Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”.
1.2.2. Môi trường pháp luật
Môi trưòng đầu tư tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng ngày càng thuận
lợi và tạo điều kiện lớn cho sự phát triển của các doanh nghiệp. Đặc biệt trong thời
gian gần đây, nhằm phát triển thị trường bán lẻ, chính quyền Hà Nội đã ban hành
các chính sách mới (cụ thể là quyết định…) cho phép các doanh nghiệp mở rộng
hơn nữa vốn đầu tư vào lĩnh vực này. Cũng cần phải nói rằng, hiện nay đã có rất
nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng, tuy nhiên
những văn bản luật còn thiếu đã hạn chế nhiều tới năng lực và hiệu quả hoạt động
của các doanh nghiệp. Cùng với đó tại Vịêt Nam cũng chưa có những quy định về
việc cạnh tranh trong phân phối, dẫn đến việc các doanh nghiệp khá lúng túng trong
việc tổ chức kênh phân phối của mình. Trong thời gian tới, khung pháp lý chắc chắn
sẽ còn hoàn thiện để đáp ứng với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của lĩnh vực
này.
Rõ ràng những yếu tố này cho thấy nền kinh tế Việt Nam đang có những bước
chuyển mình mạnh mẽ, đó là cơ hội cho mọi doanh nghiệp hoạt động trong mọi
ngành nghê. Phước Thạnh ý thức được điều đó và đang cố gắng tận dụng thời cơ,
phát huy những thế mạnh của mình để tiếp tục có được sự những bước phát triển
khởi sắc.
1.3. Đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu của doanh nghiệp.
1.3.1. Đặc điểm về sản phẩm.
Với tư cách là nhà phân phối chiến lược các sản phẩm của tập đoàn Matsushita –
Nhật Bản tại Việt Nam, Công ty TNHH TM Phước Thạnh phân phối đầy đủ tất cả
các nhãn hàng của tập đoàn bao gồm 4 nhóm, cụ thể:
- Nhóm thiết bị điện xây dựng.
- Nhóm thiết bị chiếu sáng.
- Nhóm quạt điện.
- Nhóm máy bơm nước.
Ngoài ra một dòng sản phẩm nữa do Công ty cung cấp chính là dòng sản phẩm
Nano do chính Công ty sản xuất.
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 5 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”.
1.3.2. Đặc điểm về thị trường và khách hàng.
Tính đến năm 2007 Phước Thạnh đã có thể khẳng định các sản phẩm của Công
ty có mặt trên toàn bộ thị trường Việt Nam, điều đó được thể hiện qua hệ thống đại
lý uỷ quyền của Công ty được trải rộng khắp 64 tỉnh thành trên khắp cả nước. Hơn
thế nữa Công ty đã chiếm lĩnh được hơn 10 vị trí kinh tế trọng yếu và quan trọng
của Việt Nam, đó là cơ sở để Phước Thạnh mở rộng tầm ảnh hưởng của mình trong
thị trường cung ứng các thiết bị điện.
Như đã thấy ở trên, các sản phẩm do Phước Thạnh cung cấp đều là những sản
phẩm hàm chứa nhiều yếu tố kỹ thuật, chính vì vậy những khách hang mà Công ty
hướng tới chủ yếu là nhóm khách hang trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và
những cá nhân có hiểu biết về kỹ thuật điện. Một nhóm khách hang chiến lược mà
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 6 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
CÔNG TY TNHH TM PHƯỚC THẠNH
Sản phẩm
mang nhãn hiệu
Panasonic
Sản phẩm
mang nhãn hiệu
Nano
Thiết bị điện công
nghiệp
Máy bơm nước
Quạt điện
Thiết bị
chiếu sáng
Hình 1. Sơ đồ hệ thống sản phẩm của
Công ty TNHH TM Phước Thạnh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”.
Công ty đang tập trung khai thác chính là những công trình xây dựng đang được
triển khai ở khắp nơi trong nước. Trong hoàn cảnh nền kinh tế đang có những bước
phát triển khởi sắc như hiện nay, việc xây dựng cơ sở hạ tầng đang hết sức được chú
ý ở mọi nơi, đó chính là cơ hội để Phước Thạnh có được bước nhảy vọt trong hoạt
động phân phối của mình.
1.3.3. Đặc điểm về cơ cấu lao động.
Hiện nay tổng số lao động của công ty là 252 người bao gồm cả lao động gián
tiếp và trực tiếp. Có thể phân lao động công ty theo nhiều tiêu thức khác nhau, cụ
thể:
Bảng 1: Cơ cấu nhân lực của Công ty năm 2006
(Đơn vị: người)
TT Phân loại Số lượng Tỷ trọng
1 Phân loại theo hợp đồng
Hợp đồng không xác định thời hạn
Hợp đồng thời hạn từ 12 đến 36 tháng
245
7
97.22 %
2.78 %
2 Tính chất lao động
Lao động trực tiếp
Lao động gián tiếp
190
62
75.40 %
24.60 %
3 Phận loại theo trình độ lao động
Đại học và trên đại học
Cao đẳng và trung cấp
Công nhân kỹ thuật
Lao động khác
68
10
152
22
26.98 %
3.97 %
60.32 %
8.73 %
Tổng cộng 252 100,00%
(Nguồn:Phòng Tổ chức nhân sự)
Xét theo cơ cấu nam nữ một cách tổng thể: ta thấy tỉ lệ nam nữ là tương
đương nhau do đây là ngành sản xuất không có đặc thù về lao động như các ngành
may mặc, cơ khí tuy nhiên xét cụ thể từng bộ phận trong công ty ta thấy lao động nữ
tập trung chủ yếu ở phân xưởng đóng hộp sản phẩm. Đây là đóng gói, dãn nhãn,
đóng hộp nên mức độ lao động nhẹ nhàng phù hợp lao động nữ giới. Xét ở khu sản
xuất gián tiếp thì không có sự phân biệt nam nữ
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 7 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”.
Xét theo cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp ta có đồ thị :
Nhìn vào đồ thị ta thấy cơ cấu lao động theo tính chất sản xuất có sự chênh
lệch rõ rệt nhưng số lượng lao động gián tiếp vẫn còn khá cao xấp xỉ tỉ lệ
LĐGT:LĐTT là 1:3 cho thấy bộ máy quản lý vẫn còn khá cồng kềnh
Xét cơ cấu theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Ta thấy trình độ đại học và
sau đại học là 68 người chiếm 26.98 % so với tổng lao động của toàn công ty và
chiếm 109.67 % so với lao động gián tiếp. Như vậy nếu xét chung trong tổng lao
động công ty thì tỉ lệ này là không cao tuy nhiên nếu xét riêng trong lao động gián
tiếp mà chính là đội ngũ lãnh đạo thì đây lại là một tỉ lệ khá cao. Trong tương lai
công ty đang muốn nâng cao trình độ lao động gián tiếp nên dự định tuyển thêm 20
lao động có chuyên môn nghiệp vụ đại học. Điều này có ảnh hưởng nhất định đến
việc nhận thức của đội ngũ lao động đối với vai trò của thương hiệu trong sự phát
triển của doanh nghiệp cũng như việc tổ chức các lớp đào tạo nâng cao nhận thức
cho cán bộ công ty về vai trò thương hiệu.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm lương chính, tiền thưởng, phụ cấp lương,
các khoản trích theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn).
Hình thức thưởng chủ yếu là tiền.
Bảng 2: Bảng lương bình quân của Công ty từ năm 2003-2007
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 8 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”.
Năm Số lao động
(Người)
Lương binh quân
(VND)
2003 220 2.950.000
2004 228 3.086.000
2005 235 3.225.000
2006 348 3.305.000
2007 252 3.455.000
(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự)
1.4. Quá trình ra đời và phát triển của công ty.
Năm 1991, Công ty TNHH TM Phước Thạnh được thành lập từ một hợp tác
xã phân phối các thiết bị điện mang nhãn hiệu nước ngoài. Trong thời gian này
Công ty chỉ vỏn vẹn có 10 thành viên với cơ cấu tổ chức vô cùng đơn xơ. Tuy
nhiên, trong những bước đi đầu tiên Phước Thạnh đã có những thành tựu đáng kể
tạo tiền để cho những bước tiến mạnh mẽ sau này.
Đến năm 1994, Công ty được chọn là nhà phân phối chiến lược các sản phẩm
không dây của hãng MEW - Nhật Bản. Các sản phẩm này gồm có: Điện thoại di
động, các thiết bị điều khiển từ xa, thiết bị điện quang. Ở thời điểm này, đây là
những thiết bị không dây đầu tiên xuất hiện ở thị trường Việt Nam, nhờ bước đi tiên
phong đó mà Phước Thạnh đã có bước nhày vọt, từ một công ty nhỏ với 10 nhân
viên Công ty đã mở rộng hoạt động, phát triển thêm chi nhánh và tuyển thêm nhân
viên đưa tổng số nhân viên của Công ty lên con số 35 nhân viên.
Năm 1995 là một trong những năm bước ngoặt trong hoạt động kinh doanh
của Phước Thạnh, đây là năm mà lần đầu tiên Công ty giới thiệu ra thị trường Việt
Nam các sản phẩm công tắc điện mang nhãn hiệu National của các hãng Matsushita
- Nhật Bản.
Năm 1996, Công ty tiếp tục đa dạng hoá sản phẩm của mình bằng việc giới
thiệu thêm hai dòng sản phẩm nữa là thiết bị chiếu sáng và các loại đường ống dẫn.
Năm 1997, Phước Thạnh ký hợp đồng trở thành nhà phân phối chiến lược
sản phẩm máy bơm nước của hãng MEI - Nhật Bản.
Năm 2001, Phước Thạnh thành lập nhà máy Fortune đầu tiên ở TP. Hồ Chí
Minh sản xuất các sản phẩm ống nhựa dẻo và các thiết bị chiếu sáng. Đây là tiền
thân của các nhà máy Nano sau này. Đến cuối năm 2001 Công ty đã chính thức giới
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 9 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”.
thiệu nhãn hiệu cho các sản phẩm cho chính Công ty sản xuất là Nano. Hiện nay
nhãn hiệu Nano vẫn là một nhãn hiệu khá nổi tiếng trong thị trường thiết bị điện của
nước ta. Một hoạt động kinh tế nữa cảu Phước Thạnh trong năm 2001 đó là Công ty
đã quyết định phân phối sản phẩm quạt thông gió do Công ty MEI cung cấp.
Năm 2003, Phước Thạnh mạnh rạn mở rộng thêm quy mô Công ty, thành lập
thêm các chi nhánh ở TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ. Đồng thời trong năm
này, Công ty cũng quyết định nhận phân phối các sản phẩm quạt điện của MEI.
Năm 2004, sản phẩm mang nhãn hiệu National của tập đoàn Matsushita đổi
tên thành Panasonic, nhãn hiệu này vẫn tồn tại đến ngày nay và là nhãn hang quan
trọng nhất mà công ty phân phối.
Năm 2007, Phước Thạnh tiếp tục mở rộng quy mô với việc khai trương nhà
máy sản xuất sản phẩm Nano thứ 2 tại Long An và mở thêm cho nhánh tại TP. Hải
Phòng. Đến thời điểm này, Phước Thạnh đã tuyển hơn 250 nhân viên vào nhiều vị
trí. Đồng thời Công ty đã có mặt ở hơn 10 vị trí chiến lược trên khắp thị trường Việt
Nam.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty.
Công ty TNHH TM Phước Thạnh hiện có 250 nhân viên với hơn 20 cán bộ
quản lý. Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, đứng đầu là Ban
giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty, bên dưới là các phòng ban và bộ
phận chức năng. Công ty có 8 bộ phận chức năng cụ thể như sau:
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế hoạch
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng nghiên cứu và phát triển
- Phòng kỹ thuật
- Phòng tổ chức
- Phòng chăm sóc khác hàng
- Nhà máy sản xuất.
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 10 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”.
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 11 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”
Mỗi phòng ban được phân công thực hiện một chức năng khác nhau giúp cho
Ban Giám đốc thực hiện các mục tiêu đã đề ra. Cụ thể như sau:
1.5.1. Ban Giám đốc
Đứng đầu Ban Giám đốc là Giám đốc, dưới Giám đốc là ba Phó Giám đốc
bao gồm Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc tài chính và nhân sự và Phó
Giám đốc phụ trách sản xuất. Ban Giám đốc quyết định các mục tiêu phương hướng
kinh doanh, kế hoạch và lập chiến lược kinh doanh, ra các quyết định về đầu tư mới
hoặc thanh lý tài sản có giá trị lớn. Ban Giám đốc họp định kỳ 1 tháng một lần để
tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động cũng như đưa ra phương hướng hoạt động
cho giai đoạn mới.
1.5.2. Phòng kinh doanh
Nhiệm vụ của Phòng Bán hàng là xây dựng kế hoạch kinh doanh theo từng
khách hàng và kênh phân phối; quản lý khách hàng; phát triển nhãn hàng tại điểm
bán hàng; kiểm soát và đạt chỉ tiêu bán hàng; tối ưu hoá đầu tư khuyến mãi nhằm
đưa sản phẩm của Công ty ra thị trường đến tận tay người tiêu dùng một cách tiện
lợi nhất và tối ưu hoá bao phủ thị trường.
1.5.3. Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán tài chính có vai trò rất quan trọng trong việc quản lý tài chính
và hoạt động kế toán của Công ty đảm bảo tuân thủ chính sách và pháp luật kế toán
– tài chính của Nhà nước. Ngoài ra phòng kế toán còn phân tích và hoạch định các
chiến lược tài chính, quản lý chính sách giá cả sản phẩm, quản lý thuế, làm việc với
các cơ quan thuế, tài chính, các tổ chức tín dụng và ngân hàng.
1.5.4. Phòng tổ chức nhân sự.
Trong Công ty, phòng tổ chức được xem là hạt nhân duy trì sự tồn tại và phát
triển. Trách nhiệm của phòng tổ chức là tuyển dụng và phát triển nhân viên mới
nhằm cung cấp nguồn nhân sự có chất lượng cao cho các phòng ban khác, đào tạo
và phát triển nghề nghiệp, quản lý phúc lợi và lương bổng, từ đó xây dựng một môi
trường làm việc tốt nhất và đảm bảo cơ cấu tổ chức có hiệu quả.
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 12 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”
1.5.5. Phòng kế hoạch
Đây là bộ phận chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc trong việc thiết lập các
kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn. Phòng kế hoạch cũng có trách nhiệm
kiểm tra và đối chiếu kết quả kinh doanh trong hàng tháng và hang quý nhằm đảm
bảo việc thực hiện kế hoạch theo đúng tiến độ. Phòng kế hoạch cũng quản lý trực
tiếp những thông tin về thị trường được đội ngũ nhân viên bán hàng của Công ty thu
thập được nhằm làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và báo cáo Ban giám đốc.
1.5.6. Phòng Chăm sóc khác hàng
Đây là một bộ phận rất quan trọng trong Công ty, sở dĩ như vậy vì Phước
Thạnh là một công ty chủ yếu phân phối các sản phẩm nhập ngoại có tính kỹ thuật
cao, chính vì vậy các yêu cầu về lắp đặt, bảo hành và các công tác sau bán hang là
vô cùng quan trọng. Đó chính là nhiệm vụ của Phòng Chăm sóc khách hàng. Hàng
ngày khối lượng công việc của các nhân viên trong phòng này là khá lớn, họ chính
là một phần bảo đảm cho tuyên ngôn “Uy tín - Chất lượng – Tin cậy” của Công ty.
1.5.7. Phòng kỹ thuật
Đây là phòng có trách nhiệm xây dựng các chuẩn mực về chất lượng và
những yếu tố khác có liên quan tới sản phẩm. Đồng thời cũng là phòng kiểm soát
các yếu tố thuộc về cơ sở công nghệ thông tin của Công ty.
1.5.8. Phòng R & D
Đây là bộ phận có nhiệm vụ nghiên cứu các tính năng của sản phẩm, tìm
cách phát triển sản phẩm mới cho công ty. Đây là một yếu tố sống còn đối với bất
cứ Công ty nào trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay.
1.5.9. Nhà máy sản xuất.
Đây là bộ phận mang yếu tố sản xuất trực tiếp duy nhất trong Công ty. Hiện
nay công ty có hai nhà máy sản xuất đóng tại TP. Hồ Chi Minh và tỉnh Long An.
Hai nhà máy này chịu trách nhiệm sản xuất các sản phẩm mang nhãn hiệu Nano.
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 13 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
“Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm Nano tại công ty TNHH TM Phước Thạnh”
II. Đánh giá khái quát tình hình hoạt động của công ty TNHH TM Phước
Thạnh
2.1.Đánh giá năng lực hoạt động của Công ty.
2.1.1 Phân tích tài chính
Năm 2007, doanh thu của Công ty đạt hơn 63 tỷ VND và nộp ngân sách 4 tỷ
VND. So với năm 2006 thì doanh thu của Công ty đã tăng 15.5%. Điều đó đã giúp
cho công tác tài chính của Công ty tương đối ổn định. Trong các hoạt động tài chính
của mình, Công ty luôn chủ động và có tốc độ luân chuyển cao.
Bảng 3: Tài sản và nguồn vốn Công ty qua các năm
Đơn vị: VND
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
A. Tài sản 12.720.020.125 14.537.545.090
Tài sản lưu động 7.276.826.446 8.450.815.825
1. Tiền mặt 2.152.951.085 3.666.044.945
2. Các khoản phải thu 4.323.760.961 4.738.027.517
3. Hàng tồn kho 493.298.585 527.203.864
4. Tài sản khác 406.815.815 519.539.499
Tài sản cố định và đầu tư
dài hạn
5.443.193.679 6.086.729.265
1. Tài sản cố định 5.041.193.679 6.085.795.135
2. Xây dựng dở dang 402.000.000 934.130
B. Nguồn vốn 12.720.020.125 14.537.545.090
Nợ phải trả 5.714.451.138 5.884.336.464
1. Nợ ngắn hạn 2.965.657.348 2.788.523.986
2. Nợ dài hạn 2.748.793.790 3.095.812.478
Nguồn vốn chủ sở hữu 7.005.568.987 8.653.208.626
(Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty)
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản:
Khả năng thanh khoản hiện thời: CR = TSLĐ/Tổng nợ ngắn hạn
CR2006 = 2.45 ; CR2007 = 3.03
CR2007>CR2006, như vậy khả năng thanh khoản của năm 2007 tốt hơn năm
2006
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản:
• Vòng quay TSCĐ: FAT = Doanh thu/TSCĐ
Sinh viên: Nguyễn Duy Tâm - 14 - Lớp : QTKD Tổng hợp 46B
Mã SV: CQ 462361
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét