2. Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Sửa bài 4
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Số 1 trong phép nhân và chia.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 1.
a) GV nêu phép nhân, hướng dẫn HS chuyển thành
tổng các số hạng bằng nhau:
1 x 2 = 1 + 1 = 2 vậy 1 x 2 = 2
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3vậy 1 x 3 = 3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4 vậy 1 x 4 = 4
- GV cho HS nhận xét: Số 1 nhân với số nào cũng
bằng chính số đó.
b) GV nêu vấn đề: Trong các bảng nhân đã học đều có
2 x 1 = 2 ta có 2 : 1 = 2
3 x 1 = 3 ta có 3 : 1 = 3
- HS nhận xét: Số nào nhân với số 1 cũng bằng
chính số đó.
Chú ý: Cả hai nhận xét trên nên gợi ý để HS tự nêu;
sau đó GV sửa lại cho chuẩn xác rồi kết luận (như
SGK).
Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia cho 1 (số chia là 1)
- Dựa vào quan hệ của phép nhân và phép chia, GV
nêu:
1 x 2 = 2 ta có 2 : 1 = 2
1 x 3 = 3 ta có 3 : 1 = 3
1 x 4 = 4 ta có 4 : 1 = 4
1 x 5 = 5 ta có 5 : 1 = 5
- GV cho HS kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng
chính só đó.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm (theo từng cột)
Bài 2: Dựa vào bài học, HS tìmsố thích hợp điền vào ô
trống (ghi vào vở).
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4
Bài 3: HS tự nhẩm từ trái sang phải.
a) 4 x 2 = 8; 8 x 1 = 8 viết 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8
b) 4 : 2 = 2; 2 x 1 = 2 viết 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2
c) 4 x 6 = 24; 24 : 1 = 24viết 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Số 0 trong phép nhân và phép chia.
- 2 HS lên bảng sửa bài 4. Bạn
nhận xét.
- HS chuyển thành tổng các số
hạng bằng nhau:
1 x 2 = 2
1 x 3 = 3
1 x 4 = 4
- HS nhận xét: Số 1 nhân với số
nào cũng bằng chính số đó.
- Vài HS lặp lại.
- HS nhận xét: Số nào nhân với số
1 cũng bằng chính số đó.
- Vài HS lặp lại.
- Vài HS lặp lại:
2 : 1 = 2
3 : 1 = 3
4 : 1 = 4
5 : 1 = 5
- HS kết luận: Số nào chia cho 1
cũng bằng chính só đó.
- Vài HS lặp lại.
- HS tính theo từng cột. Bạn nhận
xét.
- 2 HS lên bảng làm bài. Bạn nhận
xét.
- HS dưới lớp làm vào vở.
- 3 HS lên bảng thi đua làm bài.
Bạn nhận xét.
5
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: GIÚP ĐỢ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Người khuyết tật là những người mà cơ thể, trí tuệ có phần thiếu hụt. Họ yếu đuối và phải
chòu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống nên chúng ta cần phải giúp đỡ họ.
- Nếu được giúp đỡ, cuộc sống của người tàn tật sẽ bớt khó khăn hơn, họ sẽ vui hơn.
2Kỹ năng:
- Thông cảm với người khuyết tật.
- Đồng tình với những ai biết giúp đỡ người khuyết tật.
- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết giúp đỡ người khuyết tật hoặc chê chọc người khuyết
tật.
3Thái độ: Bước đầu thực hiện hành vi giúp đỡ người khuyết tật trong những tình huống cụ thể.
II. Chuẩn bò
- GV: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ). Phiếu thảo luận.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Lòch sự khi đến nhà người khác (tiết 2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên làm khi
đến chơi nhà người khác để cư xử cho lòch sự.
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giúp đỡ người khuyết tật.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”
- Hồng và Tứ là đôi bạn thân, quê ở Thái Bình.
Hồng bò liệt từ nhỏ, hai chân teo quắt lại không đi
đứng được. Vậy mà Hồng rất ham học. Thấy các
bạn hằng ngày ríu rít cắp sách đến trường, em
cũng khóc xin mẹ cho đi học.
- Tứ ở cùng xóm với Hồng nhà Tứ nghèo, bố mẹ già
thường xuyên đau ốm nên mới ít tuổi em đã phải
lo toan nhiều công việc nặng trong gia đình. Có lẽ
vì vậy mà Tứ trông gầy gò bé nhỏ so với các bạn
cùng tuổi.
- Thương Hồng tàn tật, thương mẹ bạn già yếu, lại
bận sản xuất, Tứ xin phép được giúp bạn. Hằng
ngày, Tứ cõng Hồng đến trường rồi lại cõng Hồng
về nhà, chẳng quản mưa nắng đường xa. Những
hôm trời mưa, đường làng đầy vết chân trâu, trơn
như đổ mỡ, cõng bạn trên lưng Tứ phải cố bấm
mười đầu ngón chân xuống đất cho khỏi ngã. Có
những hôm bò ốm, nhưng sợ Hồng bò mất buổi, Tứ
vẫn cố gắng cõng bạn đi học.
- Ba năm liền Tứ đã cõng bạn đi học như vậy. Tấm
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
6
gương của Tứ đã được bạn bè khắp xa gần học tập.
Giờ đây, cùng với em, có cả 1 tiểu đội các bạn
cùng lớp hằng ngày thay nhau đưa Hồng đi học.
Biết câu chuyện cảm động này, Bác Hồ đã khen
ngợi và gửi tặng đôi bạn huy hiệu của Người.
Hoạt động 2: Phân tích truyện: Cõng bạn đi học.
Tổ chức đàm thoại:
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại khó,
ngại khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ.
- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này.
- Những người như thế nào thì được gọi là người
khuyết tật?
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là
những người thiệt thòi trong cuộc sống. Nếu được
giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả
hơn.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm những
việc nên làm và không nên làm đối với người
khuyết tật.
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình
bày và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng.
Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của mình mà
các em làm những việc giúp đỡ người tàn tật cho phù hợp.
Không nên xa lánh, thờ ơ, chế giễu người tàn tật.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Tiết 2.
- Vì Hồng bò liệt không đi được
nhưng lại rất muốn đi học.
- Dù trời nắng hay mưa, dù có
những hôm ốm mệt. Tứ vẫn cõng
bạn đi học để bạn không mất
buổi.
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng
đi học.
- Chúng ta cần giúp đỡ người
khuyết tật.
- Những người mất chân, tay,
khiếm thò, khiếm thính, trí tuệ
không bình thường, sức khoẻ
yếu…
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và
ghi ý kiến vào phiếu thảo luận
nhóm.
- Trình bày kết quả thảo luận. Ví
dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bò liệt.
+ Đưa người khiếm thò qua đường.
+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.
+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật.
- Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật.
+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
Thứ ba ngày tháng năm 2005
7
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiết: 3
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Kiểm tra đọc
- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
2Kỹ năng:Kó năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ đúng
sau có dấu câu và giữa các cụm từ.
- Kó năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học.
- n luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: “Ở đâu?”
- n luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để HS điền từ trong trò
chơi.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Ôn tập tiết 2
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS
của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ
được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của
tuần này.
Hoạt động 2: n luyện cách đặt và trả lời câu hỏi:
Ở đâu?
- Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung
gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a.
- Hoa phượng vó nở đỏ rực ở đâu?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở
- Hát
- Lần lượt từng HS gắp thăm
bài, về chỗ chuẩn bò.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm
bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi: “Ở đâu?”
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi
về đòa điểm (nơi chốn).
- Đọc: Hai bên bờ sông, hoa
phượng vó nở đỏ rực.
- Hai bên bờ sông.
- Hai bên bờ sông.
- Suy nghó và trả lời: trên những
8
đâu?”
- Yêu cầu HS tự làm phần b.
- Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a.
- Bộ phận nào trong câu văn trên được in đậm?
- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian
hay đòa điểm?
- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành
hỏi đáp theo yêu cầu. Sau đó, gọi 1 số cặp HS
lên trình bày trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Hoạt động 3: n luyện cách đáp lời xin lỗi của
người khác
- Bài tập yêu cầu các em đáp lời xin lỗi của
người khác.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghó để
đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS
nói lời xin lỗi, 1 HS đáp lại lời xin lỗi. Sau đó
gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm từng HS.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung
gì?
- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng
ta cần phải có thái độ ntn?
- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu
câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi của
người khác.
cành cây.
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được
in đậm.
- Hoa phượng vó nở đỏ rực hai
bên bờ sông.
- Bộ phận “hai bên bờ sông”.
- Bộ phận này dùng để chỉ đòa
điểm.
- Câu hỏi: Hoa phượng vó nở đỏ
rực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng
vó nở đỏ rực?
- Một số HS trình bày, cả lớp
theo dõi và nhận xét. Đáp án:
b) Ở đâu trăm hoa khoe sắc?/ Trăm
hoa khoe sắc ở đâu?
Đáp án:
a) Không có gì. Lần sau bạn nhớ
cẩn thận hơn nhé./ Không có gì,
mình về giặt là áo lại trắng thôi./
Bạn nên cẩn thận hơn nhé./ Thôi
không sao./…
b) Thôi không có đâu./ Em quên
mất chuyện ấy rồi./ Lần sau chò
nên suy xét kó hơn trước khi trách
người khác nhé./ Không có gì đâu,
bây giờ chò hiểu em là tốt rồi./…
c) Không sao đâu bác./ Không có
gì đâu bác ạ./…
- Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi
về đòa điểm.
- Chúng ta thể hiện sự lòch sự,
đúng mực, nhẹ nhàng, không
chê trách nặng lời vì người gây
lỗi đã biết lỗi rồi.
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiết: 4
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Kiểm tra đọc
- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
9
2Kỹ năng:
- Kó năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ
đúng sau có dấu câu và giữa các cụm từ.
- Kó năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học.
- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi.
- Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3, 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26. Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò
chơi. 4 lá cờ.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Ôn tập tiết 3.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung
bài vừa đọc.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS
của lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ
được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của
tuần này.
Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim
chóc
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một lá
cờ.
- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2
vòng.
+ Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về các
loài chim. Mỗi lần GV đọc, các đội phất cờ để
dành quyền trả lời, đội nào phất cờ trước được trả
lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì
không được điểm nào, đội bạn được quyền trả lời.
+ Vòng 1: Các đội được quyền ra câu đố cho
nhau. Đội 1 ra câu đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố
cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho đội 4, đội 4 ra câu
đố cho đội 5. Nếu đội bạn trả lời được thì đội ra
câu đố bò trừ 2 điểm, đội giải đố được cộng 3
điểm. Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra
câu đố giải đố và được cộng 2 điểm. Đội bạn bò
trừ đi 1 điểm.
- Hát
- Lần lượt từng HS gắp thăm
bài, về chỗ chuẩn bò.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
- Chia đội theo hướng dẫn của
GV.
- Giải đố. Ví dụ:
1. Con gì biết đánh thức mọi
người vào mỗi sáng? (gà trống)
2. Con chim có mỏ vàng, biết nói
tiếng người. (vẹt)
3. Con chim này còn gọi là chim
chiền chiện. (sơn ca)
4. Con chim được nhắc đến trong
bài hát có câu: “luống rau
xanh sâu đang phá, có thích
không…” (chích bông)
5. Chim gì bơi rất giỏi, sống ở
Bắc Cực? (cánh cụt)
6. Chim gì có khuôn mặt giống
với con mèo? (cú mèo)
7. Chim gì có bộ lông đuôi đẹp
10
Tổng kết, đội nào dành được nhiều điểm thì đội đó
thắng cuộc.
Hoạt động 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3
câu) về một loài chim hay gia cầm mà em biết
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Hỏi: Em đònh viết về con chim gì?
- Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông nó
màu gì? Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế
nào…)
- Em biết những hoạt động nào của con chim
đó? (Nó bay thế nào? Nó có giúp gì cho con
người không…)
- Yêu cầu 1 đến 2 HS nói trước lớp về loài
chim mà em đònh kể.
- Yêu cầu cả lớp làmbài vào Vở bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức của bài và
chuẩn bò bài sau.
nhất? (công)
8. Chim gì bay lả bay la? (cò)
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
SGK.
- HS nối tiếp nhau trả lời.
- HS khá trình bày trước lớp. Cả
lớp theo dõi và nhận xét.
- HS viết bài, sau đó một số HS
trình bày bài trước lớp.
MÔN: TOÁN
Tiết: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS biết:
- Số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với số 0 cũng bằng 0.
- Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0.
- Không có phép chia cho 0.
2Kỹ năngGhi nhớ công thức và thực hành đúng, chính xác.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II. Chuẩn bò
- GV: Bộ thực hành Toán. Bảng phụ.
- HS: Vở.
11
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Số 0 trong phép nhân và phép chia.
- Sửa bài 3
a) 4 x 2 = 8; 8 x 1 = 8 viết 4 x 2 x 1 = 8 x 1 = 8
b) 4 : 2 = 2; 2 x 1 = 2 viết 4 : 2 x 1 = 2 x 1 = 2
c) 4 x 6 = 24; 24 : 1 = 24 viết 4 x 6 : 1 = 24 : 1 = 24
- GV nhận xét
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Số 0 trong phép nhân và phép chia.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số 0.
- Dựa vào ý nghóa phép nhân, GV hướng dẫn HS viết
phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau:
0 x 2 = 0 + 0 = 0, vậy 0 x 2 = 0
Ta công nhận: 2 x 0 = 0
- Cho HS nêu bằng lời: Hai nhân không bằng không,
không nhân hai bằng không.
0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 vậy 0 x 3 = 3
Ta công nhận: 3 x 0 = 0
- Cho HS nêu lên nhận xét để có:
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0.
Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia có số bò chia là 0.
- Dựa vào mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia, GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu sau:
- Mẫu: 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0
- 0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0
- 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0
- Cho HS tự kết luận: Số 0 chia cho số nào khác
cũng bằng 0.
- GV nhấn mạnh : Trong các ví dụ trên, số chia phải
khác 0.
- GV nêu chú ý quan trọng : Không có phép chia cho
0.
Chẳng hạn: Nếu có phép chia 5 : 0 = ? không thể tìm
được số nào nhân với 0 để được 5 (điều này không
nhất thiết phải giải thích cho HS).
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1: HS tính nhẩm. Chẳng hạn:
0 x 4 = 0
- Hát
- 3HS lên bảng sửa bài 3, bạn nhận
xét.
- HS viết phép nhân thành tổng các
số hạng bằng nhau:
0 x 2 = 0 2
x 0 = 0
- HS nêu bằng lời: Hai nhân không
bằng không, không nhân hai bằng
không.
- HS nêu nhận xét:
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng
0.
+ Số nào nhân với 0 cũng
bằng 0.
- Vài HS lặp lại.
HS thực hiện theo mẫu:
- 0 : 2 = 0, vì 0 x 2 = 0 (thương nhân
với số chia bằng số bò chia)
- HS làm: 0 : 3 = 0, vì 0 x 3 = 0
(thương nhân với số chia bằng số
bò chia)
- 0 : 5 = 0, vì 0 x 5 = 0 (thương nhân
với số chia bằng số bò chia)
- HS tự kết luận: Số 0 chia cho số
nào khác cũng bằng 0.
- HS tính
12
4 x 0 = 0
Bài 2: HS tính nhẩm. Chẳng hạn:
0 : 4 = 0
Bài 3: Dựa vào bài học. HS tính nhẩm để điền số thích
hợp vào ô trống. Chẳng hạn:
0 x 5 = 0
0 : 5 = 0
Bài 4: HS tính nhẩm từ trái sang phải. Chẳng hạn:
Nhẩm: 2 : 2 = 1; 1 x 0 = 0.
Viết 2 : 2 x 0 = 1 x 0.
= 0
Nhẩm 0 : 3 = 0; 0 x 3 = 0.
Viết 0 : 2 = 0 x 3
= 0
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- HS làm bài. Sửa bài.
- HS làm bài. Sửa bài.
- HS làm bài. Sửa bài.
- HS làm bài.
- HS sửa bài.
THỂ DỤC
KIỂM TRA RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: TIẾNG VIỆT
Tiết: 5
I. Mục tiêu
1Kiến thức:
- Kiểm tra đọc
- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
2Kỹ năng:
- Kó năng đọc thành tiếng: phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 50 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ
đúng sau có dấu câu và giữa các cụm từ.
- Kó năng đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài học.
- n luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như thế nào?
- n luyện cách đáp lời khẳng đònh, phủ đònh của người khác.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II. Chuẩn bò
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.
- HS: SGK, vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Ôn tập tiết 4.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc.
- Hát
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài,
về chỗ chuẩn bò.
13
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc.
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc.
- Cho điểm trực tiếp từng HS.
- Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của
lớp được kiểm tra đọc. Nội dung này sẽ được tiến
hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của tuần này.
Hoạt động 2: n luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Như
thế nào?
- Bài 2
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để hỏi về nội dung
gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a.
- Mùa hè, hai bên bờ sông hoa phượng vó nở ntn?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Như thế
nào?”
- Yêu cầu HS tự làm phần b.
- Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc câu văn trong phần a.
- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm?
- Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này ntn?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hành hỏi
đáp theo yêu cầu. Sau đó, gọi 1 số cặp HS lên
trình bày trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Hoạt động 3: n luyện cách đáp lời khẳng đònh, phủ
đònh của người khác.
- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời khẳng đònh
hoặc phủ đònh của ngườikhác.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghó để đóng
vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời
khẳng đònh (a,b) và phủ đònh (c), 1 HS nói lời đáp
lại. Sau đó gọi 1 số cặp HS trình bày trước lớp.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Theo dõi và nhận xét.
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ
phận câu trả lời cho câu hỏi:
“Như thế nào?”
- Câu hỏi “Như thế nào?” dùng để
hỏi về đặc điểm.
- Đọc: Mùa hè, hoa phượng vó nở
đỏ rực hai bên bờ sông.
- Mùa hè, hoa phượng vó nở đỏ rực
hai bên bờ sông.
- Đỏ rực.
- Suy nghó và trả lời: Nhởn nhơ.
- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in
đậm.
- Chim đậu trắng xoá trên những
cành cây.
- Bộ phận “trắng xoá”.
- Câu hỏi: Trên những cành cây,
chim đậu ntn?/ Chim đậu ntn trên
những cành cây?
- Một số HS trình bày, cả lớp theo
dõi và nhận xét. Đáp án:
b) Bông cúc sung sướng như thế
nào?
Đáp án:
a) i, thích quá! Cảm ơn ba đã báo
cho con biết./ Thế ạ? Con sẽ chờ để
xem nó./ Cảm ơn ba ạ./…
b) Thật à? Cảm ơn cậu đã báo với tớ
tin vui này./ i, thật thế hả? Tớ cảm
ơn bạn, tớ mừng quá./ i, tuyệt quá.
Cảm ơn bạn./…
c) Tiếc quá, tháng sau chúng em sẽ cố
gắng nhiều hơn ạ./ Thưa cô, tháng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét