Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tập tổng hợp về Công ty công trình đường thủy.doc

+ Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình
bàn giao đa vào sử dụng thờng kéo dài. phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức
tập về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công lại trảI qua nhiều giai
đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công đoạn khác nhau, các công việc
thờng diễn ra ngoàI trời chịu sự tác động của thiên nhiên môi trờng vì vậy
đòi hỏi viêc tổ chức quản lý giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lợng
công trình đúng nh thiết, dự toán.
Các công trình mà công ty đã xây dựng nh: cầu đờng sắt Cự Đà(1984),
cầu Phớc Long, kè sông biên giới Lào Cai, kè biên giới Lào Cai(1993-1994),
xây dựng cầu tàu 30.000 tấn tại cảng Đầm Môn Khánh Hoà, cảng Ba Son
(1993-1994), cảng Ninh bình (1995-1996), kè sông đào Hải Phòng,
2.3. Kết quả kinh doanh.
Bảng 1.1: Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 2 năm vừa
qua.
(Đơn vị : 1000 Đ)
chỉ tiêu năm 2003 năm 2004
chênh lệch
tăng (giảm) %
tổng doanh thu 68870194 89482878 +20612684 30
lợi nhuận sau thuế 425513 23757 -401756 0.055831
tỷ suất lợi nhuận sau
thuế / doanh thu

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty Công trình đờng
thuỷ.
Công ty Công Trình Đờng Thuỷ là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán
độc lập, là thành viên của Tổng công ty Xây Dựng Đờng Thuỷ hoạt động theo
phân cấp của điều lệ Tổng công ty và điều lệ của công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng. Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau và đợc quản lý và
điều hành bởi Giám đốc công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty
xây dựng đờng thuỷ. Ngoài ra còn có các phó giám đốc phụ trách giúp việc
cho giám đốc. Các công trờng trực thuộc hoạt động kinh tế theo chế độ hạch
toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều phải thông qua công ty. Mỗi
Công trờng đều có một chỉ huy trởng và 2 chỉ huy phó do công ty bổ nhiệm
quản lý chung và chịu trách nhiệm trớc công ty.
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo sơ
đồ:
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Công trình đờng thuỷ.
Theo sơ đồ trên ban lãnh đạo của công ty bao gồm một giám đốc và
bốn phó giám đốc.
@ Giám đốc: Giám đốc của công ty đợc uỷ nhiệm của Tổng giám đốc
của Tổng công ty,giữ vai trò lãnh đạo chủ chốt, là ngời điều hành cao nhất
các mặt hoạt động của công ty theo điều lệ của công ty, chịu trách nhiệm tr-
ớc Hội đồng quản trị, tổng giám đốc Tổng công ty, trớc pháp luật về hoạt
động của công ty đồng thời cũng là ngời đại diện cho quyền lợi của cán bộ
công nhân viên toàn Công ty. Các phó giám đốc có nhiệm vuk cụ thể là:
*Phó giám đốc kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về đôn đốc các công việc
về phần kỹ thuật của công ty.
Giám đốc
Phó giám đốc
Kỹ thuật
Phó giám đốc
kinh doanh
Phó giám đốc
chi nhánh MT
Phó giám đốc
chi nhánh MN
Phòng
kế toán
-tài chính
Phòng
kỹ thuật
thi công
Phòng
lao động
tiền lơng
Phòng
quản lý
thiết bị
Phòng
kinh tế
kế hoạch
Phòng
y tế
Phòng
đoàn
thể
XN
4
XN
6
XN
8
XN
10
XN
12
XN
18
XN
20
XN
25
XN
75
XN
TCCG
*Phó giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về phần quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh tại công ty.
*Phó giám đốc phụ trách chi nhánh Miền Nam: Có trách nhiệm đôn
đốc kiểm tra các công việc sản xuất kinh doanh tại chi nhánh miền Nam của
Công ty.
*Phó giám đốc phụ trách chi nhánh Miền Tây: có trách nhiệm đôn
đốc kiểm tra các công việc sản xuất kinh doanh tại chi nhánh miền Tây của
Công ty.
Các phòng ban đợc tổ chức theo yêu cầu sản xuất kinh doanh, lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứ thị trờng, giúp ban giám đốc trong
việc quản lý và phát triển Công ty.
Phòng Kế toán tài chính:
1 Kế toán tổng hợp
1 Kế toán trởng
1 Kế toán chi phí, giá thành
1 Kế toán vật kiêm TSCĐ
1 Kế toán tiền lơng và thanh toán
1 Kế toán thủ quỹ
Có nhiệm vụ tập hợp chứng từ, ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ kinh
tế pháp sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Từ
đó làm cơ sở để phân tích và rút ra kết luật nhằm lập kế hoạch hoạt động
kinh doanh, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác kết quả hoạt động sản
xuất để có thể biết đợc tình hình biến dộng về vốn và tài sản của Công ty và
cung cấp thêm về thông tin để tăng cờng công tác quản lý và t vấn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng Kỹ thuật thi công:
1 trởng phòng
Các nhân viên của phòng
Phòng kỹ thuật thi công xem xét các công trình hoặc hạng mục công
trình về mặt kỹ thuật xây dựng và về mặt chất lợng kỹ thuật công trình đã
đúng theo thiết kế hay cha.
Phòng Quản lý thiết bị:
1 trởng phòng
Các nhân viên
Phòng quản lý thiết bị: nhằm quản lý,cung cấp và đầu t mua sắm mới các
thiết bị phục vụ cho hoạt động SXKD của Công ty
Phòng Lao động tiền l ơng:
1 trởng phòng
Các nhân viên trong phòng
Phòng lao động tiền lơng: tính toán và chi trả tiền lơng cho CBCNV
Phòng Kinh tế kế hoạch:
1 trởng phòng
Các nhân viên trong phòng
Phòng kinh tế - kế hoạch: giúp ban lãnh đạo Công ty lập kế hoạch cho
từng thời kỳ hoạt động. Sắp xếp bố trí nhằm phân phối các đơn vị thi công
sao cho đảm bảo thi công đúng tiến độ thi công.
Phòng y tế
1 trởng phòng
Các nhân viên
Chịu trách nhiệm về sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
Văn phòng đoàn thể:
1 trởng phòng
Các nhân viên
Chịu trách nhiệm về các công việc đoàn thể trong Công ty.
Phần 2 : những vấn đề về tổ chức bộ máy kế toán của
công ty Công trình đờng thuỷ.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty công trình đờng
thuỷ.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến, hạch
toán vừa tập trung vừa phân tán.
Phòng kế toán của Công ty Công Trình Đờng Thuỷ gồm 6 ngời, mỗi ngời
đảm nhiệm một công việc cụ thể gắn với trách nhiệm công việc và trách
nhiệm cá nhân mỗi ngời. Cụ thể:
- Kế toán trởng (trởng phòng tài vụ) chịu trách nhiệm trớc cấp trên và
giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, có nhiệm vụ tổ chức và
kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị. Đồng thời, cũng có nhiệm vụ quan
trọng trong việc thiết kế phơng án tự chủ tài chính, đảm bảo khai thác và sử
dụng hiệu quả mọi nguồn vốn của Công ty nh việc tính toán chính xác mức
vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty.
- Kế toán tổng hợp: là ngời ghi chép, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế và
tập hợp chi phí, tính giá thành, xác định kết quả lãi lỗ của quá trình kinh
doanh đồng thời vào sổ cái lên bảng thống kê tài sản. Ngoài ra kế toán tổng
hợp còn theo dõi tình hình công nợ phải thanh toán với các bạn hàng( kết hợp
với kế toán thanh toán)
- Kế toán thanh toán, tiền lơng: chịu trách nhiệm theo dõi và hạch toán
các khoản thanh toán công nợ với ngân sách nhà nớc, với các thành phần kinh
tế, các cá nhân cũng nh trong nội bộ Công ty. Đồng thời thanh toán tiền lơng
cho cán bộ công nhân viên chức theo chế độ hiện hành của nhà nớc
- Kế toán chi phí, giá thành : thực hiện công việc tập hợp chi phí và tính
giá thành các công trình hoàn thành.
- Kế toán ngân hàng, thủ quỹ: chịu trách nhiệm về các công việc có liên
quan đến ngân hàng, quỹ tiết kiệm, tín dụng, thu hồi vốn từ các khoản nợ
và cũng là ngời quản lý và giám sát lợng tiền của Công ty.
Mô hình kế toán của công ty công trình đờng thuỷ
Kế toán trư
ởng
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
chi phí
giá
thành
Các nhân
viên kế
toán xí
nghiệp
Thủ quỹ
Kế toán
vật tư
kiêm
TSCĐ
Kế toán
tiền lương
và thanh
toán
2. Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán của công ty Công trình đờng thuỷ.
2.1. Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty công trình đờng thuỷ là : Quyết
định 1864/1998/QĐ - BTC ngày 16/12/1998
Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng là theo năm tài chính từ 01/01 dến
31/12 hàng năm.
Phơng pháp tính thuế GTGT là phơng pháp khấu trừ.
Thuế GTGT đợc khấu trừ = thuế GTGT đầu ra thuế GTGT đầu vào
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng
xuyên
Phơng pháp tính khấu haoTSCĐ : phơng pháp đờng thẳng.
Phơng pháp xác định giá trị vật t: phơng pháp nhập trớc - xuất trớc
2.2. Chứng từ kế toán
Trong quá trình hạch toán kế toán Công ty sử dụng các chứng từ( quyết
định số 1864/1998/QĐ - BTC) sau:
Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
Mức khấu hao
trung bình
tháng
=
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng
stt tên chứng từ
số hiệu
chứng
từ
phạm vi áp
dụng
dnnn khác
1 2 3 4 5
I- lao động tiền lơng
1 Bảng chấm công 01 - lđtl BB HD
2 Bảng thanh toán tiền lơng 02 - lđtl BB HD
3 Phiếu nghỉ hởng báo hiểm xã hội 03 - lđtl BB HD
4 Bảng thanh toán bảo hiểm xãhội 04 - lđtl BB HD
5 Bảng thanh toán tiền thởng 05 - lđtl BB HD
6
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
trình hoàn thành 06 - lđtl HD HD
7 Phiếu báo làm thêm giờ 07 - lđtl HD HD
8 Hợp đồng giao khoán 08 - lđtl HD HD
9 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09 - lđtl HD HD
II- hàng tồn kho
10 Phiếu nhập kho 01 - VT BB BB
11 Phiếu xuất kho 02 - VT BB BB
12
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ 03 - VT BB BB
13 Phiếu xuất vật t theo hạn mức 04 - VT HD HD
14 Biên bản kiểm nhiệm 05 - VT HD HD
15 Thẻ kho 06 - VT BB BB
16 Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ 07 - VT HD HD
17
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm,
hàng hóa 08 - VT BB BB
III - bán hàng
18 Hoá đơn (GTGT) 01GTGT - 3LL BB BB
19 Hoá đơn (GTGT) 01GTGT - 2LL BB BB
20 Phiếu kê mua hàng 13 - BH BB BB
21 Bảng thanh toán đại lý ký gửi 14 - BH HD HD
22 Thẻ quầy hàng 15 - BH HD HD
IV - tiền tệ
23 Phiếu thu
01 - TT
BB BB
24 Phiếu chi
02 - TT
BB BB
25 Giấy đề nghị tạm ứng
03 - TT
HD HD
26 Thanh toán tiền tạm ứng
04 - TT
BB BB
27 Biên lai thu tiền
05 - TT
HD HD
28
Bảng kiểm kê ngoại tệ, vàng bạc,
đá quý
06 - TT
HD HD
29 Bảng kiểm kê quỹ 07a - TT BB BB
30 Bảng kiểm kê quỹ 07b - TT BB BB
V - tài sản cố định
31 Biên bản giao nhận TSCĐ 01 - TSCĐ BB BB
32 Thẻ TSCĐ 02 - TSCĐ BB BB
33 Biên bản thanh lý TSCĐ 03 - TSCĐ BB BB
34
Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa
tài sản cố định 04 - TSCĐ HD HD
35 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05 - TSCĐ HD HD
VI - sản xuất
36 Phiếu theo dõi ca máy thi công 01 - SX HD HD
2 3. Hệ thống tài khoản kế toán.
Để hạch toán tổng hợp Công ty đã sử dụng các tài khoản trong hệ thống
tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định
1864/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính để hạch toán.
Các tài khoản cấp hai đợc áp dụng cho phù hợp với đặc điểm của Công ty
Công Trình Đờng Thuỷ.
2.4. Hệ thống sổ kế toán.
Tại Công ty Công Trình Đờng Thuỷ áp dụng hình thức sổ kế toán:
Chứng từ ghi sổ. Đặc điểm của hình thức này là mọi nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại theo các chứng từ
cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ
kế toán tổng hợp.
* Hệ thống sổ kế toán:
- Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái tài
khoản.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là loại sổ kế toán tổng hợp ghi theo thứ tự
thời gian dùng để đăng ký các chứng từ ghi sổ, đảm bảo an toàn cho chứng từ
ghi sổ, có tác dụng đối chiếu với các só liệu ghi ở số cái.
+ Sổ cái tài khoản: là sổ kế toán tổng hợp ghi theo hệ thống từng tài
khoản kế toán.
- Sổ chi tiết bao gồm :
+ Sổ tài sản cố định;
+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hoá;
+ Thẻ kho ( ở kho vật liệu, sản phẩm, hàng hoá);
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh;
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
+ Sổ chi tiết chi phí trả trớc, chi phí phảI trả;
+ Sổ chi tiết chi phí sủ dụng xe, máy thi công;
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung;
+ Sổ chi tiết chi phí bán hàng;
+ Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp;
+ Sổ giá thành công trình, hạng mục công trình;
+ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay;
+ Sổ chi tiết thanh toán: với ngời mua, với ngời bán, với ngân sách nhà
nớc, thanh toán nội bộ;
+ .
Quy trình ghi sổ kế toán máy.
Lập chứng từ
Các sự kiện
kiện kinh tế
phát sinh
Cập nhật chứng từ
Tổng hợp dữ liệu
Lập báo cáo
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ
ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng
ký chứng
từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi
tiết
Chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc
Báo cáo
tài chính
Bảng cân
đối số
phát sinh
Các chứng từ
Các tệp CSDL
nghiệp vụ
Tệp tổng hợp
CSDL
Báo cáo tài
chính

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét