đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Phần 1: đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức
công tác kế toán tại Xí nghiệp khai thác- dịch vụ
khoáng sản và hoá chất phú thọ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ
khoáng sản và hoá chất Phú Thọ
- Tên đơn vị: Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú
Thọ.
- Địa chỉ: Xã Giáp Lai - Huyện Thanh Sơn - Tỉnh Phú Thọ.
- Tổng số cán bộ, công nhân viên: 260 ngời.
- Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ là đơn vị
hạch toán kinh doanh phụ thuộc, có t cách pháp nhân không đầy đủ, đợc mở tài
khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định.
- Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất hoá
chất cơ bản, chế biến phụ gia phân bón, thi công cơ giới
- Giấy phép kinh doanh số 1816 000 002 - Do Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh
Phú Thọ cấp.
- Sản phẩm chính là: Quặng Fenspat, caolin, phụ gia phân bón
Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ có tiền
thân là Công ty Pyrit- PYRICO đợc thành lập theo quyết định số 183/QĐ- BCN
ngày 24/10/1974 của Bộ Công nghiệp nặng, với ngành nghề kinh doanh là khai
thác, chế biến quặng pyrit cung cấp cho Công ty Supe Lâm Thao .
Quá trình khai thác quặng pyrit đến năm 2003 thì hết nguồn quặng. Không
dừng lại ở đó, lãnh đạo Công ty tiếp tục nghiên cứu và tìm ra hớng đi mới, đó là
chuyển sang khai thác quặng Caolin, Fenspat. Từ chỗ hơn 1000 cán bộ công
nhân viên chức, Công ty đã phải giải quyết giảm lao động xuống còn hơn 400
lao động và tinh giảm bộ máy quản lý nh hiện tại.
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
5
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Ngày 7/7/2003, Công ty Pyrit đợc sát nhập vào Công ty Apatit Việt Nam
theo quyết định số 116/2003/QĐ- BCN của Bộ Công nghiệp.
Ngày 10/10/2003 Công ty Pyrit đổi tên thành Xí nghiệp khai thác- dịch
vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ theo quyết định số 688/ QĐ- HĐQT của
Tổng Công ty hoá chất Việt Nam trực thuộc Công ty Apatit Việt Nam với số
vốn điều lệ là : 313.606.531.982 đồng.
Khi chuyển sang lĩnh vực khai thác loại sản phẩm mới, Xí nghiệp còn
gặp rất nhiều khó khăn vì sản phẩm phải chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các
Công ty sản xuất mặt hàng cùng loại. Nhng bằng sự phấn đấu không mệt mỏi
của toàn bộ CBCNV của Xí nghiệp cũng nh quyết định tiên phong đầu t dây
truyền sản xuất sản phẩm cao cấp Caolin men, thay thế cho mặt hàng mà trớc
đây các Công ty sản xuất vật liệu xây dựng phải nhập khẩu từ nớc ngoài. Sản
phẩm của Xí nghiệp đã từng bớc đợc khẳng định trên thị trờng, đời sống
CBCNV từng bớc đợc cải thiện với thu nhập bình quân năm 2007 đạt 3453000
đồng/ ngời/ tháng.
Qúa trình thực hiện chủ yếu của Xí nghiệp hai năm gần đây:
STT
Ch tiêu
ĐVT
Năm
2006
Năm 2007
So sánh
S tuyt
S
Số tng
i
(%)
1
Giá trị tổng sản lợng
(giá Cố định 1994)
Tr đ 3.150 3.770 620 119,68
2 Tổng doanh thu Tr đ 17.300 20.500
3.200 118,49
3 Lợi nhuận Tr đ 305 950
645 311,47
4 Nộp ngân sách nhà nớc Tr đ 870 1.180
310 135,63
5 Số lao động ngời 237 260
23 109,7
6 Thu nhập bình quân đ/ng/th 2.398.000 3.453.000
1.055 143,99
* Nhận xét: Xí nghiệp từng bớc phát triển, thể hiện tốc độ tăng trởng tăng 620
đạt tỷ lệ 119,68% năm 2007 so với năm 2006. Do vậy thị trờng đợc mở rộng thể
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
6
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
hiện doanh thu tăng, đời sống ngời lao động từng bớc đợc cải thiện thu nhập
năm sau cao hơn so với năm trớc 1.055 (Tr đ) đạt tỷ lệ 143,99% dẫn đến việc
nộp ngân sách Nhà nớc tăng.
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
1.2.1. Đặc điểm quy trình công nghệ:
Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ với quy
trình công nghệ sản xuất quặng bao gồm các công đoạn kế tiếp nhau nhng có
thể chia thành hai khâu: khâu khai thác và khâu chế biến.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất quặng của Xí nghiệp nh sau:
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
7
Điện
Khoan nổ mìn
Kho thành phẩm
Bốc xúc đát đá
Tuyển chọn quặng
Vận chuyển lên kho
Caolin, Fenspat
Đưa vào lọc, sấy Đưa vào nghiềnThan, nhiên
liệu khác
Quặng Caolin lọc,
Caolin men
Fenspat nghiền,
Phụ gia
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
* Mối quan hệ giữa các khâu công việc:
Từ khâu bốc xúc đất đá để lộ Quặng sau đó khoan nổ mìn ra
Quặng nguyên khai, rồi tuyển chọn quặng vận chuyển lên kho Caolin, Fenspat
đa vào lọc sấy và nghiền. Các sản phẩm này sản xuất độc lập với nhau vì là các
loại quặng khác nhau: Quặng Fenspat nguyên khai để sản xuất Fenspat nghiền,
phụ gia. Quặng Caolin nguyên khai để sản xuất ra Quặng Caolin men, Caolin
lọc.
1.2.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất:
Với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất quặng nh trên. Mặt khác, để
phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay quy trình sản xuất của Xí nghiệp đợc tổ
chức ở hai phân xởng sản xuất là phân xởng Caolin-Fenspat và phân xởng phụ
gia cùng các bộ phận phụ trợ Trong phân xởng lại đợc chia ra thành các tổ sản
xuất bao gồm: tổ bốc xúc, tổ khoan, tổ vận chuyển, tổ tuyển chọn quặng, tổ
nghiền, tổ lọc, tổ tiêu thụ
1.2.3. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ và sản phẩm:
Hiện nay sản phẩm quặng Fenspat, caolin, thạch anh của Xí nghiệp cung
cấp cho các đơn vị sản xuất gốm sứ, gạch Ceramic, Granit trong nớc nh : Tập
đoàn Prime, Các dơn vị của Tổng Công ty gốm sứ thủy tinh, Tập đoàn
Viglacera. Ngoài ra sản phẩm caolin men còn xuất khẩu đi thị trờng Nhật Bản,
Hàn Quốc.
Ngoài ra sản phẩm phụ gia các loại cung cấp cho các Công ty sản xuất
phân bón nh: Công ty Supe Lâm thao, Công ty phân lân Văn Điển.
Sản phẩm của Xí nghiệp là các loại quặng cung cấp cho ngành sản xuất
gốm sứ, Ceramic, Granit. Vì vậy các đặc tính lý, thành phần hóa, cấp độ hạt, độ
ẩm phải đảm bảo tính ổn định lâu dài và theo yêu cầu của từng khách hàng cụ
thể. Bởi mỗi đơn vị sản xuất dùng sản phẩm của Xí nghiệp đều có bài phối liệu
để làm ra sản phẩm riêng và ổn định lâu dài.
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh trong Xí nghiệp
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
8
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Xí nghiệp khai thác - Dịch vụ khoáng sản và hoá chất Phú Thọ là một
doanh nghiệp nhà nớc, hạch toán kinh doanh phụ thuộc và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh.Vì vậy, việc phân công công việc hợp lý trong bộ máy sẽ
ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiện nay, Xí nghiệp phân
công quản lý theo sơ đồ sau:
* Mối quan hệ giữa các bộ phận: Xí nghiệp có những bộ phận khác nhau nhng
có mối liên hệ và quan hệ tơng quan lẫn nhau đợc chuyên môn hoá, đợc giao
những trách nhiệm quyền hạn nhất định, đợc bố trí theo từng cấp nhằm thực
hiện các chức năng của mình.
Bộ phận sản xuất: PGĐ sản xuất liên quan và chịu trách nhiệm với phân
xởng Caolin, Fenspat và phân xởng phụ gia.
Bộ phận kinh tế: PGĐ kinh tế liên quan và chịu trách nhiệm đến phòng
kế hoạch thị trờng.
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
Phân xưởng
Caolin, Fenspat
PGĐ
Sản xuất
PGĐ
Kinh tế
Phòng Kế hoạch
thị trường
Phòng
Hành
chính,
tổ chức
Phòng
kế toán
Phân xưởng
phụ gia
Phòng
kỹ thuật
công nghệ
Phòng
KHTT
9
Giám đốc
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Các bộ phận khác: Phòng Hành chính, tổ chức, phòng KHTT, phòng kế
toán, phòng kỹ thuật công nghệ có tính chất công việc khác nhau nhng đều có
mối liên hệ tơng quan lẫn nhau dới sự điều hành chỉ đạo của Giám đốc.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp có
mối liên hệ trực thuộc giữa Thủ trởng cấp trên với các thủ trởng và các nhân
viên cấp dới; mối liên hệ chức năng giữa các trởng phòng này với các trởng
phòng khác, các nhân viên này với nhân viên khác, mối liên hệ giữa nhân viên
trong bộ phận quản lý cấp trên với nhân viên trong bộ phận cấp dới. Mối liên hệ
giữa các bộ phận giúp cho mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong Xí nghiệp hiểu rõ
vai trò, vị trí của mình, mình trực thuộc ai, ai phụ thuộc vào mình, trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ cần quan hệ ai với ai, với bộ phận nào. Giữa các bộ
phận đều dới sự chỉ đạo, điều hành chung của Ban giám đốc. Đó là một trong
những điều kiện quan trọng để tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
trong Xí nghiệp.
- Giám đốc : Điều hành chung toàn bộ công tác SXKD của Xí nghiệp.
- Phó Giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về công tác sản xuất
của Xí nghiệp.
- Phó Giám đốc kinh tế : Quản lý và điều hành mọi công tác liên quan đến thị
trờng tiêu thụ sản phẩm, công tác nhập xuất vật t phục vụ sản xuất của Xí
nghiệp.
- Phân xởng Cao lanh-Fenspat: Trực tiếp sản xuất các loại quặng Cao lanh,
Fenspat cung cấp cho các Công ty sản xuất gốm sứ, gạch Ceramic, Granit.
- Phân xởng phụ gia: Trực tiếp sản xuất các loại quặng phục vụ cho ngành sản
xuất phân bón.
- Phòng hành chính: Quản lý về nhân lực, các chế độ cho ngời lao động theo
quy định của Nhà nớc, công tác hành chính của Xí nghiệp.
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác tài chính, kế toán của Xí
nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
10
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Phòng Kế hoạch thị trờng: Chịu trách nhiệm về công tác tiêu thụ sản phẩm,
công tác nhập xuất vật t của Xí nghiệp.
- Phòng KTCN: Quản lý, vận hành, sữa chữa các thiết bị, máy móc và quy trình
công nghệ sản xuất sản phẩm.
1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp
1.4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp:
Xí nghiệp lựa chọn loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo
hình thức kế toán tập trung thì toàn bộ công tác kế toán đợc tiến hành tập trung
tại phòng kế toán trung tâm của Xí nghiệp dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán
trởng, còn ở các bộ phận, phân xởng không tiến hành công tác kế toán mà
phòng kế toán trung tâm sẽ bố trí nhân viên kế toán làm nhiệm vụ hớng dẫn và
hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra chứng từ ban đầu phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của các bộ phận đó và một hoặc vài
ngày sẽ chuyển chứng từ về phòng kế toán trung tâm. Chính nhờ sự tập trung
của công tác kế toán mà Xí nghiệp đã nắm bắt đợc thông tin nhanh từ đó có thể
kiểm tra, đánh giá chỉ đạo kịp thời. Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho việc
ứng dụng xử lý thông tin trên máy vi tính.
1.4.2. Mô hình bộ máy kế toán:
Hiện nay cán bộ kế toán của Xí nghiệp gồm 7 ngời, tất cả đều đợc đào
tạo về kế toán đến Đại học. Chủ yếu đều có kinh nghiệm lâu năm trong công
tác kế toán, thời gian công tác chủ yếu trên 20 năm.
Vì hình thức tổ chức công tác kế toán trong Xí nghiệp chọn là hình thức
tổ chức công tác kế toán tập trung nên bộ máy kế toán đợc mô tả theo sơ đồ sau:
(Trang 12)
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
11
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác tài chính, kế
toán của Xí nghiệp.
- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán giá thành sản
phẩm, làm các báo cáo tài chính tổng hợp. Xác định đợc đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán,
sổ kế toán theo đúng hình thức kế toán đã lựa chọn.
- Kế toán vật t: Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân
chuyển của vật t cả về giá trị và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốnthực tế
của vật t nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ
cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý Xí nghiệp.
- Kế toán tiền lơng: Chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác lao động tiền lơng,
các khảon trích theo lơng cũng nh chế độ cho ngời lao động. Tổ chức hạch toán
đúng thời gian, số lợng, chất lợng và kết quả lao động cả ngời lao động. Tính
đúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan khác cho ngời lao
động. Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lơng và các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan. Hàng Quý tiến hành
phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lơng đợc
hởng của Xí nghiệp.
- Kế toán bán hàng, thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi tình tình tiêu thụ
các laọi sản phẩm, theo dõi công nợ phải thu, phải trả và công tác thanh toán
khác của Xí nghiệp. Hàng tháng phải lập và phâm tích báo cáo bán hàng, công
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
12
Kế toán
tổng hợp
Kế toán trởng
Kế toán
vật t
Kế toán tiền
lơng
Kế toán bán
hàng,thanh toán
Thủ
quỹ
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
nợ phải thu, phải trả. Theo dõi thu chi tiền mặt, tiền gửi. Đồng thời theo dõi,
hạch toán các khoản thuế phải nộp ngân sách Nhà nớc.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm lu giữ và quản lý tiền mặt của Xí nghiệp. Hàng
tháng phải báo cáo chi tiết các khoản thu chi tiền mặt cũng nh tiền mặt tồn để
đối chiếu với bộ phận kế toán thanh toán.
1.5. Hình thức kế toán mà Xí nghiệp đang áp dụng:
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán và yêu cầu
sản xuất kinh doanh với một khối lợng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh th-
ờng xuyên và khối lợng tơng đối lớn. Mặt khác, Xí nghiệp cũng đã trang bị hệ
thống máy vi tính, phần mềm kế toán cho phòng kế toán để có thể xử lý công
việc nhanh và hiệu quả. Vì vậy, Xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký
chứng từ .
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ:
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
13
Chứng từ gốc
Các Nhật ký chứng từ
Sổ tổng hợp TK
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtBảng kê
đại học kinh tế quốc dân Chuyên đề tốt nghiệp
* Mối quan hệ giữa các công việc: Từ chứng từ gốc vào các sổ, thẻ kế
toán chi tiết hoặc các Nhật ký chứng từ; Từ sổ thẻ kế toán chi tiết lên Bảng
tổng hợp chi tiết. Từ các Bảng kê vào sổ Tổng hợp TK, từ sổ Tổng hợp TK
lên Bảng cân đối số phát sinh, từ Bảng cân đối số phát sinh lên Báo cáo tài
chính là khâu cuối cùng của trình tự kế toán sổ sách. Các số liệu ở các sổ kế
toán liên quan mật thiết với nhau.
Công tác kế toán tại Xí nghiệp đợc thực hiện theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và các văn bản pháp
luật khác có liên quan. Niên độ kế toán của xí nghiệp là t 1/1 đến 31/12
Kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Hàng tồn kho theo phơng pháp bình quân gia quyền và hạch toán nộp
thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế.
1.5.1. Đặc diểm vận dụng chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán áp dụng cho Xí nghiệp đợc thực hiện theo đúng nội
dung, phơng pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật Kế toán và Nghị
định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ và các văn bản
pháp luật khác có liên quan đến chứng từ.
- Lập chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh của Xí
nghiệp đều đợc lập chứng từ kế toán. Nội dung chứng từ kế toán lập đầy đủ
các chỉ tiêu theo quy định, rõ ràng, trung thực, không tẩy xóa. Chứng từ lập
đầy đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ, đối với chứng từ phải lập
nhiều liên đợc lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng
máy tính hoặc viết lồng giấy than.
- Ký chứng từ kế toán: Các chứng từ kế toán của Xí nghiệp đều có đủ chữ
ký theo chức danh quy định trên chứng từ. Tất cả các chữ ký trên chứng từ
kế toán đều ký bằng bút bi hoặc bút mực, không có chữ ký bằng bút mực
đỏ, bút chì. Các chữ ký của các chức danh liên quan đều phải đợc đăng ký
SV: Nguyễn Thị Bích Hào Lớp: Kế toán K37
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét