Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Luận văn tốt nghiệp
Những năm 1994-1996 là giai đoạn phát triển năng động của VPBank.
Trong giai đoạn này ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả khả quan, tỷ suất lợi
nhuận/vốn cổ phần đạt 36%/năm (95- 96) chất lượng tín dụng đảm bảo, các hoạt
động dịch vụ phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên do một phần ảnh hưởng của
cuộc khủng hoảng kinh tế Châu á, một phần do những sai lầm về mặt chủ quan,
thời kì tiếp theo ngân hàng đã phải đương đầu với cuộc khủng hoảng nặng nề. Từ
năm 1997 tới nay được sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng và ngân hàng nhà
nước tình hình đã có nhiều chuyển biến thuận lợi, VPBank đã dần bước vào giai
đoạn củng cố và tạo tiền đề phát triển cho giai đoạn mới.
Với phương châm xây dựng VPBank trở thành "Ngân hàng bán lẻ hàng
đầu khu vực phía Bắc và cả nước”, khách hàng tiềm năng của VPBank là các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy mô vừa và nhỏ và tầng lớp dân cư trung lưu
ở đô thị. Mặt khác, việc xác định mục tiêu chiến lược như trên còn là quyết định
táo bạo và đúng đắn của Hội Đồng quản trị, đã giúp cho VPBank đứng vững trên
thị trường tài chính đầy thử thách và biến động trong thời gian qua
Với những chỉ tiêu đạt được vượt xa so với kế hoạch chứng tỏ VPBank
ngày càng được người dân tin cậy và là người bạn đồng hành của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Hiện nay số khách hàng thường xuyên của ngân hàng đã lên
tới con số 100.000 khách hàng. VPbank cũng có tới 61 ngân hàng đại lý tại 31
quốc gia, trong đó có những ngân hàng nổi tiếng như ABN AMRO, The bank of
NewYork, Citibank, The bank of Tokyo- Mitsubitshi…Trong thời gian tới, ngân
hàng sẽ phấn đấu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời phấn đấu hết
mình để phục vụ khách hàng, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
1.2. Sơ đồ tổ chức, cơ cấu chức năng các phòng ban

Trần Thị Vân Anh
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Trần Thị Vân Anh
Hội đồng
tín dụng
Hội đồng
quản trị
Ban kiểm soát
Các ban
tín dụng
Ban điều hành Phòng kiểm tra
kiểm toán nội
bộ
Hội sở
Phòng kế toán
Các chi
nhánh cấp
1
Phòng ngân quỹ
Phòng tổng hơp và
Quản lí hành chính
Phòng thanh toán quốc
tế và kiều hối
Phòng thu hồi nợ
Văn phòng VPBank
Trung tâm tin học
Trung tâm kiều hối phát
chuyển tiền nhanh W.U
Trung tâm đào tạo
Các chi
nhánh cấp
2 và các
phòng giao
dịch
Luận văn tốt nghiệp
- Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên trong đó có 3 uỷ viên thường trực gồm
Chủ tịch, phó chủ tịch, thứ nhất và một uỷ viên thường trực kiêm tổng giám đốc.
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông quyết định các vấn
đề lớn như: Quyết định chiến lược phát triển của ngân hàng; bổ nhiệm, cách chức
tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý
nội bộ; quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định giá chào
bán cổ phần
- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên chyên
trách. Ban này có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quảm lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính;
thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng
- Hội đồng tín dụng là tổ chức do HĐQT lập ra, ngoài ra HĐQT còn lập ra
các Ban tín dụng tại tất cả các chi nhánh cấp I. Hội đồng tín dụng và ban tín dụng
đều có nhiệm vụ phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho khách hàng nhưng
với các giới hạn tín dụng khác nhau.
- Phòng kiểm tra- kiểm toán nội bộ trực thuộc ban điều hành, được phân bổ
cho mỗi chi nhánh cấp I ít nhất từ 1-2 nhân viên. Bộ phận này có chức năng kiểm
tra, giám sát các hoạt động thường ngày và toàn diện trong tất cả các giai đoạn
trước, trong và sau trong quá trình thực hiện mỗi nghiệp vụ của ngân hàng
- Phòng ngân quỹ gồm 2 mảng nghiệp vụ chính: Quỹ nghiệp vụ và kho tiền
+ Quỹ nghiệp vụ :
Bộ phận thu tiền
Bộ phận chi tiền
Bộ phận kiểm ngân
Bộ phận giao dịch
+ Kho tiền:
Quản lí toàn bộ tài sản có trong kho
Thực hiện việc xuất nhập kho
Trần Thị Vân Anh
Luận văn tốt nghiệp
- Các phòng giao dịch có chức năng :
+ Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
+ Thu hút tiền gửi trong dân cư
+ Cho vay
+ Thực hiện 1 số các nghiệp vụ như: chuyển tiền nhanh, mua ngoại tệ
kinh doanh, chiết khấu công trái, thanh toán Visa và séc du lịch
- Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hạch toán và kiểm soát tập trung tất cả
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại ngân hàng. Bộ phận kế toán giao dịch được bố
trí theo nguyên tắc một kế toán viên theo dõi tất cả các tài khoản của cùng một
khách hàng để có thể nắm vững toàn bộ quan hệ của khách hàng với ngân hàng
và quản lý các tài khoản của khách hàng chặt chẽ hơn. Phòng kế toán có trách
nhiệm phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ khác để hạch toán đầy đủ, kịp thời các
nghiệp vụ phát sinh, đồng thời cung cấp các số liệu thông tin cần thiết phục vụ
cho tác nghiệp cụ thể của các phòng nghiệp vụ liên quan
- Phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ: tổ chức công tác hành chính, văn
thư, tổ chức công tác quản trị và tham gia công tác xã hội, tổ chức hội thảo, hội
nghị, quản lý văn thư đi- đến, quản lý con dấu

1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong một số năm gần
đây
* Về hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động được VPBank đặc biệt quan tâm. Kết quả đến
hết năm 2005, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 5.228 tỷ đồng, tăng 35% so với
thực hiện năm 2004, trong đó riêng tiền tiết kiệm đạt gần 1.621 tỷ đồng, tăng
5.2% so với thực hiện năm 2004. Huy động trên thị trường liên ngân hàng và các
tổ chức tín dụng được trên 3.364 tỷ đồng, tăng 63.4% so với thực hiện năm 2004.
Nhìn chung các đơn vị đều hoàn thành vượt mức kế hoạch


Trần Thị Vân Anh
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 1: Tổng nguồn vốn và cơ cấu huy động vốn của ngân hàng
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Chỉ tiêu Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Tổng nguồn
vốn huy động
1.211,5 100% 2.212,9 100% 3.872,8 100% 5.228,2

100%
Huyđộng trên
thị trường I
931,79 77% 1.242,8 56% 1.824,5 42.7% 1.882,2 36%
Tiền gửi tiết
kiệm
797,1 66% 1.032,5 47% 1.541,3 39.8% 1.620,7 31%
Tiền gửi
thanh toán
134,69 11% 210,3 9% 283,2 7.3% 261,5 5%
Huyđộng trên
thịtrườngII và
tiền gửi khác
279,72 23% 970,08 44% 2.048,
2
52.8% 3.346 64%
(Nguồn: báo cáo thường niên của ngân hàng qua các năm)
Bảng số liệu cho thấy tỷ trọng các nguồn vốn huy động từ 2 thị trường I
và II trong tổng nguồn vốn đã thay đổi qua các năm. Cụ thể tỷ trọng nguồn vốn
huy động qua thị trường I có xu hướng giảm từ 77% năm 2002 xuống còn 36%
năm 2005, trong khi đó vốn huy động ở thị trường II lại tăng từ 23% năm 2002
lên 64% năm 2005. Nhìn chung đây là xu hướng tích cực bởi vì nguồn vốn huy
động qua thị trường II có chi phí thấp hơn làm giảm chi phí vốn bình quân.
Mặt khác cũng từ bảng số liệu trên, ta thấy tổng nguồn vốn huy động của
ngân hàng liên tục tăng qua các năm. Xét về mặt tuyệt đối, tổng nguồn vốn huy
động tăng từ 1.221,5 tỷ năm 2002 lên ở mức 5.228,2 tỷ vào năm 2005, tức là tăng
4.006,7 tỷ trong vòng 4 năm. Tuy nhiên nếu xét về giá trị tương đối, mặc dù
nguồn vốn huy động có tăng nhưng tốc độ tăng năm sau lại có xu hướng giảm so
với năm trước, cụ thể là tốc độ gia tăng vốn đã giảm từ 82,6% năm 2003 xuống
còn 34,5% vào năm 2005. Nguyên nhân chủ yếu là trong thời gian qua, ngân
hàng phải đương đầu với nhiều khó khăn gây ra do sự cạnh tranh găy gắt giữa các
Trần Thị Vân Anh
Luận văn tốt nghiệp
ngân hàng thương mại trong việc thu hút các nguồn tiền gửi dân cư. Tuy nhiên,
để đạt được những kết quả như trên, ngân hàng đã không ngừng chú trọng các
biện pháp tăng cường huy động vốn nhằm tăng tăng tài sản có, cải thiện chất
lượng dịch vụ nhằm nâng cao uy tín với khách hàng, liên tục mở rộng hệ thống
mạng lưới chi nhánh trong toàn quốc, duy trì tốt quan hệ trên thị trường liên ngân
hàng, nghiên cứu phát triển các sản phẩm, dịch vụ bán lẻ đáp ứng nhu cầu ngày
càng đa dạng của khách hàng… Đặc biệt ngân hàng đã tích cực đưa ra những
hình thức huy động mới như tiết kiệm có bốc thăm trúng thưởng hay tiết kiệm
VND được bù trượt giá USD, sản phẩm này đã đáp ứng được tâm lý của khách
hàng e ngại sự mất giá của VND so với USD nhưng lại muốn hưởng lãi cao. Nhờ
những nỗ lực trên mà công tác huy động vốn đã đạt được nhiều kết quả đáng
khích lệ, tổng nguồn vốn huy động liên tục qua các năm tạo tiền đề cho sự tăng
trưởng của ngân hàng trong những năm tới.

* Hoạt động tín dụng
Đây là hoạt động mang lại chủ yếu đem lại nguồn thu cho ngân hàng.
Doanh số cho vay toàn hệ thống năm 2005 đạt 2.761 tỷ đồng, tăng 28,1% so với
thực hiện năm 2004, dư nợ cho vay đạt 2.358 tỷ đồng tăng 26,4% so với năm
2004. Thu nhập thuần từ tiền lãi đạt 108,2 tỷ đồng tăng 41% so với năm 2004.
Nhờ kết hợp sử dụng nhiều biện pháp tăng cường hoạt động tín dụng, công tác
cho vay của ngân hàng trong thời gian qua đã đạt được những kết quả như sau:

Trần Thị Vân Anh
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2: Kết quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
(Đơn vị:Tỷ đồng)
Đơn vị 2002 2003 2004 2005
Kết quả hoạt động
tín dụng
Doanh số cho vay Tỷ đồng 1.088 1.749 2.155 2.761
Doanh số thu nợ _ 922 1.281 1.585 2.028
Tổng dư nợ các loại
+ Ngắn hạn
+ Trung- dài hạn
_ 1.103
727,98
375,02
1.525
914,9
610,2
1.865
1.004,2
4
862,76
2.358
1.115,42
1.202,58
Chất lượng tín dụng
Nợ trong hạn Tỷ đồng 959,61 1.323,7 1.855,67 2.323,3
Nợ quá hạn _ 143,39 201,3 9,327 34,71
Tỉ lệ nợ quá hạn
trong tổng dư nợ
% 13 13.2 0.5 1.47
(Nguồn: báo cáo thường niên ngân hàng qua các năm)
Cơ cấu cho vay trong tổng dư nợ cũng có những thay đổi đáng kể, dư nợ
ngắn hạn có xu hướng chiếm tỉ trọng ngày càng giảm (từ 66% năm 2002 xuống
còn 47,3% năm 2005), trong khi dư nợ trung- dài hạn chiếm tỷ trọng ngày càng
tăng trong tổng dư nợ (từ 34% năm 2002 lên 51% năm 2005). Đây là một xu
hướng tích cực trong hoạt động của mỗi ngân hàng trong giai đoạn hiện nay
Cũng trong thời gian qua nhờ chú trọng công tác lựa chọn khách hàng, thẩm
định tín dụng trước khi cho vay cũng như đề ra các biện pháp nhằm quản lý và
giám sát có hiệu quả nguồn vốn vay, mà hoạt động tín dụng của ngân hàng đã thu
được những kết quả đáng ghi nhận. Tỉ lệ nợ quá hạn đã giảm ở mức từ 13% năm
2002 xuống chỉ còn 1,47% năm 2005, điều này có ảnh hưởng tích cực tới hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, góp phần thực hiện tốt mục tiêu tăng trưởng đi
đôi với an toàn trong hoạt động tín dụng
II.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN
HÀNG
Trần Thị Vân Anh
Luận văn tốt nghiệp
2.1. Quy trình thẩm định dự án
Sơ đồ2: Sơ đồ thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng
chưa đầy
đủ, hợp lệ
đầy đầy
đủ

không
đạt
đạt yêu
cầu
VP Bank đã ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng riêng, áp dụng trong
toàn hệ thống trong đó có quy định cụ thể quy trình nghiệp vụ thẩm định. Cụ thể
các bước của quy trình thẩm định một dự án như sau:
* Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng, hướng dẫn lập hồ sơ vay:
Cán bộ nhân viên VPBank tiếp xúc với các doanh nghiệp có nhu cầu vay
vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh hay thực hiện một dự án, nhân viên hướng
dẫn khách hàng cách lập hồ sơ xin vay vốn và các giấy tờ cần thiết có liên quan.
Chủ đầu tư theo đó lập hồ sơ hợp lệ gửi tới VP Bank.
* Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ
Trần Thị Vân Anh
Khách
hàng
nộp hồ
sơ vay
vốn
Cán bộ
thẩm
định tiếp
nhận hồ

Kiểm tra,
xem xét
tính đầy
đủ, hợp lệ
của hồ sơ
Tiến
hành
thẩm
định
Lập tờ
trình
thẩm
định
Trưởng phòng tín
dụng đánh giá, xem
xét lại, cho ý kiến đề
xuất.
Ban tín dụng hoặc
hội đồng tín dụng
ra quyết định cho
vay
Yêu cầu bổ
sung
Hoàn
tất hồ
sơ và
giải
ngân
Luận văn tốt nghiệp
Cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng, hồ sơ thẩm định (đề
nghị thẩm định) báo cáo tiền khả thi và báo cáo khả thi được coi là hợp lý khi
được chủ đầu tư thụ lý theo yêu cầu thông tư số 06/1999/TT- BKH- ĐT ngày
24/11/1999 hướng dẫn về nội dung, tổng mức đầu tư, hồ sơ thẩm định dự án đầu
tư, báo cáo đầu tư và thông tư số 07/2000/TT- BKHĐT ngày 3/7/2000 về sửa đổi
bổ xung thông tư số 06
* Bước 3: Thẩm định dự án:
Cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu tư về mọi phương diện:
tài chính, kinh tế- xã hội, kỹ thuật, tổ chức quản lý, rủi ro, khả năng trả nợ của dự
án, tình hình pháp lý của chủ đầu tư,… (trừ tài sản đảm bảo), từ đó tập hợp tài
liệu lập thành tờ trình thẩm định. Tờ trình là kết quả thẩm định của cán bộ tín
dụng về khách hàng vay vốn trong đó có ghi rõ ý kiến của cán bộ thẩm định về
tính khả thi của dự án, về món vay, bảo lãnh và hạn mức tín dụng. Toàn bộ hồ sơ
và tờ trình thẩm định sau đó được chuyển lên trưởng phòng tín dụng. Trưởng
phòng tín dụng xem xét, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ
tín dụng chỉnh sửa, bổ sung.
Cán bộ thẩm định có thể thực tế đến tận điểm xây dựng của doanh nghiệp,
xem xét, hỏi ý kiến của các đơn vị có liên quan và các trung tâm thông tin về tình
hình tài chính, tư cách pháp lý, tình hình vay nợ của chủ đầu tư.
Phòng tài sản có nhiệm vụ thực hiện việc thẩm định và đánh giá các tài
sản thế chấp cầm cố, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tài sản cầm cố thế chấp,
thẩm định và chịu trách nhiệm về giá trị tài sản thế chấp cầm cố đảm bảo cho
khoản vay.
* Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền:
Cán bộ tín dụng hoàn chỉnh nội dung tờ trình, trình trưởng phòng ký thông
qua, sau đó có nhiệm vụ trực tiếp trình lên ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng.
Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng (tuỳ thuộc vào từng dự án) sẽ xem xét lại hồ
sơ, ý kiến của cán bộ thẩm định từ đó quyết định có cho dự án vay vốn hay
không. Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án và sẽ thực hiện giải ngân theo sự
Trần Thị Vân Anh
Luận văn tốt nghiệp
thoả thuận của 2 bên. Định kỳ sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư,
giám sát quá trình tiến hành dự án dể đảm bảo khả năng thanh toán của dự án.
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 2 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế
chấp, bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm
định và quyết định cho vay vốn.
Đối với những dự án lớn phức tạp, vay trên 2 tỷ đồng thì cần phải lập hội
đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án
2.2. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng
Công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng hiện nay được tiến hành
theo nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm các phương pháp: so sánh đối
chiếu, dự báo và phân tích rủi ro thông qua phân tích độ nhạy. Tuy nhiên phương
pháp được áp dụng phổ biến nhất vẫn là phương pháp so sánh đối chiếu.
* Phương pháp so sánh đối chiếu
Các chỉ tiêu cơ bản của dự án được cán bộ tập hợp và tiến hành so sánh
với các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của các dự án tương tự đã được ngân hàng thẩm
định. Các chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng đó là: chỉ tiêu cơ cấu vốn đầu tư,
suất đầu tư, các định mức tiêu hao năng lượng, chi phí quản lý, tiền lương…
Mặt khác ở một số dự án các chỉ tiêu còn được so sánh với các định mức
kinh tế- kỹ thuật do các cơ quản lý nhà nước ban hành ( như định mức sản xu ất,
mức tính khấu hao, mức thuế thu nhập doanh nghiệp…), các số liệu này thường
có độ tin cậy cao
* Phương pháp dự báo
Cán bộ thẩm định tiến hành thu thập các thông tin từ các phương tiện
thông tin đại chúng (báo, đài, mạng internet, các tạp chí chuyên ngành…), để tìm
hiểu khả năng tiêu thụ, khả năng biến động về giá cả đầu vào, đầu ra của sản
phẩm, chất lượng, giá cả của công nghệ sản xuất, biến động tỷ giá thị trường…
* Phương pháp phân tích độ nhạy
Trần Thị Vân Anh

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét