân dân cấp huyện để tổ chức thi hành;
2. Trong trờng hợp vi phạm xảy ra ở địa bàn cấp huyện thuộc phạm vi một tỉnh ở
miền núi, hải đảo hoặc những vùng xa xôi, hẻo lánh khác mà việc đi lại gặp khó khăn
và cá nhân, tổ chức vi phạm không có điều kiện chấp hành quyết định xử phạt tại nơi
bị xử phạt thì quyết định đợc chuyển đến cơ quan cùng cấp nơi cá nhân c trú, tổ chức
đóng trụ sở để tổ chức thi hành.
Điều 28. Việc đóng dấu quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của ngời có thẩm quyền xử phạt đợc
đóng dấu cơ quan của ngời có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó.
2. Đối với quyết định xử phạt của ngời có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều
41 của Pháp lệnh thì dấu đợc đóng lên 1/3 (một phần ba) chữ ký về phía bên trái chữ
ký của ngời có thẩm quyền quyết định xử phạt.
11
3. Đối với quyết định xử phạt của những ngời có thẩm quyền xử phạt mà không
có quyền đóng dấu trực tiếp thì quyết định xử phạt đợc đóng dấu cơ quan của ngời ra
quyết định xử phạt vào góc trái tại phần trên cùng của quyết định, nơi ghi tên cơ quan
xử phạt và số, ký hiệu của quyết định xử phạt.
Điều 29. Trả lại hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
Trả lại hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính theo Điều 63 của Pháp lệnh đợc
quy định nh sau:
1. Trong trờng hợp hồ sơ vụ vi phạm đã đợc chuyển cho cơ quan tiến hành tố
tụng hình sự có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Pháp lệnh, nhng
xét thấy hành vi vi phạm không đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm mà có dấu hiệu vi
phạm hành chính thì ngời có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải ra
quyết định trả lại hồ sơ vụ vi phạm cho ngời có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính và trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định phải gửi trả hồ sơ vụ vi
phạm đó cùng với quyết định cho ngời có thẩm quyền xử phạt;
2. Ngời có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt đối với vụ việc vi
phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn sau đây:
a) Nếu trớc khi chuyển vụ việc vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự mà
ngời có thẩm quyền xử phạt đã xin gia hạn thời hạn xử phạt theo quy định tại khoản 3
Điều 21 của Nghị định này thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 10 ngày, kể từ ngày
nhận đợc quyết định trả lại hồ sơ vụ vi phạm;
b) Nếu trớc khi chuyển vụ việc vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự mà
ngời có thẩm quyền xử phạt cha xin gia hạn thời hạn xử phạt theo quy định tại khoản 3
Điều 21 của Nghị định này, thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 15 ngày, kể từ
ngày nhận đợc quyết định trả lại hồ sơ vụ việc vi phạm. Trong trờng hợp xét thấy cần có
thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì ngời đang thụ lý vụ việc vi phạm có
thể xin gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của
Nghị định này.
Điều 30. Chuyển hồ sơ đối tợng thuộc vụ án hình sự không bị khởi tố bị can
để xử lý vi phạm hành chính
Việc chuyển hồ sơ của ngời thuộc vụ án hình sự không bị khởi tố bị can để xử lý vi
phạm hành chính theo Điều 65 của Pháp lệnh đợc quy định nh sau:
Trong trờng hợp ngời có hành vi vi phạm thuộc vụ án hình sự đã bị khởi tố nhng
không bị khởi tố bị can mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì ngời
có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đang thụ lý vụ án đó phải ra
quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm đến ngời có thẩm quyền xử lý vi phạm hành
chính. Hồ sơ vụ vi phạm bao gồm: bản sao biên bản về vụ vi phạm, quyết định đình
chỉ điều tra đối với đối tợng, tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm (nếu có) và
bản sao các tài liệu khác liên quan trực tiếp đến ngời vi phạm đó.
Điều 31. Xác định trị giá tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính
1. Sau khi tiến hành tạm giữ tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính, nếu xét
thấy cần áp dụng biện pháp tịch thu tang vật, phơng tiện vi phạm thì ngời đã ra quyết
định tạm giữ phải mời đại diện cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, định giá tang
12
vật phơng tiện vi phạm. Trờng hợp tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính thuộc loại
khó định giá hoặc cha có ý kiến thống nhất giữa ngời có thẩm quyền quyết định tịch
thu và đại diện cơ quan tài chính thì ngời đã có thẩm quyền quyết định tịch thu tang
vật, phơng tiện vi phạm phải lập hội đồng định giá tang vật, phơng tiện vi phạm với sự
tham gia của đại diện Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh và đại diện các cơ quan
có liên quan để định giá.
Nếu trị giá tang vật, phơng tiện vi phạm thuộc thẩm quyền tịch thu của ngời đã
ra quyết định tạm giữ thì ngời đó quyết định tịch thu; trong trờng hợp trị giá tang vật,
phơng tiện vi phạm vợt quá thẩm quyền tịch thu của ngời đã quyết định tạm giữ tang
vật thì phải chuyển vụ việc vi phạm đến ngời có thẩm quyền.
Trị giá tang vật, phơng tiện bị tịch thu đợc xác định theo quy định tại Điều này
cũng là căn cứ để xem xét, quyết định việc chuyển giao tang vật, phơng tiện vi phạm
cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản cấp tỉnh hoặc giao cho cơ quan tài chính
cấp huyện bán đấu giá theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này.
2. Việc xác định giá trị tang vật, phơng tiện vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
này phải theo hớng dẫn của Bộ trởng Bộ Tài chính.
Điều 32. Xử lý tang vật, phơng tiện tịch thu sung quĩ nhà nớc do vi phạm
hành chính
1. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu sung quỹ nhà nớc đối
với tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính, cơ quan ra quyết định phải gửi quyết
định tịch thu và thông báo đến cơ quan tài chính cùng cấp. Riêng đối với tang vật vi
phạm hành chính là hàng hoá, vật phẩm dễ bị h hỏng thì ngời có thẩm quyền tịch thu
phải xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều 61 của Pháp lệnh và theo hớng dẫn của Bộ
trởng Bộ Tài chính.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu tang vật, phơng tiện
vi phạm hành chính, cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài
chính và các ngành liên quan tổ chức xử lý tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính
đó nh sau:
a) Đối với tang vật là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá
quí, kim loại quí thì chuyển giao cho kho bạc nhà nớc; những giấy tờ, tài liệu, chứng
từ liên quan tới tài sản thì chuyển giao cho cơ quan tài chính cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ơng;
b) Đối với các tang vật, phơng tiện khác nh: vũ khí; công cụ hỗ trợ; vật có giá trị
lịch sử, văn hoá; bảo vật quốc gia; cổ vật; hàng lâm sản quí hiếm và các tài sản khác
thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nớc chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy
định của pháp luật;
c) Đối với các tang vật, phơng tiện đã đợc cấp có thẩm quyền ra quyết định chuyển
giao cho cơ quan nhà nớc có chức năng quản lý, sử dụng thì cơ quan đã ra quyết định tịch
thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức chuyển giao cho cơ quan nhà nớc có chức
năng quản lý, sử dụng.
Việc bàn giao và tiếp nhận các tang vật, phơng tiện theo quy định tại các điểm a,
b và c khoản 2 Điều này phải đợc tiến hành theo quy định của pháp luật về bàn giao và
tiếp nhận tài sản nhà nớc;
d) Đối với các tang vật, phơng tiện là hàng hoá, vật phẩm không đợc bán đấu giá
thì xử lý theo đúng quy định về loại hàng hoá, vật phẩm đó;
13
e) Đối với các tang vật, phơng tiện bị tịch thu, bán sung quỹ nhà nớc, thì phải
chuyển giao để bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.
Việc chuyển giao tang vật, phơng tiện quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này
phải đợc lập thành biên bản. Biên bản bàn giao tang vật, phơng tiện phải ghi rõ: ngày,
tháng, năm bàn giao; ngời bàn giao; ngời nhận; chữ ký của ngời giao, ngời nhận; số l-
ợng, tình trạng (chất lợng) tang vật, phơng tiện bị tịch thu; trách nhiệm bảo quản tang
vật, phơng tiện bị tịch thu.
Hồ sơ bàn giao tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính cho cơ quan tiếp nhận,
xử lý tài sản và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh gồm: quyết định tịch thu sung
quỹ nhà nớc; các giấy tờ, tài liệu liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp
(nếu có) và các tài liệu khác có liên quan.
Điều 33. Chuyển giao tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính để bán đấu
giá
Đối với tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính bị tịch thu để sung công quỹ
theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Pháp lệnh thì ngời đã ra quyết định tịch thu có
trách nhiệm bảo quản tang vật, phơng tiện đó. Căn cứ vào giá trị tang vật, phơng tiện
đợc xác định theo quy định tại Điều 31 của Nghị định này, trong thời hạn 10 ngày, kể
từ ngày quyết định tịch thu, ngời đã quyết định tịch thu phải chuyển giao tang vật, ph-
ơng tiện vi phạm hành chính cho cơ quan có trách nhiệm để bán đấu giá theo quy định
sau đây:
1. Nếu tang vật, phơng tiện của một vụ vi phạm có giá trị dới 10.000.000 đồng
thì ngời đã quyết định tịch thu phải giao cho cơ quan tài chính cấp huyện để tổ chức
bán đấu giá;
2. Nếu tang vật, phơng tiện của vụ việc vi phạm có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
thì ngời quyết định tịch thu phải giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh nơi có
tang vật, phơng tiện bị tịch thu để tổ chức bán đấu giá.
Việc định giá tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính để chuyển giao bán đấu
giá phải phù hợp với giá thị trờng có tang vật, phơng tiện bị tịch thu, xử lý. Bộ trởng
Bộ Tài chính hớng dẫn việc xác định giá khởi điểm để bán đấu giá các tang vật, phơng
tiện quy định tại khoản 1 và 2 Điều này;
3. Việc chuyển giao tang vật, phơng tiện cho cơ quan có trách nhiệm bán đấu
giá phải đợc lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ: ngày, tháng, năm bàn
giao; ngời bàn giao; ngời nhận; chữ ký của ngời giao, ngời nhận; số lợng, tình trạng
tang vật, phơng tiện bị tịch thu; trách nhiệm bảo quản tang vật, phơng tiện bị tịch thu
để bán đấu giá. Hồ sơ bàn giao tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính cho cơ quan
có trách nhiệm bán đấu giá bao gồm: quyết định tịch thu tang vật, phơng tiện; các giấy
tờ, tài liệu có liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có); văn bản
định giá tang vật, phơng tiện và biên bản bàn giao tang vật, phơng tiện đó;
4. Trong trờng hợp tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính là hàng hoá cồng
kềnh hoặc có số lợng lớn mà Trung tâm dịch vụ bán đấu giá cấp tỉnh hoặc cơ quan tài
chính cấp huyện không có nơi cất giữ thì sau khi thực hiện xong thủ tục chuyển giao
có thể ký hợp đồng bảo quản tài sản với nơi đang giữ tang vật, phơng tiện đó. Chi phí
cho việc thực hiện hợp đồng đợc thanh toán từ số tiền bán đấu giá tang vật, phơng tiện
thu đợc sau khi bán đấu giá theo quy định tại khoản 5 Điều này;
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét