Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

566 Lợi nhuận và giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Xây lắp – Phát triển nhà số 1 (87tr)

Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá ngành ngân hàng cũng
không ngừng hoàn thiện và phát triển. Quá trình này có thể chia ra làm 4 giai
đoạn:
Trớc thế kỷ 15: Là thời kỳ của các ngân hàng vụ bản. Trong thời kỳ
này các nhà kinh doanh vàng bạc đã phát triển một số hoạt động nh: đổi tiền,
thanh toán hộ, giữ tiền hộ và cho vay, điều này chỉ thực hiện đợc với những thợ
vàng có uy tín lớn.
Từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 18: Đây là giai đoạn của những ngân hàng cổ
điển. Các ngân hàng thợ vàng phát triển cách mạng hoá thành các tổ chức kinh
doanh tiền tệ. Các ngân hàng tồn tại dới dạng riêng lẻ, độc lập, cùng tiến hành
một hoạt động giống nhau nh: đổi tiền, giữ hộ tiền, thanh toán, cho vay và đặc
biệt cùng phát hành ra một loại giấy bạc của ngân hàng để cho vay. Trợ giúp th-
ơng nhân và hỗ trợ cho lu thông.
Từ cuối thế kỷ 18 đến cuối thế kỷ 19: Nền sản xuất tại các quốc gia lớn
đã đạt đợc những bớc tiến vĩ đại, lu thông hàng hoá đợc mở rộng đáng kể.
Trong điều kiện đó việc tồn tại một số lợng lớn các loại tiền giấy khác nhau đã
gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế. Do vậy chính phủ đã can thiệp
thông qua đạo luật về hạn chế số lợng các ngân hàng phát hành. Các ngân hàng
đã tồn tại với t cách là một hệ thống có sự phân công lao động rõ ràng. Trong hệ
thống đó đã tách ra một số ngân hàng phát hành, chuyên phát hành ra giấy bạc
để cho vay. Đây là các ngân hàng lớn và chủ yếu là các ngân hàng t nhân. Các
ngân hàng còn lại nằm trong hệ thống các ngân hàng chuyên doanh, đợc phân
công lao động xã hội sâu sắc vào các lĩnh vực cụ thể: các ngân hàng công
nghiệp chuyên cho vay trung và dài hạn; các ngân hàng thơng nghiệp cho vay
vốn ngắn hạn; các ngân hàng địa ốc cho vay lĩnh vực bất động sản; ngân hàng
để dành, chỉ huy động vốn của dân chúng sau đó cho vay hoặc mua chứng
khoán; ngân hàng cầm cố cho vay bằng nghiệp vụ cầm cố (gần giống cửa hiệu
cầm đồ).
Trong thời kỳ này ngân hàng thâm nhập sâu vào lĩnh vực sản xuất vật
chất, các ngân hàng phát triển rực rỡ và trở thành lực lợng có thế lực vạn năng.
Lê Hoàng Linh - 742238
5
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
Từ cuối thế kỷ 19 đến nay: Cuộc khủng hoảng 1929- 1933 xảy ra do
nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân chủ yếu là công tác quản lý
trong lĩnh vực tài chính tiền tệ của chính phủ cha chặt chẽ, các ngân hàng phát
hành đa phần là các ngân hàng t nhân đã hạn chế sự quản lý của chính phủ. Sau
cuộc khủng hoảng này hầu hết các quốc gia đã tiến hành Quốc hữu hoá ngân
hàng phát hành, NHTW ra đời thay thế cho ngân hàng phát hành giữ chức năng
phát hành và quản lý lu thông tiền tệ. Hoạt động dới sự kiểm soát chặt chẽ của
pháp luật. Hệ thống ngân hàng chuyển thành ngân hàng 2 cấp:
. NHTW
. Ngân hàng thơng mại đa năng (thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ
và dịch và dịch vụ ngân hàng).
Cùng với sự phát triển của thế giới, ngân hàng đầu tiên xuất hiện ở Việt
Nam là Ngân hàng Đông Dơng do toàn quyền Pháp thành lập năm 1875 tại Sài
Gòn. Sau khi Cách Mạng tháng 8 thành công năm 1946 nớc ta tiến hành quốc
hữu hoá ngân hàng Đông Dơng.
Năm 1951 chủ tịch nớc đã ký sắc lệnh số 15 thành lập ngân hàng Quốc
gia, sau đổi tên thành Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam năm 1954. Thời kỳ này
Miền Bắc chỉ có Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam vừa là NHTW vừa là NHTM, có
chi nhánh tại các tỉnh và khu vực. Miền nam có một số ngân hàng: ngân hàng
Phát triển Nông nghiệp, ngân hàng Phát triển Kỹ nghệ và một số chi nhánh
ngân hàng nớc ngoài.
Năm 1975 đất nớc hoàn toàn giải phóng, các ngân hàng nớc ngoài đã rút
khỏi Việt Nam.
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1988 hệ thống ngân hàng đợc chuyển
từ 1 cấp thành 2 cấp: Ngân hàng Nhà nớc và Hệ thống các ngân hàng thơng
mại.
Từ năm 1988-1990 chủ yếu chỉ có 4 NHTM quốc doanh hoạt động trong
lĩnh vực của mình.
Đến nay trong bớc chuyển đổi sang kinh tế thị trờng định hớng XHCN,
mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo hộ quyền sở hữu và thu
Lê Hoàng Linh - 742238
6
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể đan xen với nhau hình thành các tổ
chức kinh doanh đa dạng. Theo hớng này nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu
sẽ tạo ra tiền đề cần thiết đòi hỏi sự ra đời nhiều loại hình ngân hàng và tổ chức
tín dụng, tạo ra một môi trờng cạnh tranh ngày càng bình đẳng và gay gắt hơn.
Là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế
thị trờng, một động lực quan trọng cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội,
ngân hàng không thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào.
Vì vậy mỗi nớc đều xây dựng cho mình những khung pháp lý giới hạn
hoạt động của ngân hàng. Mỗi nớc có một khái niệm khác nhau về ngân hàng :
Theo luật ngân hàng ấn Độ năm 1959 bổ xung: Ngân hàng là cơ sở nhận
các khoản tiền ký thác để cho vay, tài trợ, đầu t
Theo pháp luật Mỹ: Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi,
cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh
doanh hay cho vay thơng mại sẽ đợc xem là ngân hàng.
Tựu chung lại tất cả đều có điểm chung là tổ chức nhận tiền ký thác, tiền
gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, sử dụng cho vay chiết khấu và các nghiệp vụ
kinh doanh khác.
Việt Nam, pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
năm 1990 quy định: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thờng
xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay hay thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm
phơng tiện thanh toán.
Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam quy định: NHTM là loại hình tổ
chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh có liên quan. Trong
đó Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng,
với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.2. Hoạt động của ngân hàng thơng mại
Lê Hoàng Linh - 742238
7
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
Ngân hàng thơng mại từ khi bắt đầu hình thành mới chỉ thực hiện chức
năng giữ tiền hộ khách hàng, nhng đến nay do tình hình kinh tế chính trị thay
đổi, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, hoạt động ngân hàng không ngừng cải
tiến và phát triển ở trình độ cao hơn song ngân hàng vẫn thực hiện ba chức năng
cơ bản: ngân hàng thơng mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp, chức năng tạo
tiền và làm trung gian tài chính. Trên cơ sở đó ngân hàng thực hiện 3 nghiệp vụ
cơ bản sau:
1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn:
Đây là nghiệp vụ cơ bản, đầu tiên và quan trọng nhất của một ngân hàng.
Để tạo nguồn vốn cho mình các ngân hàng thực hiện các hoạt động huy động
vốn sau:
Vốn chủ sở hữu: Nguồn này đợc hình thành từ nguồn đóng góp của các
cổ đông và các quỹ của ngân hàng hình thành trong quá trình kinh doanh thể
hiện dới hình thức lợi nhuận để lại.
Nghiệp vụ huy động tiền gửi: Phản ánh các khoản tiền ngân hàng huy
động từ các khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm mục
đích thanh toán, hởng lãi, khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân hay hộ gia đình
gửi vào ngân hàng với mục đích hởng lãi.
Nghiệp vụ đi vay: Phản ánh quá trình tạo ra nguồn vốn bằng cách vay
của các tổ chức tín dụng, vay trên thị trờng tệ và vay Ngân hàng Trung Ương
(NHTW) dới các hình thức tái chiết khấu, vay có bảo đảm mục đích tạo sự
cân đối trong điều hành vốn của NHTM khi họ không tự cân đối đợc trên cơ sở
khai thác tại chỗ.
Nghiệp vụ huy động bằng cách phát hành giấy tờ có giá: Ngân hàng sử
dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính chất dài hạn đối với ngân
hàng vào nền kinh tế. Ngoài ra, nghiệp vụ này còn giúp NHTM tăng cờng tính
ổn định của đồng vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
Lê Hoàng Linh - 742238
8
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
Nghiệp vụ huy động vốn khác: NHTM có thể tạo vốn cho mình thông qua
việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài n-
ớc.
1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính đi vay để cho vay. Do vậy mối
quan tâm hàng đầu của ngân hàng sau khi đã huy động đợc một lợng vốn là làm
sao sử dụng nguồn vốn để đạt đợc hiệu quả cao nhất mà không bị rơi vào tình
trạng kẹt vốn. Vì thế ngân hàng phải nghiên cứu và đa ra chiến lợc sử dụng vốn
của mình, bằng các hoạt động:
Dự trữ: Với mục đích đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng.
NHTM phải duy trì một lợng vốn bằng tiền mặt thực hiện nghĩa vụ dự trữ, mức
dự trữ này tuỳ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc (do nhà nớc quy định) và tỷ lệ dự
trữ vợt quá mà ngân hàng giữ lại để đảm bảo khả năng chi trả cũng nh thực hiện
hoạt động khác của mình.
Cho vay: Theo quy định cho vay là hình thức tín dụng mà trong đó ngân
hàng ký hợp đồng với ngời đi vay, cam kết cho ngời đó vay một khoản tiền
trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vốn và
lãi tại thời điểm đáo hạn của khoản cho vay.
Đây là nghiệp vụ chủ yếu của các ngân hàng thơng mại. Theo thống kê,
nhìn chung khoảng 65 - 70% thu nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay.
Thành công hay thất bại phụ thuộc vào chính sách cho vay của ngân hàng. Đây
cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro và phức tạp nhất .
Nếu phân chia:
-Theo mục đích: có cho vay bất động sản, cho vay thơng mại, cho vay cá
nhân, cho vay thuê mua và cho vay khác.
-Theo kỳ hạn: có cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
-Theo hình thức bảo đảm:
+ Cho vay có bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm
cố, có bảo lãnh của ngời thứ 3).
Lê Hoàng Linh - 742238
9
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
+ Cho vay không có bảo đảm: cho vay dựa trên uy tín của bản thân khách
hàng.
-Theo phơng thức hoàn trả: cho vay trả góp, cho vay phi trả góp, hoàn trả
theo thoả thuận, cho vay hoàn trả theo yêu cầu (khách hàng có thể hoàn trả bất
kỳ lúc nào khi có thu nhập trong thời hạn).
Đầu t: Ngoài nghiệp vụ cho vay ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu t. Có
2 hình thức đầu t chủ yếu:
Đầu t chứng khoán: Ngân hàng mua chứng khoán vì mục đích thanh
khoản và đa dạng hoá hoạt động, nâng cao lợi tức và phục vụ nh các vật ký quỹ
cho các tài sản nợ khác. Nghiệp vụ này mang lại lợi nhuận khá lớn cho ngân
hàng sau cho vay nhng cũng hàm chứa rất nhiều rủi ro. Tuỳ luật pháp mỗi quốc
gia mà việc tham gia vào thị trờng chứng khoán của các ngân hàng ở mức khác
nhau, song ngân hàng phải luôn xem xét kỹ lỡng trớc khi lựa chọn danh mục và
cơ cấu chứng khoán để đầu t. Thờng ngân hàng hay chú ý vào trái phiếu Chính
phủ và trái phiếu công ty (chứng khoán có độ rủi ro thấp).
Đầu t khác: Bên cạnh đầu t vào chứng khoán, nguồn vốn của ngân hàng
còn đợc sử dụng để đầu t vào các mục đích sinh lời khác nh: góp vốn liên
doanh, hùn vốn, ký thác.
1.2.3. Câc nghiệp vụ trung gian:
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các dịch vụ của ngân hàng theo đó
cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của
công chúng, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ trung gian và nhận thu nhập từ
nguồn phí hoặc hoa hồng.
Các hoạt động trung gian phản ánh mức độ phát triển của ngân hàng. ở
các nớc phát triển ngân hàng thơng mại thực hiện rất nhiều hoạt động trung
gian, tức là luôn có dịch vụ cung cấp tiện nghi cho khách hàng. Thu nhập từ các
hoạt động trung gian chiếm khoảng 30% đến 35% tổng thu nhập của ngân
hàng. Nghiệp vụ trung gian phát triển còn giúp ngân hàng tránh đợc rủi ro, ngân
hàng sẽ đợc hoạt động ở vùng an toàn.
Lê Hoàng Linh - 742238
10
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
ở Việt Nam các nghiệp vụ trung gian còn nghèo nàn, cha phong phú, đa
dạng, cha tạo ra tiện ích cho khách hàng. Vì thế cần phải phát triển các dịch vụ
ngân hàng để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội đất nớc.
Ngân hàng thực hiện một số nghiệp vụ trung gian sau: Dịch vụ chuyển
tiền, chuyển khoản, thanh toán hộ, phát hành séc, bảo lãnh cho khách hàng, thu
chi hộ, quản lý tài sản hộ, mua bán hộ, các dịch vụ uỷ thác với các cá nhân và tổ
chức, doanh nghiệp.
Bên cạnh đó NHTM còn có các hoạt động ngoại bảng cha đợc coi là tài
sản hay nguồn vốn nh: bảo lãnh công nợ, hoạt động liên quan đến lãi suất
(SWAP lãi suất), các giao dịch về hối đoái nh SWAP, OPTION, FUTURE các
chứng từ có giá. Là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh,
nó có tác động mạnh mẽ tới độ an toàn của NHTM. Vì vậy khi phân tích hoạt
động của NHTM các nhà quản trị cần phải quan tâm tới hoạt động này.
1.3. Vai trò của ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế
1.3.1. Ngân hàng thơng mại là nơi huy động tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi
trong xã hội để cung cấp cho nhu cầu của nền kinh tế
Nh chúng ta đã biết trong xã hội luôn luôn tồn tại mâu thuẫn về sự thừa
và sự thiếu vốn một cách tạm thời, tức là có tình trạng một thời kỳ nào đó ngời
thì thừa tiền, trong khi lại có những ngời cần tiền. Đối với những ngời, những tổ
chức có tiền tạm thời nhãn rỗi, thì vấn để đối với họ là làm sao bảo quản đợc số
tiền đó đợc an toàn và nếu có thể sinh lợi đợc thì càng tốt. Nhng để thực hiện đ-
ợc điều này, nó còn phụ thuộc vào khả năng, vào mối quan hệ của từng ngời, và
thông thờng những ngời có tiền tạm thời nhàn rỗi luôn tìm cách cho những ngời
hay những tổ chức đang có nhu cầu về vốn vay trong một thời hạn nhất định chứ
không trực tiếp đầu t vào sản xuất do sự giới hạn và khả năng thu hồi tiền mặt.
Tuy nhiên điều này hầu nh rất khó thực hiện đợc. Do vậy, trong xã hội luôn
luôn tồn tại mâu thuẫn này. Xét về mặt kinh tế thì lợng tiền này nếu đợc tập
trung lại để cho vay với những ngời đang có nhu cầu sẽ đem lại lợi ích kinh tế
cho cả ngời có tiền nhàn rỗi và ngời có nhu cầu về vốn nói riêng và đem lại hiệu
Lê Hoàng Linh - 742238
11
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
quả kinh tế cho cả nền kinh tế nói chung, Ngân hàng thơng mại chính là ngời
thực hiện chức năng cầu nối này.
1.3.2. Ngân hàng thơng mại với hoạt động của mình ghóp phần tăng cờng
hiệu quả hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói
riêng và của nền kinh tế nói chung.
Đặc trng cơ bản của Ngân hàng là cho vay có hoàn trả với một mức lãi
suất nhất định và với một thời hạn nhất định, chính điều này đã bắt buộc mọi cá
nhân và doanh nghiệp khi vay vốn của Ngân hàng phải cân nhắc và phải sử
dụng vốn đó một cách có hiệu quả nhất, để có thể bảo toàn vào sinh lợi đợc vốn
đó, sau đó phải trả vốn vay và lãi đúng thời hạn. Đây chính là động lực thúc đẩy
các doanh nghiệp tăng cờng công tác hạch toán, giảm chi phí sản xuất nhng
phải tăng chất lợng sản phẩm và tăng vòng quay của vốn. Qua đó, tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Mặt khác, trớc khi quyết định một món vay Ngân hàng th-
ờng tiến hành thẩm định tín dụng, chỉ thực hiện cho vay đối với những cá nhân,
doanh nghiệp có sự sắp xếp, bố trí tổ chức sản xuất phù hợp. Đây chính là động
lực, là cơ sở giúp cho việc tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế, qua đó tăng hiệu quả nền kinh tế.
1.3.3. Ngân hàng thơng mại là tổ chức thực hiện phân bổ vốn giữa các vùng
qua đó tạo điều kiện cho việc phát triển đồng đều giữa các vùng khác
nhau trong cùng một quốc gia.
Trong quá trình phát triển kinh tế của một nớc và đặc biệt là các nớc
đang phát triển, thì hiện tợng thừa và thiếu vốn giữa các vùng diễn ra thờng
xuyên. Cho nên một vấn đề cần giải quyết đợc đặt ra là làm sao thực hiện đợc
việc tập trung vốn từ vùng có nhu cầu nhng không có nguồn vốn sẽ có đủ nguồn
vốn để phát triển kinh tế. Chính Ngân hàng thực hiện hoạt động này thông qua
hoạt động điều chuyển vốn của Ngân hàng thơng mại trung ơng.
Lê Hoàng Linh - 742238
12
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
1.3.4. Ngân hàng thơng mại thông qua hoạt động của mình ghóp phần
quan trọng vào việc chống lạm phát, ổn định sức mua của đồng tiền,
ổn định tình hình kinh tế.
Trong hoạt động của mình, Ngân hàng có thể giảm bớt lợng tiền mặt
trong lu thông bằng cách tăng lãi suất huy động để thu hút tiền mặt vào đồng
thời tăng lãi suất ở đầu ra để hạn chế lợng tiền mặt ra trong thời kỳ kinh tế có
lạm phát cao, hoặc các Ngân hàng có thể hành động ngợc lại khi nền kinh tế có
hiện tợng giảm sút. Qua việc thay đổi trong chính sách huy động và cho vay nh
trên, Ngân hàng góp phần làm ổn định sức mua của đồng tiền, ngăn chặn đợc sự
tăng giá đột ngột, kiềm chế làm phát làm ổn định nền kinh tế.
1.3.5. Ngân hàng thơng mại là cầu nối giữa kinh tế trong nớc và ngoài nớc,
tạo điều kiện cho nền kinh tế trong nớc hòa nhập với nền kinh tế
trong khu vực và nền kinh tế trên thế giới.
Một Ngân hàng thơng mại có phạm vi hoạt động và quan hệ rộng rãi với
rất nhiều tổ chức kinh tế. Nó có khả năng huy động đợc vốn từ các cá nhân, tổ
chức ngoài nớc hay tổ chức tài chính tín dụng quốc tế, qua đó đảm bảo đợc vốn
cho nền kinh tế trong nớc, tạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế trong nớc có thể
mở rộng hoạt động của họ ra nớc ngoài một cách có hiệu quả hơn, thông qua
hoạt động thanh toán quốc tế, t vấn tài trợ xuất nhập khẩu. Ngân hàng có thể
làm đại lý cho các tổ chức tài chính, tín dụng nớc ngoài qua đó giúp các tổ chức
kinh tế trong nớc có thể vau vốn các tổ chức này để nhập công nghệ cao, năng
cao chất lợng sản phẩm đủ sức cạnh trạnh với thị trờng quốc tế.
Trên đây, là toàn bộ khái quát về vài trò của hệ thống Ngân hàng thơng
mại hoạt động trong cơ chế thị trờng. Trên góc độ một sinh viên nghiên cứu về
hoạt động đầu vào của một ngân hàng, mà chủ yếu là hoạt động huy động vốn
ta sẽ xem xét kỹ hơn vấn đền này thông qua việc huy động vốn của một Ngân
hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
II. Nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại
Lê Hoàng Linh - 742238
13
Chuyên đề tốt nghiệp NHCT Hoàn Kiếm
2.1. Vai trò nguồn vốn của ngân hàng thơng mại
2.1.1. Đối với nền kinh tế:
Trong bt k hot ng sn xut kinh doanh no, vn cng l yu t
hng khụng th thiu. Nh cõy cn cht dinh dng, cỏc c s sn xut kinh
doanh mun hot ng phi cú vn mua mỏy múc thit b, nh xng, t
ai, vn phũng, vn hnh sn xut. Bi vy nú l yu t luụn c cỏc nh
u t sn xut v nhiu i tng khỏc cú liờn quan quan tõm. Trong phm
vi quc gia, vn khụng ch úng vai trũ nh mt yu t tham gia vo quỏ trỡnh
sn xut kinh doanh ca mi ch th kinh t n l m cũn nh hng n
mi quan h nhiu chiu, phc tp gia cỏc ch th, do vy nh hng n
ton b nn kinh t. c bit l khi nc ta ang bc vo thi k CNH-HH
t nc thỡ vn l c s tin , l điều kin cn thit khụng th thiu. Theo
d bỏo ca B K Hoch v u T, trong giai on 5 nm 2001-2005, t
c tc tng trng kinh t bỡnh quõn 7,2% / nm ũi hi mt lng vn
u t ton xó hi khong 50 n 60 t USD. Hn na, tr thnh mt nc
cụng nghip phỏt trin vo nm 2020 vi thu nhp bỡnh quõn u ngi 5000-
6000 USD thỡ nhu cu u t ũi hi ngy cng ln. c bit trong giai on
ti, khi Vit Nam gia nhp AFTA iu kin cnh tranh ngy cng tr nờn gay
gt gia cỏc doanh nghip vi nc ngoi, thỡ lng vn m bo sn xut
kinh doanh ngy cng cn nhiu. c bit l ngõn hng lm sao hot ng
hiu qu nht, chin thng trong canh tranh khi t do hoỏ ti chớnh c thc
hin, vn s l yu t quan trng mang tớnh cht quyt nh. thu hỳt c
lng vn núi trờn, chỳng ta cn phi thu hỳt u t nc ngoi v phỏt trin
ngun vn trong nc. ng thi đảm bảo tính tự chủ và khai thác hết tim
nng trong nc thỡ huy đồng vn trong nc l ch yu. iu ny c ghi
rừ trong ngh quyt H 8 ca ng: Trong cụng cuc xõy dng v phỏt trin
t nc theo ng li i mi, ng v Nh nc ch trơng huy ng mi
ngun vn trong v ngoài nc u t phỏt trin. Trong ú vn trong nc
Lê Hoàng Linh - 742238
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét