Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
*
2
Tổ chức hoạt động kinh doanh
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và
có hệ thống. Cấp trên và cấp dưới có sự liên hệ mật thiết với nhau, theo đó Tổng
công ty sẽ có những quyết định chung nhất, các công ty phải chịu trách nhiệm trước
Tổng công ty về tổ chức hoạt động kinh doanh Gas, bếp gas, phụ kiện … trên phạm
vi toàn tổng công ty, ở cả thị trường trong và ngoài nước theo nguyên tắc không
cạnh tranh nội bộ. Nguồn hàng không được nhập riêng lẻ mà được nhập tập trung ở
công ty sau đó mới chuyển đến cho các công ty thành viên. Thế hiện ở sơ đồ sau :
SƠ ĐỒ SỐ 2 : TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
*
3
Cơ chế giá : Do đây là một mặt hàng có rất nhiều sự biến động, giá cả phụ
thuộc phần lớn vào thị trường nhiên liệu thế giới, vì thế cơ chế giá của công ty phải
đựơc quy định rất chặt chẽ để vừa phù hợp với giá cả thị trường và vừa đảm bảo
nguyên tắc không có cạnh tranh nội bộ. Toàn bộ giá cả, cả giá bán buôn, bán lẻ …
giao cho các Tổng đại lý thành viên đều do Giám đốc quyết định. Mức giá đó phải là
mức giá chung cho tất cả các đại lý, cửa hàng trực thuộc.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
5
VĂN PHÒNG
CÔNG TY
Hệ thống cửa hàng
bán lẻ Hà Nội
Hệ thống cửa hàng
bản lẻ Hà Nội
Chi nhánh
Hải Phòng
Chi nhánh
Cần Thơ
Chi nhánh
Sài Gòn
Chi nhánh
Đà Nẵng
Kho CH Kho Kho KhoCH CH CH
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh hiện nay của Công ty Cổ phần Gas
Petrolimex
1.5.1. Những thành tựu đã đạt được
- Hiện nay, lượng Gas nhập khẩu của Công ty cổ phần Gas Petrolimex chiếm
gần 30% lượng gas nhập khẩu của Việt Nam. Với tỷ trọng này và là một trong
những Công ty đầu tiên tham gia thị trường gas Việt Nam và đã có uy tín đáng kể tại
thị trường khu vực, Công ty đã xây dựng được mối quan hệ với hầu hết các nhà cung
cấp tại khu vực. Bên cạnh việc tổ chức tốt nguồn hàng nhập ngoại đáp ứng nhu cầu
kinh doanh của mình, Công ty luôn coi trọng xây dựng quan hệ đối tác tin cậy với
nhà sản xuất tại Việt Nam là Công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm khí (PV
Gas).
- Về sản lượng kinh doanh: Sản phẩm gas của Công ty cổ phần Gas Petrolimex
có mặt tại hầu hết các tỉnh thành của cả nước thông qua hệ thống đại lý, tổng đại lý
trong ngành và ngoài ngành xăng dầu. Hệ thống cơ sở vật chất ngành hàng rộng
khắp, quy mô, được đầu tư các thiết bị hiện đại, đặt tại các khu vực thị trường trọng
điểm là yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh và vị thế của Công ty trên thị trường
LPG Việt Nam.
- Cụ thể về kết quả hoạt động kinh doanh như sau:
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2007 so với 2006
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1.Tổng số vốn 674,951,161,660 100 821,382,864,012 100 146,431,702,352 122
-Vốn lưu động 368,121,340,473 55 452,603,114,157 55 84,481,773,684 123
-Vốn cố định 306,829,821,187 45 368,779,749,855 45 61,949,938,668 120
2.Cơ cấu nguồn
vốn
674,951,161,660 100 821,382,864,012 100
146,431,702,352 122
- Nợ phải trả 337,379,868,367 50 288,006,153,320 35 (49,373,715,047) 85
- Nguồn vốn CSH 337,571,293,293 50 533,376,710,692 65 195,805,417,399 164
BIỂU SỐ 01 : TÌNH HÌNH VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
6
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
Năm
Đơn vị tính 2006 2007
2007 so với
2006
Số
tuyệt
đối
%
1.Sản lượng xuất bán Tấn 114,242
2. Doanh thu BH & CCDV triệu đồng
1,264,119
1,407,205 143,086 111
3. Các khoản giảm trừ DT triệu đồng
952
1,639 687 72
4. DT thuần BH & CCDV triệu đồng 1,263,166 1,405,566 142,400 111
5.Giá vốn hàng bán triệu đồng 1,112,323 1,224,918 112,595 110
6.Lợi nhuận gộp về BH & CCDV triệu đồng 150,843 180,647 29,804 120
7. DT hoạt động tài chính triệu đồng 11,871 23,251 11,380 196
8. Chi phí tài chính triệu đồng 10,836 19,168 8,932 182
9. Chi phí bán hàng triệu đồng 92,058 113,099 21,041 123
10. Chi phí quản lý doanh nghiệp triệu đồng 29,876 28,839 (1,037) 97
11. LN thuần từ HĐKD triệu đồng 29,945 42,792 12,847 143
12. Thu nhập khác triệu đồng 14,417 12,383 (2034) 86
13. LN khác triệu đồng 2,520 3,020 500 120
14.Chi phí khác triệu đồng 11,897 9,363 (2534) 79
15. Tổng LN kế toán trước thuế triệu đồng 41,842 52,155 10,313 125
16. Thuế thu nhập DN triệu đồng 6,015 8,041 2026 137
18. LN sau thuế thu nhập DN triệu đồng 34,110 44,794 10,684 131
BIỀU SỐ 02 : KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Qua bảng số liệu có thể nhận thấy chỉ sau 1 năm, quy mô của công ty đã được
mở rộng, lượng vốn được tăng lên đáng kể. So với năm 2006, năm 2007 vốn của
công ty tăng lên đến hơn 146 tỷ (hay bằng 122% so với năm trước). Trong đó cả vốn
cố định và vốn lưu động của công ty đều tăng lên và tăng lên với cùng một tỷ lệ.
Điều này khẳng định sau những khó khăn ban đầu khi bắt tay vào cổ phần hoá, những
hoạt động của công ty đã dần đi vào nề nếp và đang trên đà tăng trưởng. Lượng vốn
lưu động chiểm tỷ trọng lớn hơn trong tổng nguồn vốn cũng sẽ giúp công ty có điều
kiện sử dụng hiệu quả nguồn vốn, giúp tăng lợi nhuận. Còn một điều đáng chú ý
trong cơ cấu nguồn vốn chính là tổng nợ phải trả giảm rõ rệt cả về số tương đối và số
tuyết đối trong khi nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên đến gần 196 tỷ hay bằng 164% so
với trước. Việc giảm số vốn đi chiếm dụng chứng tỏ công ty đã chấp hành tốt và
nghiêm chỉnh luật tín dụng, kỉ luật thanh toán và nghĩa vụ của mình với ngân sách
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
7
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
nhà nước Tất cả những điều này sẽ giúp công ty giữ được chữ tín của mình trên
thương trường.
Đồng thời với đó là những biện pháp nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận/vốn,
hoàn thiện cơ chế kinh doanh và tiết kiệm chi phí, kết qủa kinh doanh của công ty đã
được tăng trưởng đáng kể. Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2007 so với năm
2006 đã tăng lên gần 11 tỷ, tăng lên hơn 30% so với năm trước.
- Riêng về phần cơ sở vật chất, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ ở
Việt Nam, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu sử dụng LPG ngày càng lớn
trong mọi lĩnh vực đời sống và sản xuất công nghiệp đảm bảo sản xuất ra các mặt
hàng có chất lượng cao đồng thời không gây ô nhiễm môi trường, Công ty đã không
ngừng đầu tư đổi mới , mở rộng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại các vị trí trọng
điểm, có tiềm năng thị trường lớn. Tổng sức chứa hiện nay của Công ty là 4200 tấn
và sẽ tiếp tục mở rộng trong thời gian tới (kho Dinh Vũ có sức chứa tối đa 3000 tấn
sẽ đi vào hoạt động trong năm 2008). Đây là lợi thế quan trọng để Công ty khẳng
định vị thế chủ đạo của mình trên thị trường cạnh tranh mạnh mẽ như bây giờ.
1.5.2. Thuận lợi
- Trước khi trở thành một công ty cổ phần, công ty vẫn là một doanh nghiệp nhà
nước và đến nay vẫn trực thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt nam, do đó công ty đã
nhận đựơc rất nhiều sự ủng hộ và giúp đỡ từ các Bộ, các ngành của nhà nước và cả
Tổng công ty xăng dầu Việt nam về mọi mặt như cơ sở vật chất, nguồn hàng hay thị
trường tiêu thụ…
- Có lợi thế là một trong những doanh nghiệp đầu tiên tham gia thị trường kinh
doanh Gas hoá lỏng, lại không ngừng nghiên cứu đa dạng hoá các loại hình kinh
doanh, phát triển thị trường nên công ty đã xây dưng cho mình được một thương
hiệu riêng là “Gas Petrolime”, theo đó uy tín của công ty cũng đồng thời được khẳng
định.
- Do áp lực về vệ sinh, môi trường cũng như sự khan hiếm của các nguồn nhiên
liệu truyền thống mà tốc độ tăng trưởng về tiêu dùng Gas ngày một tăng, cũng nhờ
đó mà đến nay số thị phần mà công ty nắm giữ đã chiếm một tỷ trọng lớn.
- Việc tìm kiếm nguồn hàng cho đến nay đã trở nên dễ dàng hơn do cơ chế mở
cửa, hội nhập.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
8
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
- Có hệ thống mạng lưới kho đầu mối với sức chứa lớn, được đầu tư hiện đại tại
miền và hệ thống phân phối của Petrolimex trên phạm vi toàn quốc nên có thể đáp
ứng kịp thới nhu cầu của thị trường.
- Ngoài ra công ty còn có đội ngũ cán bộ am hiểu về ngành hàng, nhiệt huyết,
đoàn kết và quyết tâm cùng nhau góp sức cho sự phát triển chung.
1.5.3. Khó khăn
- Về giá : Một trong những khó khăn lớn mà công ty gặp phải hiện nay chính là
sự biến động liên tục của giá LPG trên thế giới. Điều này đã gây ra một ảnh hưởng
không nhỏ đến tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty vì những thay
đổi về giá này dù là tăng hay giảm đều mang đến những mặt bất lợi cho công ty. Khi
giá Gas trên thế giới giảm mạnh, với một hệ thống kho, bể chứa lớn, thường xuyên
dự trữ Gas với số lượng lớn, công ty sẽ không thể giảm giá bán kịp thời ngay tức thì
cho phù hợp với giá cả thị trường. Ngược lại gía Gas tăng lại có tác động không nhỏ
đến tâm lý của những người tiêu dùng, những khách hàng của công ty nên dù được
một phần lợi thế về giá cả vẫn không thể bù đắp được những thiệt hại mà công ty
phải gánh chịu do bị thu hẹp thị trường. Nhìn chung cả hai đều có nguy cơ làm ảnh
hưởng đến lợi nhuận của công ty.
- Về cạnh tranh : Việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng ác liệt hơn và dần đi
vào chiều sâu. Đối thủ cạnh tranh của công ty hiện nay không chỉ là các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Gas trong nước mà cả các nhà đầu tư nước
ngoài, thêm vào đó, không thể không kể đến các đơn vị kinh doanh cùng ngành hàng,
những đơn vị nhận được rất nhiều những ưu đãi của nhà nứơc trong nhập khẩu Gas
và thị trường tiêu thụ.
- Về quản lý tình hình công nợ : Số khách hàng của công ty ngày càng nhiều và
đáng chú ý là những khách hàng công nghiệp, đây là một tín hiệu đáng mừng nhưng
chính điều này lại gây ra những vấn đề nan giải do công ty chưa xây dựng được cho
mình một chính sách quản lý công nợ một cách hoàn chỉnh do vậy đã làm tăng tỷ lệ
vốn bị chiếm dụng, điều này sẽ làm giảm tốc độ luân chuyển của tài sản và dẫn đến
làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
- Tình hình sang nạp Gas trái phép của các cá nhân đã tạo ra môi trường cạnh
tranh không lành mạnh, nó còn có thể ảnh hưởng đến uy tín của công ty khi các cá
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
nhân này lợi dụng uy tín của công ty để đạt đựơc mục đích. Mặc dù vậy nhà nước
vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu nào để ngăn chặn triệt để vấn đề này.
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
10
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
PHẦN II
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TÌNH HÌNH
VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GAS PETROLIMEX
2.1. Đặc điểm tổ chức Bộ máy kế toán
- Là một doanh nghiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, trải rộng khắp cả
nứơc với các Công ty thành viên mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế, tài chính khác
nhau nên Công ty đã lựa chọn tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừa tập trung -
vừa phân tán để vừa đảm bảo việc quản lý của công ty mẹ, vừa tạo ra được tính chủ
động cho các công ty thành viên.
Các công việc kế toán như phản ánh, ghi chép, lưu trữ chứng từ, hệ thống sổ
sách kế toán, hệ thống báo cáo kế toán… được thực hiện tại phòng Kế toán tài chính
của Công ty cổ phần Gas Petrolimex và tại phòng Kế toán tài chính các Công ty
thành viên. Cuối năm tài chính báo cáo quyết toán toàn công ty sẽ là báo cáo hợp nhất
được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo quyết toán của Công ty cổ phần Gas Petrolimex
với báo cáo quyết toán của các Công ty thành viên.
- Theo hình thức đó, để có thể đảm bảo tốt được chất lượng và hiệu quả của
công tác kế toán, mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở công ty cũng đã được xây dựng
khá phù hợp, bao gồm :
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
11
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
SƠ ĐỒ SỐ 3 : TỔ CHỨC KẾ TOÁN
2.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại đơn vị
Chuẩn mực và chế độ kế toán mà công ty áp dụng đó là Hệ thống kế toán doanh
nghiệp Việt nam ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ
tài chính. Việc tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán ở đơn
vị là áp dụng theo luật kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt nam.
- Kỳ kế toán áp dụng năm (Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : VNĐ
2.2.1- Vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty được thực hiện theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước: Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính. Việc quản lý hệ thống chứng từ của Công ty được quy định và tổ chức
chặt chẽ theo đúng trình tự lập, kiểm tra, lưu trữ và bảo quản chứng từ.
2.2.2- Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Về cơ bản, công ty vận dụng hệ thống kế toán thống nhất theo chế độ kế toán
hiện hành. Hầu hết các tài khoản thuộc chế độ kế toán hiện hành đều được phần mềm
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
12
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
Phòng Kế toán tại văn phòng
Công ty
Phòng Kế toán tại các Công
ty thành viên
Nhân viên thống kê Kho Đức
Giang
Nhân viên thống kê các cửa
hàng
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
Acounting Solution cập nhật đầy đủ. Tuy nhiên, do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh và cơ cấu tổ chức có những đặc trưng riêng nên công ty đã xây dựng riêng cho
mình hệ thống tài khoản chi tiết đến cấp 5.
Do là một công ty thương mại và dịch vụ, ở đó diễn ra rất nhiều các hoạt động
mua bán, giao dịch, khối lượng các nghiệp vụ liên quan đến các giao dịch là khổng
lồ, do vậy các tài khoản chi tiết của công ty chủ yếu để chi tiết cho từng đối tượng
khách hàng lớn, các mặt hàng kinh doanh của công ty, các ngân hàng mà công ty
thường xuyên phải giao dịch, …
2.2.3- Vận dụng chế độ sổ sách kế toán.
Hình thức sổ kế toán mà Công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký - Chứng
từ. Ngoài các Nhật ký chứng từ, các bảng kê, Công ty còn sử dụng một hệ thống các
sổ kế toán chi tiết để theo dõi sát sao tình hình hoạt động của Công ty. Với sự trợ
giúp của phần mềm kế toán Gas Accounting Solution sổ sách kế toán của công ty
được lưu trữ ở hai dạng:
-Lưu trữ trên phần mềm máy tính
-In và đóng thành các tập sổ kế toán
Phần mềm kế toán giúp người kế toán giảm được một số công việc ghi chép thủ
công, vì chỉ cần nhập dữ liệu 1 lần vào máy tính thì nó sẽ tự nhập sang các sổ kế toán
liên quan. Nhờ đó, làm tăng hiệu quả công việc, cung cấp cho nhà quản lý nhiều
thông tin quản trị hữu ích và người kế toán hay nhà quản lý có thể kiểm tra thông tin,
số liệu bất kỳ lúc nào một cách nhanh chóng. Thể hiện qua sơ đồ :
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
13
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật kí - Chứng từ
Máy tính
Bảng kê chứng từ Sổ chi tiết các TK
Sổ cái các TK
Các báo cáo kế toán
Các chứng từ gốc
Bảng kê
Báo cáo thực tập tổng hợp Khoa: Kế toán - ĐHKTQD
SƠ ĐỒ SỐ 4 : KẾ TOÁN MÁY
2.2.4-Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Doanh nghiệp sử dụng các loại báo cáo sau :
- 4 biểu mẫu báo cáo thực hiện theo chế độ hiện hành để cung cấp các thông tin
kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh
nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ và dự đoán trong
tương lai bao gồm :
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
- Ngoài ra công ty còn sử dụng các báo cáo khác để cung cấp thêm các thông tin
cần thiết và các căn cứ để Ban lãnh đạo đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh như :
Báo cáo quản trị
SV: Nguyễn Thị Tuyết Dương Lớp: Kế toán 46A
14
Ghi trong kỳ
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối kỳ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét