Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
ALCO
Ủy ban tín dụng
Tổng giám đốc
Hỗ trợ và giao dịch
Quản lý tín dụng
KHDN
KHCN
Chi nhánh và dịch vụ
Nguồn vốn và ngoại hối
KD tiền tệ và QL nguồn vốn
Kinh doanh chứng khoán
Huy động vốn tổ chức
Quản lý chi nhánh
Quản lý chất lượng
Dịch vụ khách hàng
Phát triển sản phẩm
Khách hàng cá nhân
Trung tâm thẻ
Quản lý kinh doanh
Khách hàng doanh nghiệp
Giao dịch tín dụng
TTTM
CSTD và tái thẩm định
Giám sát tín dụng
Xử lý nợ
Công nghệ ngân hàng
Tài chính kế toán
TTTT
Quan hệ công chúng
Nhân sự
Hành chính
Pháp chế
Kiểm toán nội bộ
5
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Phát triển mạng lưới: mạng lưới chi nhánh của MHB đứng thứ tư trong các ngân
hàng ở Việt Nam với 124 chi nhánh và các phòng giao dịch trải rộng trên 30 tỉnh thành lớn
trên khắp cả nước. Để thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ mới, MHB đang thành lập
thêm 30 phòng giao dịch với quan điểm phục vụ đầy đủ các nhu cầu tín dụng và các dịch vụ
ngân hàng đang phát triển nhanh chóng của phân khúc các công ty vừa và nhỏ nhằm đáp ứng
được nhu cầu lớn về xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở, đặc biệt là ở khu vực đồng
bằng sông Cửu Long mà ở đó hơn một nửa tổng số nơi ở có cấu trúc tạm bợ. MHB duy trì
và phát triển mối quan hệ đại lý với khoảng 300 ngân hàng nước ngoài trên 50 quốc gia trên
thế giới.
6
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
Kiểm
toán
nội bộ
Pháp
chế
TTTM
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.2 Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng những năm qua
1.1.2.1 Hoạt động nguồn vốn
Nhằm cạnh tranh về lợi nhuận và thị trường, các ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng cổ phần và các ngân hàng liên doanh với nước ngoài ngày càng
phải tự hoàn thiện mình nhiều hơn.Trước những thách thức mới, ngân hàng
Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long cũng có những định hướng chiến
lược phát triển ngắn hạn, trung hạn và dài hạn hiệu quả để đạt được kết quả
như hôm nay với sự tăng trưởng đáng kể về vốn và nguồn vốn. Nguồn vốn
huy động tăng trưởng qua các năm thể hiện qua các số liệu sau:
Bảng 1.1: Tổng vốn huy động qua các năm
(đơn vị: triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng vốn
huy động
660.75 1.040.838 2.075.583 5.268.617 9.813.515
7
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
5
Mức gia tăng
liên hoàn
- 380.083 1.034.745 3.193.034 4.544.898
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 57.52 % 99.41% 153.83% 86.26%
Trong đó
1. Tiền gửi
của các tổ
chức kinh tế
124.03
4
208.920,3
5
661.323 1.966.171 3.188.895
Mức gia tăng
liên hoàn
- 84.886,35
445.402,65
2
1.304.848 1.222.724
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 68.44% 217.98% 197.3% 62.18%
2. Tiền gửi cá
nhân
536.72
1
831.917,6
5
1.414.260 3.302.446 6.624.620
Mức gia tăng
liên hoàn
- 295.196.65 582.342,35
1.888.186
1
3.322.174
Tốc độ tăng
liên hoàn
- 55% 70% 133.51% 100.6%
( Nguồn: Báo cáo thường niên MHB năm 2004, 2005, 2006)
Qua bảng trên ta thấy được tổng vốn huy động từ cá nhân và các tổ
chức kinh tế của ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long tăng
mạnh trong những năm trở lại đây. Nhờ tác động của cuộc tái cơ cấu ngân
hàng năm 2004 đã khiến cho tốc độ tăng trưởng vốn của năm 2004,2005 tăng
lên đáng kể. Năm 2005, tốc độ tăng vốn ở một tỷ lệ lớn, tăng 153.83% so với
năm 2004. Năm 2006. tổng vốn đạt mức 9.813.515, vượt trội hơn hẳn, trong
đó nguồn vốn huy động được từ cá nhân là 6.624.620, chiểm 67.5% tổng
nguồn vốn huy động. Kết quả đáng khích lệ này đạt được là nhờ ngân hàng đã
thực hiện chính sách lãi suất kinh hoạt, mạng lưới hoạt động kinh doanh mở
rộng và đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng. Thương
hiệu và hình ảnh của ngân hàng ngày càng đựơc khẳng định và biết đến nhiều
hơn đối với các tổ chức kinh tế và và dân cư, nên lượng vốn huy động được
8
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đang tăng với tốc độ đáng kể. Tổng vốn được huy động từ nhiều họat động
tiền gửi đa dạng :
Bảng 1.2: Tổng vốn huy động phân theo kỳ hạn và loại tiền tệ
Chỉ tiêu
Tổng vốn huy động
Phân theo kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi ký quỹ
Tiền gửi cho các mục đích
đặc biệt khác
Phân theo loại tiền
tệ
VNĐ
USD
( Nguồn: Báo cáo thường niên MHB năm 2004, 2005, 2006)
* Nguồn vốn huy động
Như chúng ta đã nhận thấy, tổng vốn huy đông các năm gần đây của
ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long tăng đáng kể, kéo theo đó
là sự tăng trưởng vượt bậc của tổng nguồn vốn huy động. Với những sự thay
đổi tích cực trong việc đảm bảo khả năng thanh tóan và tính ổn định của
nguồn vốn, ngân hàng đã có những thành công đáng kể. Phân tích bảng số
liệu về nguồn vốn huy động :
9
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.3: Nguồn vốn huy động : tăng trưởng và cơ cấu.
Chỉ tiêu
Tăng trưởng nguồn vốn
(triệu VNĐ)
Cơ cấu trên tổng
nguồn vốn (%)
2004 2005 2006 2004 2005 2006
Vốn chủ sở hữu 277.927 592.787 1.190.981 6.746 6.564 7.2
Tiền gửi của các
tổ chức tài chính
1.595.266 2.852.872 5.105.436 38.72 31.59 30.9
Tiền gửi của các
tổ chức kinh tế
661.323 1.966.171 3.188.895 16.052 21.77 19.3
Tiền gửi cá nhân
1.414.26
0
3.302.446 6.624.620 34.3277 36.57 40
Vốn khác 171.101 316.405 416.691 4.1531 3.5 2.5
Tổng nguồn vốn 4.119.877 9.030.681
16.526.62
3
Năm 2006, hoạt động nguồn vốn của ngân hàng Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long đạt mức tăng trưởng cao, tổng nguồn vốn đến thời điểm
31/12/2006 đạt 16.526.623 triệu đồng, tăng 84% so với năm trước. Vốn chủ
sở hữu đạt 1.190.981 triệu đồng, tăng 200% so với cuối năm 2005. Việc vốn
điều lệ của ngân hàng ngày càng tăng lên nhanh chóng liên tục trong các năm
vừa rồi đã đáp ứng được khả năng cung cấp nguồn vốn dài hạn và trung hạn
của ngân hàng, cũng như các yêu cầu về kinh doanh khác.Tạo điều kiện, bước
đà cho ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, đầu tư nhiều hơn cho cơ sở
vật chất, trình độ của nguồn nhân lực. Tính ổn định và sự cân bằng của ngân
hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long được thể hiện qua cơ cấu của
vốn chủ sở hữu trên tổng vốn dao động trong khỏang 6-7%.Đây là 1 điểm rất
đáng mừng cho sự phát triển của ngân hàng hiện nay.
Tiền huy động được từ các tổ chức tài chính vào cuối năm 2006 đạt
5.105.436 triệu đồng, tăng 179% so với đầu năm và chiếm 31% tổng nguồn
vốn. Trong đó, tiền gửi của các tổ chức tài chính đạt 5.045 tỷ đồng, chiếm
98% tổng nguồn vốn huy động được từ các tổ chức tài chính, còn lại là tiền
vay của các tổ chức. Điều này cho thấy, tốc độ tăng trưởng tiền gửi của các tổ
10
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chức tín dụng cao hơn tốc độ tăng trưởng tiền vay, khẳng định uy tín tăng cao
dư nợ. Cơ cấu tín dụng có sự thay đổi so với năm 2006 do tác động của việc
tăng vốn điều trên thị trường cũng như tính chất tốt đẹp của mối quan hệ giữa
MHB và các tổ chức tín dụng khác
Vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế và dân cư đạt 9.814 tỷ đồng,
bằng 186% so với đầu năm và chiếm 59% tổng nguồn vốn. Trong điều kiện
cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại như hiện nay, kết quả mà
ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long có được là đáng ghi
nhận, thực tế kết quả đạt được là nhờ ngân hàng mở rộng hàng loạt hình thức
huy động mới đa dạng và phục vụ hiệu quả cho khách hàng cá nhân, bao gồm
nhiều sản phẩm huy động cũng như các chương trình khuyến mãi, tặng quà
khách hàng. Quy trình họat động ngày càng hoàn thiện của khối khách hàng
cá nhân cũng góp phần tạo ra kết quả này
Vậy đánh giá họat động nguồn vốn của ngân hàng Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long ,điều nhận thấy rõ nhất là cơ cấu nguồn vốn của ngân
hàng qua các năm dần được điều chỉnh hợp lý, tương thích với tỷ trọng của cơ
cấu đầu tư tín dụng . Hoạt động nguồn vốn thời gian qua rất hiệu quả và có
khả năng phát triển lớn trong tương lai.
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng
Tốc độ tăng trưởng tín dụng cao trong những năm gần đây tiếp tục
được duy trì trong năm 2006 và 2007. Dư nợ tín dụng tính đến thời điểm
31/12/2007 đạt 15.908.214 triệu đồng,tăng 74,6% so với cuối năm 2006,
trong đó tín dụng ngắn hạn đạt 10.257.575 triệu, chiếm 64.5% tổng dư nợ, tín
dụng trung và dài hạn đạt 5.537.288 triệu, chiếm 34,6% tổng lệ ngân hàng liên
tiếp trong các năm đảm bảo cho khả năng thanh toán vốn trung và dài hạn.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ từ lâu đã được nhìn
nhận như người bạn đồng hành của ngân hàng trong quá trình phát triển,ngân
hàng MHB đã thực hiện những chính sách và điều kiện ưu đãi hợp lý giúp cho
11
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
họ tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng với chi phí hợp lý để đầu tư mở rộng
sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động và tăng khả năng cạnh tranh,
hiện đại hóa các công nghệ. Các sản phẩm dịch vụ phục vụ doanh nghiệp liên
tục được cải tiến và mở rộng, phục vụ nhu cầu cụ thể của nhiều đối tượng
trong nhiều thời điểm, nhờ vậy, hiện nay số lượng khách hàng là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ chiếm 77 % tổng lượng khách hàng của Ngân hàng MHB
và dư nợ cho vay của đối tượng này chiếm hơn 40% tổng dư nợ cho vay
khách hàng doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ quá hạn vào thời điểm cuối năm 2006 chỉ
chiếm 1.5% tổng dư nợ.
Bảng 1.4: Dư nợ tín dụng qua các năm
( Đơn vị: triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng dư nợ
tín dụng
877.296 1.106.024 2.203.698 5.255.206 9.111.234 15.908.214
Mức gia tăng
liên hoàn
- 228.728 1.097.674 3.051.508 3.856.028 6.796.98
Tốc độ tăng
iên hoàn (%)
- 26.07 99.245 138.47 73.375 74.6
( Nguồn: Báo cáo thường niên MHB năm 2004, 2005, 2006)
Bảng 1.5 Tín dụng cho vay theo thời hạn vay
( Đơn vị : triệu VNĐ)
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006
2007
Các khoản cho vay ngắn hạn 605.355 1.352.902 3.570.688 6.078.993
10.257.575
Các khoản cho vay trung
và dài hạn
439.757 755.960 1.707.989 3.110.836
5.537.288
Các khoản cho vay khác 57912 109309 - 334
483
Tổng dư nợ tín dụng 1.103.024 2.218.171 5.278.677 9.190.163
15.795.346
Trừ dự phòng các khoản vay
và nợ khó đòi
( 10.922) ( 14.473) ( 23.471) ( 78.929)
(112.868)
Tổng cho vay và ứng trước 1.092.102 2.203.698 5.255.206 9.111.234
15.908.214
( Nguồn: Báo cáo thường niên MHB năm 2004, 2005, 2006)
12
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vậy tóm lại , trong những năm qua, ngân hàng Phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long có hoạt động tín dụng khá hiệu quả, đem lại lợi nhuận
ngày càng cao cho ngân hàng cũng như khẳng định uy tín của ngân hàng
trong giao dịch trên thị trường.Đây là 1họat động chính ảnh hưởng lớn đến sự
phát triển của ngân hàng trong tương lai.
1.1.2.3 Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư trong năm 2006, 2007 của ngân hàng có những bước
tăng trưởng vượt bậc. Năm 2006, tổng giá trị đầu tư đạt 2.618 tỷ đồng, tăng
hơn 3 lần so với năm 2005 trong đó đầu tư vào chứng khoán chiếm 97 % tổng
giá trị đầu tư. Hoạt động đầu tư góp phần tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn
vốn và tăng khả năng sinh lời một cách đáng kể cho ngân hàng. Năm 2007,
theo thống kê tỷ lệ cho vay đầu tư và kinh doanh chứng khoán của ngân hàng
MHB đạt mức 2.746 % trên tổng dư nợ 16.744 tỷ đồng.
Ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long còn đầu tư tiền
gửi liên ngân hàng với các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng Việt Nam,
thực hiện đầu tư góp vốn liên doanh 73.614 tỷ đồng trong năm 2006…Các
khoản đầu tư nhân lực, phát trỉển thương hiệu cũng được quan tâm với mức
đầu tư tương đối lớn.
1.1.2.4 Hoạt động dịch vụ
Bên cạnh việc gia tăng các hoạt động nguồn vốn và tín dụng, hoạt động
ngân quỹ và thanh toán trong nước của ngân hàng đã phát triển cả về chất và
lượng. Xem xét cơ cấu thu dịch vụ của ngân hàng năm 2006
- Thu dịch vụ thanh toán: 63.87 %
- Thu dịch vụ tín dụng : 27.55 %
- Thu dịch vụ ủy thác và đại lý: 1.85 %
13
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thu dịch vụ tư vấn: 1.66 %
- Thu dịch vụ ngân quỹ : 1.54 %
- Thu dịch vụ khác : 3.58 %
Nhìn chung, hoạt động dịch vụ của ngân hàng ngày càng mở rộng với
các dịch vụ vô cùng đa dạng cho nhiều đối tượng khách hàng.
* Dịch vụ thanh toán quốc tế
Trong các năm qua, ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu
Long đẩy mạnh việc cho vay tài trợ cho xuất nhâp khẩu hàng hóa, phát triển
các khách hàng là doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cho nên hoạt động tài trợ
thương mại của ngân hàng đã có những bước phát triển vượt bậc.Tình hình hoạt
động tài trợ thương mại của MHB năm 2006 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.6: Tình hình hoạt động tài trợ thương mại
Loại giao dịch Triệu USD 2005 2006
Mở và thanh
toán L/C nhập
khẩu
Số lượng L/C mở 1.976 2.407
Trị giá L/C mở 194.550.758,77 291.317.908,90
Số lượng bộ chứng từ thanh toán 2.213 2.415
Trị giá thanh toán 187.293.556,31 218.029.059,13
Mở và thanh
toán L/C xuất
khẩu
Số lượng L/C thông báo 184 552
Trị giá L/C thông báo 19.422.178,52 99.892.401,45
Số lựong bộ chứng từ thanh toán 564 1.225
Trị giá bộ chứng từ thanh toán 21.656.102,20 79.262.983,66
( Nguồn: Báo cáo phòng Tài trợ thương mại )
Hoạt động tài trợ thương mại đạt doanh số đáng khích lệ như trên là do
ngân hàng Phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long thực hiện triển khai các
sản phẩm mới trong tài trợ xuất nhập khẩu như bao thanh toán, bảo lãnh, cho
vay theo L/C với chất lượng ngày càng nâng cao. Cơ cấu hoạt động tài trợ
thương mại cũng chuyển đổi từ bán tập trung sang tập trung nâng cao tính
chuyên nghiệp của hoạt động tài trợ thương mại và tính cạnh tranh của ngân
hàng trên thị trường.
1.1.2.5 Hoạt động quảng cáo, phát triển mạng lưới và quan hệ công chúng
14
SV: Vũ Sỹ Thuỷ Chung Lớp: Đầu tư 46A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét