Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Mỹ tho

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sự phát triển của hệ thống tài chính là điều kiện cần cho sự phát triển kinh tế
của một đất nước. Một hệ thống tài chính phát triển đóng vai trò như mạch máu lưu
thông trong nền kinh tế Việt Nam cũng như các nước đang phát triển khác, do thị
trường tài chính- tiền tệ chưa phát triển đồng bộ nên hiện nay tín dụng Ngân hàng
đang là một kênh cung cấp vốn quan trọng của các doanh nghiệp. Đặc biệt trong
những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn thì Ngân hàng ngày
càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình thông qua hai chức năng là: huy
động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân
phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh
doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả, ngày càng đưa nền kinh tế đất
nước phát triển vững chắc và ổn định.
Việt Nam có đặc điểm là một nước với hơn 80% dân số sống ở nông thôn,
nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập
khẩu, thì việc đẩy mạnh một nền nông nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan
trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một nền kinh tế phát triển ổn định. Khi nền
kinh tế phát triển ổn định thì đời sống của người dân được nâng cao, xã hội càng tiến
bộ, đất nước từng bước theo kịp với sự phát triển của toàn cầu. Để làm được điều đó
thì ngoài các yếu tố cần thiết như các chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng và
Nhà Nước thì vai trò của các Ngân hàng là hết sức to lớn. Đặc biệt là Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.Với vai trò là trung gian giữa người thừa vốn
và người thiếu vốn thì Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ngày càng
khẳng định vị trí của mình hơn, Ngân hàng luôn tự đổi mới, hoàn thiện để đáp ứng
nhu cầu vốn cho phát triển nông thôn thông qua hoạt động tín dụng.Tín dụng là một
hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các Ngân
hàng. Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ngân
hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ Tuy nhiên, qua thực tế
cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro
này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động kinh doanh ổn định
phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc
1
phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả
các Ngân hàng.
Là một Ngân hàng quốc doanh hoạt động theo cơ chế cạnh tranh của thị
trường. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh TP Mỹ Tho
cũng đã đưa việc phân tích tín dụng lên hàng đầu để đảm bảo kinh doanh có hiệu
quả và khả năng bảo tồn vốn để tái đầu tư. Từ những lí do trên nên em chọn đề tài:
“PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TP MỸ THO” để
làm luận văn trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại chi nhánh.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn chi nhánh TP Mỹ Tho qua 3 năm từ 2005 – 2007, đánh giá chung tình hình hoạt
động tín dụng tại chi nhánh. Phân tích xu hướng biến động và dự báo doanh số cho
vay cũng như phân tích xu hướng biến động nguồn vốn huy động nhằm xác định khả
năng đáp ứng nguồn vốn của Ngân hàng. Đồng thời đề xuất giải pháp để mở rộng và
nâng cao hiệu quả hoạt động hoạt động tín dụng tại chi nhánh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Khái quát tình hình huy động vốn tại Ngân hàng qua 3 năm từ 2005-2007.
- Phân tích doanh số cho vay theo kỳ hạn tín dụng và theo ngành nghề.
- Phân tích doanh số thu nợ cho vay theo kỳ hạn tín dụng và theo ngành nghề.
- Phân tích tình hình dư nợ cho vay theo kỳ hạn tín dụng và theo ngành nghề.
- Tình hình nợ xấu cho vay theo theo kỳ hạn tín dụng và theo ngành nghề.
- Đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thông qua các chỉ số
tài chính để thấy được hiệu quả hoat động tín dụng tại Ngân hàng qua 3 năm từ
2005-2007.
- Phân tích xu hướng biến động và dự báo doanh số cho vay và vốn huy động.
- Đánh giá chung hoạt động tín dụng tại chi nhánh, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian nghiên cứu
2
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
chi nhánh TP Mỹ Tho.
1.3.2. Thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thông qua số liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính tại
chi nhánh qua 3 năm từ 2005-2007.
1.3.3.Giới hạn nội dung
Đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn TP Mỹ Tho qua 3 năm từ 2005 – 2007
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình học tập nghiên cứu, tìm hiểu về vấn đề tín dụng của Ngân
hàng, em đã đọc, tham khảo những tài liệu sau:
“Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trong nông thôn tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành” do tác giả Lê Thị Ngọc Lĩnh
viết luận văn đã phân tích tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành trong thời gian qua. Từ những cơ sở lí
luận đã nghiên cứu và trên cơ sở phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng, luận văn đã đưa ra một số biện pháp nhằm từng bước hoàn thiện hoạt động tín
dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Châu Thành trên
địa bàn TP Cần Thơ, từ đó hạn chế rủi ro tín dụng.
Cùng với nhịp độ phát triển và đổi mới không ngừng của hệ thống Ngân hàng
ở nước ta như hiện nay thì các Ngân hàng thương mại đã không ngừng đổi mới để
tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt chính vì vậy tác giả Trịnh
Quốc Trung viết về “ Biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng
thương mại trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay ”. Luận văn đã phân tích
một cách sâu sắc những tồn tại của hệ thống Ngân hàng Việt Nam trong quá trình
hội nhập, trong đó có vấn đề về tín dụng ngắn hạn, các vấn đề về vốn, các chính sách
còn hạn chế của chính phủ về thuế, lãi suất Từ đó luận văn đã đưa ra một số biện
pháp, đặc biệt là các kiến nghị về mở cửa hội nhập Ngân hàng và nâng cao sức cạnh
tranh các Ngân hàng.
Đề tài “ Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Sacombank An
Giang” do tác giả Nguyễn Ngọc Thủy viết nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt
động tín dụng. Từ những cơ sở lí luận đã nghiên cứu và trên cơ sở phân tích thực
3
trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh, luận văn đã đưa ra một số giải pháp nhằm
từng bước hoàn thiện hoạt động tín dụng, đưa ra biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt
động tín dụng, nâng cao sức cạnh tranh của Sacombank An Giang với các Ngân
hàng khác trong tỉnh.
Phân tích về hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng
nói riêng em nhận thấy vấn đề về tín dụng đã được nhiều tác giả nghiên cứu, phân
tích rất sâu, kĩ lưỡng và đầy đủ. Trên cơ sở lí luận, phân tích chuyên môn của các tài
liệu đó vận dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông Nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh TP Mỹ Tho để thực hiện đề tài và sử dụng hàm số
đường thẳng để phân tích xu hướng biến động doanh số cho vay nhằm đưa ra những
nhận xét đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Từ đó tìm ra biện pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng.
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1.Khái niệm, bản chất, chức năng của Ngân hàng thương mại: (Th.s THÁI
VĂN ĐẠI. Giáo trình “ Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại”)
4
2.1.1.1.Khái niệm
Theo pháp lệnh Ngân hàng ngày 23/05/1990 của hội đồng Nhà Nước xác
định “ Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”
2.1.1.2. Bản chất của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế
- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh doanh
- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng
và dịch vụ Ngân hàng.
2.1.1.3. Chức năng của Ngân hàng thương mại
- Chức năng tập trung và phân phối vốn: đây là chức năng cơ bản của tín
dụng nhằm điều tiết vốn từ nơi “thừa” sang nơi “cần” để đầu tư phát triển. Huy động
nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyển hoá quyền sử dụng để đáp ứng nhu cầu
vốn cho xã hội.
- Chức năng tiết kiệm tiền và chi phí lưu thông: nhờ hoạt động tín dụng đã
tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông không dùng tiền mặt như: kỳ
phiếu, trái phiếu, các loại sec, các thẻ thanh toán cho phép thay thế một lượng tiền
mặt lưu hành nhờ đó giảm bớt các chi phí có liên quan đến việc in ấn, đúc tiền, vận
chuyển
- Chức năng tạo tiền: quá trình tạo ra tiền của Ngân hàng thương mại được
thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống
Ngân hàng.
2.1.2. Một số khái niệm về hoạt động tín dụng: (TH.S BÙI VĂN TRỊNH, TH.S
THÁI VĂN ĐẠI (2005). Bài giảng “Tiền tệ - Ngân hàng”, Tủ sách Trường Đại học
Cần Thơ và Th.s THÁI VĂN ĐẠI. Giáo trình “ Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương
Mại”)
2.1.2.1.Khái niệm tín dụng
5
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị,
dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn
trả lại một lượng giá trị lớn hơn.
2.1.2.2.Các hình thức tín dụng
2.1.2.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để
cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các
công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
2.1.2.2.2. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế
chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo này là
căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn thu
nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng.
2.1.2.2.3. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà Doanh nghiệp, được
biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là Người đi
vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế. Nhà nước đi vay dân chúng và các tổ chức
kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ
- Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là mối quan hệ giữa Ngân hàng,
các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội.
2.1.2.2.4. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
6
- Tín dụng sản suất và lưu thông hàng hóa: Loại tín dụng được cấp cho các
doanh nghiệp và các chủ thể sản suất, kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá và lưu
thông hàng hoá.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng được cấp cho cá nhân để sử dụng vào
mục đích tiêu dùng như: mua sắm phương tiện, tiện nghi, sửa chữa nhà cửa. Tín
dụng tiêu dùng có thể được cấp phát dưới hình thức tiền mặt, mua bán chịu hàng
hoá.
2.1.2.3.Vai trò và ý nghĩa của tín dụng
- Là một trong những công cụ tập trung vốn hữu hiệu và còn là công cụ thúc
đẩy sự phát triển cho các tổ chức kinh tế.
- Tín dụng giúp duy trì và mở rộng sản xuất, thực hiện tái sản xuất xã hội dễ
dàng hơn, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá, làm giảm áp lực lạm phát.
Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối để phát triển giao lưu, hợp tác kinh tế với các nước
trong khu vực và trên thế giới.
2.2. Một số quy định chung về tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam (Sổ tay tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam)
2.2.1. Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn tại NHN
o
& PTNTVN phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp
đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã
được bên vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là
các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của
bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử
dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự
thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên
tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền
vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về
phương diện này.
7
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của
Ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay
vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự
tồn tại và phát triển của các quan hệ vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay
được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thỏa thuận
và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử
dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của
khách hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay Ngân hàng.
Các bên hữu quan luôn luôn xác định hiệu quả sử dụng tiền vay của Ngân
hàng. Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói
riêng của khách hàng với hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tất yếu,
nhưng có tính độc lập tương đối. Căn cứ vào tình trạng các vấn đề đã nêu Ngân hàng
sẽ quyết định mức độ quan hệ hiện tại và định hướng chiến lược cho quan hệ trong
tương lai đối với khách hàng. Điều này lý giải tại sao các khách hàng thành đạt ở các
ngành kinh tế mũi nhọn luôn luôn nhận được sự ủng hộ từ phía các Ngân hàng và
các nhà tài trợ.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã
thoả thuận trên hợp đồng tín dụng.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín
dụng là giao dịch cung cấp về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn
trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng
và bên vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng sẽ chuyển giao quyền sử dụng
một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả
quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với một khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất
định cho việc sử dụng vốn vay.
Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của
tín dụng: Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay đảm bảo thu hồi
được đầy đủ và sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển
kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo
xu thế an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không thể an
toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho
các khách hàng khác.
8
Những sự sai lệch so với dự kiến của việc hoàn trả nợ vay về mức độ trả nợ,
thời hạn trả nợ đều phản ảnh sự không bình thường trong hoạt động của bên vay ở
các mức độ khác nhau. Nếu sự bất ổn đó không là quá mức thì các bên có thể phối
hợp điều chỉnh được. Nhưng nếu sự bất ổn đó ở mức độ trầm trọng (bên vay bị phá
sản) thì việc xử lý những tình huống xảy ra phức tạp hơn nhiều. Điều này có liên
quan đến uy tín và sự tồn tại của Ngân hàng.
Đối với công việc hạch toán của từng Ngân hàng, việc tuân thủ nguyên tắc
này đảm bảo tạo điều kiện vật chất ( thu nhập) cho sự duy trì và phát triển của Ngân
hàng, thể hiện tính kinh doanh của tín dụng. Hơn nữa, do phương thức hoạt động của
các Ngân hàng là “đi vay để cho vay”, nên tính hoàn trả của tín dụng càng khẳng
định như một cơ chế tồn tại của Ngân hàng.
Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng
tiền vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.2.2. Điều kiện vay vốn
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả
thi.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính Phủ,
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng Giám Đốc Ngân hàng
Nông Nghiệp Việt Nam.
2.2.3. Hồ sơ vay vốn
Khi có nhu cầu vay vốn khách hàng gởi giấy xin vay vốn, và các thông tin, tài
liệu cần thiết cho Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Thành Phố Mỹ
Tho, bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn xin vay vốn.
- Sổ vay vốn ( dùng cho hộ gia đình sản xuất nông – lâm – ngư – nghiệp vay
vốn không phải bảo đảm tiền vay)
- Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất;
9
- Phương án sản xuất kinh doanh (nếu có)
- Hợp đồng thế chấp tài sản và hợp đồng tín dụng có chứng nhận tại các cấp
có thẩm quyền như xã, phường…
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính), giấy sở hữu các tài sản thế
chấp khác (bản chính).
2.2 Đối tượng vay vốn
Đối tượng khách hàng vay tại NHN
o
& PTNTVN:
+ Khách hàng doanh nghiệp Việt Nam:
- Các pháp nhân là doanh nghiệp Nhà Nước, Hợp tác xã, Công ty TNHH,
Công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ
điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự
- Các pháp nhân nước ngoài
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
+ Khách hàng dân cư:
- Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác
2.2.4. Đối tượng và nhu cầu vốn không đươc cho vay
+ Những đối tượng không được cho vay:
- Thành viên Hội Đồng Quản Trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám Đốc, Phó Tổng
Giám Đốc NHN
o
& PTNTVN.
- Cán bộ, nhân viên của NHN
o
& PTNTVN thực hiện nhiệm vụ thẩm định,
quyết định cho vay.
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng Giám
Đốc, Phó Tổng Giám Đốc NHN
o
& PTNTVN.
- Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc sở giao dịch, chi nhánh các cấp.
- Vợ (chồng), con của Giám Đốc, Phó Tổng Giám Đốc sở giao dịch, chi
nhánh các cấp.
+ Những nhu cầu vốn không được cho vay:
- Để mua sắm các tài sản và chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm
mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm.
10

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét