Nâng cấp 2 tổng đài Gateway tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh để cung cấp
dịch vụ Truyền số liệu - Frame Relay.
Bổ sung dung lợng mạng, triển khai hoàn thành tốt dự án. Điện toán hoá
Xổ số, sử dụng 300 điểm truy nhập X.25 trong địa bàn Hà Nội
Nhận Huân chơng Lao động hạng ba của chủ tịch nớc.
Năm 2000: Thực hiện mở thêm 18Mbps của kênh đi quốc tế, nâng tổng
dung lợng kênh quốc tế lên 24Mbps, nâng dung lợng trục Bắc - Nam lên
8Mbps.
Có 10 Tỉnh, thành phố có cổng truy nhập trực tiếp và có 51/56 tỉnh, thành
phố có truy nhập qua thoại, thực hiện tăng dung lợng cho truy nhập gián tiếp.
Đa dịch vụ gọi VNN 1268 và 1269 vào khai thác là một bớc đột phá làm
tăng khả năng cạnh tranh cho dịch vụ VNN - Internet.
Dịch vụ 18001260 trả lời các câu hỏi và hỗ trợ dịch vụ VNN Internet
24/24
Công ty VASC tách ra từ Công ty VDC
Năm 2001: Đa vào khai thác dịch vụ VNN 1260 - P (dịch vụ Internet trả
trớc)
Đa vào cung cấp dịch vụ điện thoại rẻ trên giao thức Internet gọi 171
VDC lần thứ 3 liên tiếp đợc ngời sử dụng Internet bình chọn là ISP và
ICP tốt nhất.
VDC mở mã truy nhập Gọi VNN1268 và VNN1269 cho thuê bao điện
thoại trên toàn quốc, cải tiến cơ bản việc đăng ký sử dụng dịch vụ, tạo thuận lợi
cho khách hàng.
Văn phòng Công ty và VDC1 cùng chuyển địa điểm làm việc về 292 Tây
Sơn Hà Nội
Đa kết quả tuyển sinh Đại học của tất cả trờng Đại học trong cả nớc lên
Web phục vụ tốt công tác tuyển sinh.
Năm 2002: Triển khai cung cấp dịch vụ Roaming VNN/Internet tại tất cả
các nớc trên thế giới. Cung cấp thử nghiệm dịch vụ Internet tốc độ cao ADSL.
VDC1 đón nhận huân chơng lao động hạng 3
Tăng dung lợng kênh Internet quốc tế lên 149 Mbps. Nâng dung lợng
trục Internet Bắc Nam 187 Mbps. Chỉ số băng thông quốc tế trên 1 thuê bao t-
ơng đơng các nớc trong khu vực.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty VDC
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của công ty
Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) hoạt động trên các lĩnh vực
tin học, truyền báo, truyền số liệu và Internet. Công ty VDC có các chức năng
và nhiệm vụ sau:
- Quản lý, vận hành, khai thác mạng truyền số liệu quốc gia, Internet,tin
học, quảng cáo, giá trị gia tăng và các dịch vụ khác có liên quan.
- Sản xuất, kinh doanh;
- Các chơng trình phần mềm tin học.
- Vật t thiết bị chuyên ngành truyền số liệu, Internet, viễn ấn, máy tính
- Quảng cáo
- Truyền báo và chế bản điện tử
1.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của công ty
Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC) có số lao động đến đầu năm
2003 trên 1000 ngời, đợc tổ chức thành khối văn phòng công ty và 03 trung tâm
tại 3 miền đất nớc hoạt động trải rộng trên khắp lãnh thổ Việt Nam.
1. Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực I - VDC1 có trụ sở tại số
292 Đờng Tây Sơn - Hà Nội. VDC1 chịu trách nhiệm hoạt động quản lý và khai
thác mạng từ Hà Tĩnh trở ra. ( 28 tỉnh thành).
2. Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực II - VDC2 có trụ sở tại số
7 Phạm Ngọc Thạch Q.3 - TP HCM. VDC2 hoạt động, quản lý và khai thác
mạng từ Ninh Thuận trở vào.(21 tỉnh thàn)
3. Trung tâm Điện toán Truyền số liệu khu vực III - VDC3 có trụ sở tại
Số 24 Lê Thánh Tông - Đà Nẵng . VDC3 hoạt động quản lý và khai thác mạng
Từ Quảng Bình đến Khánh Hoà và Tây Nguyên (12 tỉnh thành)
* Sơ đồ tổ chức và cơ cấu lao động của công ty VDC nh sau:
Sơ đồ tổ chức công ty
Ban lãnh đạo công ty
Phòng
tổ
chức
Lao
động
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
toán
tài
chính
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kỹ
thuật
điều
hành
Phòng
Đầu tư
phát
triển
Phòng
hành
chính
Phòng
Nghiê
n cứu
ứng
dụng
PM
Phòng
tính cư
ớc
Phòng
tích
hợp và
phân
tích hệ
thống
Ban
biên
tập
Ban
VDCA
Phòng
danh
bạ
Phòng
Quản
lý tin
học
Ban
Quản
lý
chất lư
ợng
VDC2VDC1 VDC3
V
Công ty có tổng số nhân viên là 1078 ngời (tính đến năm 2004) hoạt
động tại 3 trụ sở là Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
Công ty hoạt động theo chế độ một thủ trởng, đứng đầu là Giám đốc
công ty. Giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty theo luật Nhà nớc, theo
điều lệ của công ty và là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật về toàn bộ hoạt
động của công ty.
1.2.3. Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban trong công ty VDC
Văn phòng Công ty có 15 phòng ban:
- Phòng tổ chức lao động: có chức năng về công tác tổ chức bộ máy nhân
sự, tiền lơng, đào tạo thi đua, an ninh, an toàn, chính sách đối với ngời lao động.
- Phòng hành chính: có chức năng về công tác văn th - lu trữ: lễ tân đối
ngoại, thông tin tuyên truyền: nội vụ và làm đầu mối thông tin phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Phòng kinh doanh: có chức năng về công tác Marketing, kinh doanh sản
phẩm dịch vụ, bán hàng, hợp tác kinh doanh.
- Phòng kế toán tài chính: có chức năng về công tác kế toán, thống kê tài
chính của công ty
- Phòng kế hoạch: có chức năng về công tác kế hoạch, quản lý tài sản
cung ứng vật t.
- Phòng kỹ thuật điều hành: có chức năng về kỹ thuật công nghệ, điều
hành khai thác mạng và thiết bị.
- Phòng đầu t phát triển: có chức năng về công tác quản lý chất lợng
trong các hoạt động của ht sản xuất kinh doanh và quản lý cy.
- Phòng Quản lý tin học: có chức năng về quản lý khoa học công nghệ và
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tin học.
- Phòng tính cớc: Có chức năng về công tác tính cớc và các vấn đề liên
quan đến việc tính cớc phí các loại hình dịch vụ trên mạng của công ty.
- Ban biên tập báo điện tử: có chức năng về công tác xây dựng, quy
hoạch, quản lý nội dung các Websites của công ty; xây dựng; quản lý nội dung
trang web VDC - media; Quản lý các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng
- Phòng nghiên cứu ứng dụng phần mềm: là bộ phận sản xuất, thực hiện
công tác nghiên cứu công nghệ thông tin và sản xuất các sản phẩm tin học.
- Phòng tích hợp và Phát triển hệ thống: thực hiện công tác nghiên cứu
triển khai công nghệ, t vấn, xây dựng vàphát triển các giải pháp tích hợp phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và điều hành quản lý của công ty.
- Phòng danh bạ: thực hiện làm danh bạ điện tử.
- Ban quản lý dự án VDCA: thực hiện quản lý hoạt động, thực hiện và hỗ
trợ các dự án đợc Công ty giao.
Các phòng Ban thuộc Văn phòng công ty có trách nhiệm t vấn cho Lãnh
đạo công ty quản lý chỉ đạo, giám sát thực hiện theo mảng chức năng đợc Giám
đốc công ty giao, và tham gia thực hiện sản xuất kinh doanh một số mảng, hay
thực hiện một số dự án đợc Giám đốc công ty giao.
Các trung tâm cũng đợc tổ chức theo mô hình từ công ty với các phòng
ban, đài, độ để quản lý và sản xuất cung cấp dịch vụ.
Các Giám đốc trung tâm có trách nhiệm trớc Giám đốc công ty về điều
hành quản lý và thực hiện để đạt kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu
vực mình phụ trách.
*Số lao động tại VDC có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 84%
* Lao động tại VDC có trên 85% là dới 40 tuổi.
1.3. Các sản phẩm và dịch vụ chính của công ty
1.3.1. Dịch vụ VNN/Internet
Dịch vụ VNN/Internet là tên gọi chung của dịch vụ Internet tại Việt
Nam của Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam do Công ty Điện toán và
Truyền số liệu khai thác và quản lý.
Đợc chính thức cung cấp từ tháng 12/1997, VNN/Internet cung cấp cho
khách hàng khả năng truy cập Internet với nhiều hình thức và mức dịch vụ khác
nhau theo hai nhóm dịch vụ: Dịch vụ Internet Dailup gồm: VNN1260,
VNN1268, VNN1269,VNN Card; và Dịch vụ Internet trực tiếp.
Đây là dịch vụ tạo ra doanh thu chính cho VDC hiện nay, chiếm khoảng
65%-75% tổng doanh thu và có tốc độ phát triển nhanh (trong đó dịch vụ
Internet Dailup chiếm khoảng trên 60% - 65% tổng doanh thu).
1.3.2. Các dịch vụ gia tăng trên Internet
* Dịch vụ web hosting
Dịch vụ web hosting đáp ứng nhu cầu về các hoạt động giới thiệu, quảng
cáo sản phẩm, dịch vụ của khách hàng trên Internet thông qua hệ thống máy
chủ của VDC hoặc của riêng khách hàng. Web hosting cung cấp khả năng
thống kê các chỉ tiêu xác định phạm vi mở rộng hoạt động kinh doanh, chiến l-
ợc kinh doanh. Trong tơng lai dịch vụ web hosting sẽ phát triển theo hớng thành
một giải pháp tổng thể cho phép ngời sử dụng thực hiện các hoạt động kinh
doanh trên phạm vi toàn cầu thông qua mạng Internet. Dịch vụ này bao gồm
một hệ thống các dịch vụ nh: thiết kế trang web, lắp đặt, kết nối mạng Internet
và các dịch vụ nh thanh toán điện tử, lu trữ dữ liệu, giao dịch kinh doanh với
"Văn phòng ảo".
* Dịch vụ th điện tử (VNMail)
VNMail là tên gọi chung cho các loại hình dịch vụ th điện tử do VDC
cung cấp trên thị trờng Việt Nam, dịch vụ này bao gồm các loại nh là
VNNMail, Fmail, Mail Offline, Mail puls và Webmail.
- Dịch vụ th điện tử Fmail (tiết kiệm - hiệu quả) là dịch vụ th điện tử độc
lập (theo chuẩn SMTP, POP3) với mức cớc cố định hàng tháng.
- Dịch vụ mail Offline (Giải pháp th điện tử trên mạng nội bộ LAN cho
những doanh nghiệp, tổ chức vừa và nhỏ) là dịch vụ cung cáp cho khách hàng
khả năng tự xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống th điện tử của riêng mình.
- Dịch vụ Mailplus (Chia sẻ thông tin và chi phí) là dịch vụ vừa sử dụng
th điện tử vừa có khả năng truy nhập Internet giúp cho khách hàng có thể đăng
ký Domain Name riêng.
- Dịch vụ Web - Mail (dễ sử dụng với giao tiếp tiếng việt và miễn phí) là
dịch vụ th điện tử với chuẩn SMTP, giao diện Web, hỗ trợ tiếng việt, sử dụng
miễn phí và truy nhập mọi nơi với các trình duyệt Web thông dụng.
* Dịch vụ cung cấp thông tin VNN Inforworld
Cung cấp các loại hình thông tin thời sự, văn hoá xã hội, pháp luật, kinh
tế,phân tích kinh tế, thị trờng chứng khoán theo yêu cầu. Và một số các dịch
vụ khác nh: Trang vàng "Yellow Pages", Điện hoa, các dịch vụ Multimedia,
phát thanh truyền hình trên mạng.
1.3.3. Dịch vụ truyền số liệu
* Dịch vụ truyền số liệu VIETPAC (Vietnam Packet Swiching Network)
Đây là dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói dựa trên cơ sở giao thức
X.25 đợc kết nối với mạng truyền số liệu toàn cầu, cung cấp môi trờng truyền
dẫn tin cậy cho khách hàng thông qua khả năng tạo nhóm làm việc khép kín. Là
giải pháp hiệu quả và tiết kiệm để kết nối các mạng máy tính riêng (LAN) phục
vụ các ngành; Ngân hàng, tài chính, xổ số, tiết kiệm, giao thông vận tải, quản lý
mạng lới bu chính viễn thông, du lịch, đăng ký vé, truy nhập các cơ sở dữ liệu
tạo mạng diện rộng. Đặc biệt có hiệu quả đối với các cơ sở có nhu cầu sử dụng
thờng xuyên, yêu cầu tính bảo mật thông tin cao, với dung lợng truyền và tốc độ
không lớn.
* Dịch vụ Frame Relay
Đây là dịch vụ nối mạng dữ liệu theo phơng thức chuyển mạch gói, hoạt
động ở mức liên kết (Link level) thích hợp cho việc truyền số liệu dung lợng
lớn. Frame Relay hỗ trợ nhiều thủ tục, chuẩn kỹ thuật khác nhau nh TCP/IP,
ATM phù hợp với các ứng dụng đòi hỏi nhiều băng thông, yêu cầu làm việc
trực tuyến và khách hàng có cờng độ lớn.
* Dịch vụ truyền báo viễn ấn
Truyền báo, viễn ấn là dịch vụ truyền, in phim phục vụ khách hàng có
nhu cầu phát hành báo, ấn phẩm với phạm vi rộng trên toàn quốc, thay cho việc
phát hành báo thông qua sử dụng các phơng tiện chuyên chở đờng bộ, hàng
không.
* Dịch vụ chế bản điện tử - chế bản in
Dịch vụ này phục vụ bằng trang thiết bị hiện đại cho phép in phim khổ
rộng tới 46 cm và đáp ứng mọi nhu cầu về chế bản điện tử.
1.3.4. Các sản phẩm tin học
Phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý công văn, phần mềm kế
toán tài chính doanh nghiệp
Xây dựng và triển khai giải pháp cho hệ thống theo dõi và định vị bu
phẩm chuyển phát, hệ thống bán hàng liên mạng, hệ thống thông tin phục vụ
thanh toán liên mạng
2. Thị trờng dịch vụ Internet ở Việt Nam và vị thế cạnh tranh của
công ty VDC trên thị trờng dịch vụ Internet
2.1. Phân tích tổng số và cơ cấu các loại dịch vụ Internet ở Việt Nam
Các dịch vụ cơ bản trên Internet tại Việt Nam bao gồm 4 dịch vụ: Th
điện tử (e-mail), Truyền tệp dữ liệu (files tranfer), Truy nhập từ xa (remote
login), Truy nhập cơ sở dữ liệu theo các phơng thức khác nhau.
Các phơng thức kết nối Internet cơ bản gồm: kết nối gián tiếp qua mạng
thoại, kết nối trực tiếp và các loại kết nối khác (vô tuyến, vệ tinh )
Phân loại và định hình các dịch vụ trên Internet tại Việt Nam dùng kết
hợp dịch vụ cơ bản, dịch vụ gia tăng trên Internet và phơng thức kết nối Internet
để xác định.
Đến cuối năm 2002 tổng số và cơ cấu dịch vụ trên Internet tại Việt Nam
nh sau:
- Các dịch vụ truy nhập, đầu nối Internet: trực tiếp và gián tiếp (bao gồm
Internet Dailup và Internet Card).
- Các dịch vụ cơ bản trên Internet: Web, FTP, Email, Telnet.
- Các dịch vụ gia tăng trên Internet:
+ Dịch vụ cho thuê chỗ: đặt trang Web, cho thuê chỗ đặt máy chủ.
+ Các dịch vụ thơng mại điện tử.
+ Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử.
+ Các dịch vụ Multimedia: phát thanh, truyền hình trên mạng.
+ Dịch vụ quảng cáo, kinh doanh quảng cáo trực tuyến Internet - Online
Advertising.
Từ khi chính thức cung cấp Internet tại Việt Nam, từ tháng 12 năm 1997
chỉ có VDC (thuộc Tổng Công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam - VNPT) là
IAp (Internet Access Provider - nhà cung cấp kết nối Internet , nay gọi là IXP -
Internet Exchance Provider). Đến cuối năm 2002, FPT và VietTel cũng nhận đ-
ợc giấy phép làm IXP,nhng hai đơn vị này đang trong giai đoạn chuẩn bị, hoàn
thiện, và thử nghiệm mạng để cung cấp dịch vụ kết nối trực tiếp cho khách
hàng. Trớc năm 2002, tại Việt Nam có duy nhất một nhà cung cấp dịch vụ kết
nối (IAP - nay là IXP) đó là tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam (do
công ty VDC trực tiếp quản lý), có 5 nhà cung ứng dịch vụ Internet (ISP) đó là:
- Công ty điện toán và truyền số liệu (VDC).
- Công ty đầu t và phát triển công nghệ (FPT).
- Công ty cổ phần viễn thông Sài Gòn (SPT)
- Công ty Netnam (NetNam).
- Công ty điện tử viễn thông quân đội (VietTel).
Cuối năm 2002, đã có tổng số12 đơn vị đợc cấp giấy phép cung cấp dịch
vụ Internet (Internet Service Provider - ISP). Các ISP mới đợc cấp phép là: Công
ty Việt Khang, công ty thông tin viễn thông điện lực (ETC), Công ty Công nghệ
mạng (QTNet), Công ty Techcom, Công ty Elinco, Công ty điện tử viễn thông
Sài Gòn (SEI), Công ty đầu t phát triển công nghệ (TDI).
Cho đến cuối năm 2002 đang có 4 ISP chính thức cung cấp dịch vụ đó là:
VDC, FPT, NetNam, SPT; các ISP khác đã đợc cấp phép đang chuẩn bị về điều
kiện cơ sở hạ tầng, mạng lới để tham gia cung cấp dịch vụ, một số đang cung
cấp thử nghiệm dịch vụ.
Trong giai đoạn 1997 - 2002, dịch vụ trên Internet và các đơn vị cung
cấp dịch vụ chính tại Việt Nam nh sau:
- Các dịch vụ truy nhập, đấu nối Internet: chủ yếu có VDC cung cấp các
đờng trực tiếp cho khách hàng; cung cấp dịch vụ truy nhập gián tiếp qua điện
thoại có các đơn vị: VDC, FPT, NetNam, SPT.
- Các dịch vụ cơ bản trên Internet (Web, FPT, Email, Telnet): đợc các
đơn vị cung cấp gắpn liền sẵn có theo dịch vụ truy nhập gián tiếp qua thoại.
- Các dịch vụ gia tăng trên Internet:
+ Dịch vụ cho thuê chỗ (đặt trang Web, cho thuê chỗ đặt máy chủ) và
dịch vụ quảng cáo, kinh doanh quảng cáo trực tuyến trên Internet - Online
Advertising: đợc VDC và FPT phát triển cung cấp cho khách hàng.
+ Các dịch vụ thơng mại điện tử (E-Commerce) trên Web, các dịch vụ
Multimedia: phát thanh, truyền hình trên mạng: đang ở giai đoạn triển kha thử
nghiệm, thờng đợc kết hợp giữa các ISP với các công ty tin học và các tổ chức
chính phủ khác.
+ Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử:
chỉ có ISP và VDC kết hợp với một số đơn vị thuộc VNPT để cung cấp.
Nhìn chung trong giai đoạn 1997 - 2002, là giai đoạn đầu Internet tại
Việt Nam, các nhà cung cấp dịch vụ - ISP của Việt Nam rất chú trọng phát triển
dịch vụ Internet gián tiếp qua thoại cho khách hàng có gắn liền cung cấp các
dịch vụ cơ bản của Internet (Web, Email). Các dịch vụ gia tăng Internet đang b-
ớc đầu đợc các ISP phát triển, hứa hẹn nhiều dịch vụ liên tục phát triển trên các
dịch vụ đã có, đây sẽ là các dịch vụ mà các đơn vị sẽ cạnh tranh trong tơng lai
vì là các dịch vụ tiềm năng và cho lợi nhuận cao trong tơng lai.
Dịch vụ Internet gián tiếp trong giai đoạn 1997 -2002 với hai chỉ tiêu cơ
bản: số lợng thuê bao và sản lợng thời gian truy nhập, đợc các ISP đặc biệt quan
tâm, nhng tiêu chí số lợng thuê bao thể hiện thị phần chiếm lĩnh thị phần của
các đơn vị, vì thời gian truy nhập trung bình của thuê bao của các ISP là nh
nhau.
Do đó thị phần Internet Việt Nam giai đoạn 1997 - 2002 thờng đợc tính
trên thuê bao gián tiếp của các ISP. Trong giai đoạn này số lợng phát triển thuê
bao Internet gián tiếp qua một số năm nh sau:
Biểu 2: Thuê bao Internet gián tiếp của ISP
Đơn vị: Thuê bao
Nhà cung cấp 1999 2000 2001 2002 20003
VDV 29.123 60.456 94.072 123.066 420.112
FPT 20.700 29.911 50.969 57.921 113.202
NetNam 2.357 5.332 9.584 10.910 32.526
Saigon Postel 3.479 8.052 11.991 10.740 27.985
Tổng cộng 55.659 103.751 166.616 202.637 693.825
(Nguồn: trung tâm Internet Việt Nam )
Giai đoạn 1997 - 2000 là thời kỳ đầu Internet phát triển ở Việt Nam trong
hoàn cảnh kinh tế Việt Nam đang thay đổi mạnh mẽ, nên số ngời sử dụng
Internet cũng chỉ tiêu thuê bao Internet chịu ảnh hởng nhiều vào cơcấu số lợng
cơ quannn, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cũng nh ảnh hởng bởi độ tuổi của
các ngời sử dụng và ly do sử dụng Internet. Dới đây là các thống kê về thành
phần sử dụng Internet, lý do sử dụng và cơ cấu theo độ tuổi của ngời sử dụng
Internet tại Việt Nam.
* Về cơ cấu khách hàng sử dụng Internet:
Khách hàng chủ yếu tập trung ở đối tợng cá nhân (chiếm 45%), sau đó là
các Công ty, Văn phòng đại diện nớc ngoài. Các cơ quan hành chính, doanh
nghiệp Nhà nớc chiếm tỷ trọng nhỏ (6-7%). Các khách hàng này cũng tập trung
tại các khu đô thị lớn. Tại các vùng sâu, vùng xa mặc dù hệ thống Internet đã
sẵn sàng cung cấp nhng số lợng ngời dùng cha nhiều do hạn chế về khả năng tài
chính và trình độ học vấn.
Biểu 3: Thành phần sử dụng Internet tại Việt Nam
Thành phần sử dụng Internet Tỷ lệ (%)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét