Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại nguyên anh

thông t kế toán cung cấp có hiệu quả đáp ứng cơ bản yêu cầu quản lý của Công
ty.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung
và bố trí thành phòng kế toán chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
Công ty.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán Công ty Nguyên Anh
2. Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán của Công ty Nguyên
Anh.
2.1. Chế độ kế toán.
Công ty TNHH Nguyên Anh áp dụng chế độ kế toán của bộ tài chính ban
hành quyết định số 1141TC/QĐ ngày 01/11/1995.
2.2. Hình thức ghi sổ kế toán.
Để phù hợp với tình hình hoạt động cũng nh khối lợng nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, Công ty áp dụng hình thức kế toán (Nhật ký chung) hình thức kế toán
này đơn giản phù hợp với việc sử dụng máy tính của Công ty hiện nay. Công ty
sử dụng phần mềm ke toan Avt-So ft.
5
Kế toán trởng
Bộ phận kế toán
quỹ tiền mặt,
ngân hàng (kế
toán thanh toán
Bộ phận tổng
hợp
Bộ phận công nợ Thủ quỹ
Sơ đồ 3: Trình tự ghi sổ kế toán ở Công ty Nguyên Anh
2.3. Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2003.
2.4. Kỳ lập báo cáo tài chính: Công ty TNHH Nguyên Anh tiến hành lập
báo cáo tài chính theo tháng, quý năm.
2.5. Kế toán tổng hợp hàng hoá: Công ty áp dụng phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên.
2.6. Phơng pháp tính thuế: Công ty Nguyên Anh áp dụng phơng pháp tính
theo phơng pháp thuế GTGT trực tiếp.
V. Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty đạt đợc.
Công ty Nguyên Anh là một Công ty thanh toán và kinh doanh độc lập
đảm bảo kinh doanh có lãi. Qua các năm hoạt động với sự nỗ lực, Công ty đã
không ngừng mở rộng, phạm vi hoạt động. Hiện nay lực lợng lao động của
Công ty đã lên tới .568 ngời.
Công ty đã đạt đợc một số kế quả đáng khích lệ thông qua chỉ tiêu kinh tế.
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
6
Chứng từ gốc
Nhật ký chungNhật ký đặc biệt Sổ kế toán chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo Tài chính
Bảng tổng hợp
chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu thực hiện 1998 1999 2001 2002 2003
Doanh thu 45,5 46 46,8 47,8 48
LN 0,9 1 1,03 1,1 1,2
Nộp ngân sách 1,5 1,6 1,7 1,75 2,67
Vốn kinh doanh 9 9,4 9,5 9,8 10
Chi phí 44,6 45 45,77 46,7 46,8
7
Phần thứ hai:
Tình hình thực tế về công tác tiêu thụ hàng hoá
và xác định kinh doanh ở Công ty Nguyên Anh.
I. Kế toán hàng hoá.
1. Đặc điểm hàng hoá ở Công ty Nguyên Anh.
Sản phẩm của Công ty gồm nhiều chủng loại mẫu mã màu sắc khác nhau
nhng sản phẩm chính vẫn là các loại quần áo thể thao. Bên cạnh còn có nhiều
sản phẩm khác nh dụng cụ trang thiết bị thể thao.
2. Phân loại giá hàng hoá.
- Giá thực tế hàng hoá xuất kho
- Giá thực tế hàng hoá nhập kho
3. Chứng từ kế toán sử dụng.
- Phiếu nhập kho sẽ lập thành 5 niên nh sau:
Liên 1: Liên kế toán thanh toán - kho hàng
Liên 2,3: Giao cho kế toán công nợ
Liên 4: Giao cho phòng kinh doanh
Liên 5: Thủ kho
- Phiếu xuất kho: đợc lập thành 5 liên
Liên 1: Kế toán thanh toán (kho hàng)
Liên 2: Kế toán công nợ
Liên 3: Khách hàng
Liên 4: Phòng kinh doanh
Liên 5: Thủ kho
- Thẻ kho:
- Biên bản kiểm kê
- Hoá đơn kiêm vận chuyển nội bộ
4. Tài khoản kế toán sử dụng.
TK 1156 - hàng hoá
8
TK 131 - Phải thu của khách hàng
TK 3311 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
TK 511 - Doanh thu
TK 336 - Phải trả nội bộ
5. Phiếu nhập, xuất kho hàng hoá
Công ty TNHH Nguyên Anh
Phiếu nhập kho Quyển số:
Ngày 26 tháng 3 năm 2004 Số: 55
Họ tên ngời giao hàng: Sài Gòn Nợ TK: 156
Địa chỉ: Có TK: 336
Nội dung: Nhập hàng theo PXSG số 0274, 0352 ngày 22/03/03
TT Mã hàng Tên hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 NA 008X NA - 008 Xanh Chiếc 20.000 35.730 7.146.000
2 NA 008D NA - 008 Đen Chiếc 20.000 35.730 7.146.000
3 NA 024X NA - 024 Đỏ Chiếc 24.000 25.800 6.192.000
4 NA 025X NA - 025 Xanh Chiếc 24.000 50.800 9.219.200
Tổng cộng 29.783.000
(Cộng tiền bằng chữ: Hai mơi chín triệu, bảy trăm tám mơi ba triệu đồng chẵn)
9
Công ty TNHH Nguyên Anh
Phiếu xuất kho
HD1
Ngày 26 tháng 3 năm 2004 Số: 101
Nợ TK: 131
Họ tên khách hàng: Công ty Tân Long Có TK: 511
Lu ý: Có TK: 333 (1)
Mã số thuế, địa chỉ: 0100982543 - 1(37A Cảm Hội)
TT Mã hàng Tên hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 NA 008X NA - 008 Xanh Chiếc 20.000 37.730 7.546.000
2 NA 008D NA - 008 Đen Chiếc 20.000 37.730 7.564.000
3 NA 024X NA - 024 Đỏ Chiếc 24.000 28.800 6.912.000
4 NA 025X NA - 025 Xanh Chiếc 24.000 52.800 10.219.000
Tổng cộng 32.223.000
(Cộng tiền bằng chữ: Ba mơi hai triệu hai trăm hai mơi ba triệu đồng chẵn)
II. Kế toán chi tiết hàng hoá.
1. Đặc điểm kế toán chi tiết hàng hoá tại Công ty Nguyên Anh.
Việc tổ chức kế toán chi tiết tình hình biến động hàng hoá của Công ty là
cần thiết và có tác dụng rất lớn trong việc quản lý và cung cấp những thông tin
kinh tế kịp thời chính xác về hàng hoá ở mỗi thời điểm, để giúp đỡ lãnh đạo
Công ty có biện pháp kịp thời, hợp lý giảm số hàng hoá tồn đọng hay tăng cờng
cung ứng phân phối đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trờng.
Công ty áp dụng phơng pháp tính giá hàng hoá nhập xuất kho bằng công
thức:
Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất kho trong kỳ
2. Phân loại kế toán chi tiết hàng hoá.
* ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình
hình nhập - xuất - tồn kho hàng hoá.
10
- Căn cứ lập thẻ kho.
- Phơng pháp ghi thẻ:
* ở phòng kế toán:
Kế toán tiến hành theo dõi hàng hoá cả về mặt hiện vật lẫn giá trị. Dựa
trên các chứng từ ban đầu là phiếu nhập, phiếu xuất điều chuyển các hoá đơn
bán hàng thông qua bộ phận quản lý hàng hoá bằng máy vi tính.
- Bảng kê chứng từ.
- Sổ chi tiết hàng hoá.
- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
3. Tài khoản kế toán sử dụng
TK 156 - Hàng hoá
III. Kế toán tổng hợp hàng hoá.
1. Đặc điểm kế toán tổng hợp của Công ty Nguyên Anh.
Thực tế Công ty Nguyên Anh, kế toán tổng hợp hàng hoá đợc tiến hành
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Bởi vậy, yêu cầu đặt ra đối với công tác
hạch toán kế toán và phải ghi chép, phản ánh một cách thờng xuyên, liên tục
tình hình nhập - xuất - tồn kho của các loại hàng hoá, tên các loại tài khoản và
sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập - xuất kho hàng hoá phát sinh.
2. Tài khoản kế toán tổng hợp.
TK 156 - Hàng hoá đợc mở các TK cấp II.
+ TK 1561 - Hàng Công ty Nguyên Anh sản xuất
+ TK 1562 - Hàng Công ty Nguyên Anh kinh doanh
Các tài khoản chi tiết của TK 511, TK 632 mở chi tiết nh quy lụât trên.
3. Kế toán tổng hợp.
Nhiệm vụ chính là báo cáo thuế, báo cáo kế toán trởng về việc xử lý số
liệu kế toán trớc khi khoá sổ kế toán. Lu trữ toàn bộ chứng từ kế toán và báo
cáo kế toán của Công ty theo tháng, quí, năm. Lập chứng từ hạch toán của Công
ty, kế toán tổng hợp toàn Chi nhánh Công ty. Nhận kiểm tra tính chính xác số
liệu báo cáo của các đơn vị nội bộ.
IV. Kế toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá.
11
1. Tiêu thụ hàng hoá và phơng pháp thanh toán.
a. Tiêu thụ hàng hoá.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh của các loại mặt
hàng của Công ty khác và các t nhân đòi hỏi Công ty phải có biện pháp tiêu thụ
sao cho có hiệu quả nhất. Hiện nay Công ty đang áp dụng phơng thức tiêu thụ
trực tiếp, phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các đơn vị kinh tế trong nớc,
mua không theo hợp đồng ký kết. Khi khách hàng kiểm hàng xong chấp nhận l-
ợng mua, ký nhận vào hoá đơn bán hàng thì đợc coi là tiêu thụ.
b. Phơng thức thanh toán.
- Có thể thanh toán ngay bằng tiền, séc, chuyển khoản hoặc có thể mua
hàng trả chậm. Việc tiêu thụ thờng đợc tiến hành theo kế hoạch năm, đợc ký kết
vào đầu năm kế hoạch giữa Chi nhánh với khách hàng. Các đợt giao hàng thờng
đợc tiến hành theo tiến độ đặt hàng của khách hàng. Nghĩa là khách hàng đặt
hàng đến đâu, giao đến đó.
- Thờng trả trớc một phần sau đó thanh toán bằng tiền, chuyển khoản
2. Kế toán giá vốn bàng bán.
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Nguyên Anh, kế toán sử dụng
tài khoản 632 "giá vốn hàng bán" để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá, hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán ghi
vào "Sổ chi tiết TK 632".
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156 - Hàng hoá
3. Kế toán doanh thu bán hàng.
- Đặc điểm của doanh thu: Doanh thu bán hàng ở Công ty gồm có:
+ Doanh thu bán hàng sản xuất
+ Doanh thu bán hàng kinh doanh
Các khoản doanh thu trên đợc tập hợp trên tài khoản 511
Sau đó lại đợc mở chi tiết cho từng loại
Ví dụ: TK 51111 - Doanh thu bán hàng hoá.
Sơ đồ tài khoản doanh thu bán hàng.
12
(1) Giá xuất kho hàng bán ra
(2) Giá bán hàng hoá, đã xác định tiêu thụ
(3) Chi phí bán hàng
(4) Thuế giá trị gia tăng của hàng bán ra phải nộp
(5) Giảm giá hàng bán phát sinh
(6) Kết chuyển giảm giá hàng bán điều chỉnh doanh thu
(7) Kết chuyển doanh thu thuần. Doanh thu thuần đợc tính
(8) Kết chuyển giá mua hoặc giá thành sản xuất của hàng bán ra
(9) Kết chuyển chi phí bán hàng.
4. Kế toán thánh toán.
Hình thức thanh toán: Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, Công ty Nguyên
Anh áp dụng hai hình thức thanh toán là thanh toán trả tiền ngay và thanh toán
trả chậm. Đối với các đơn vị kinh tế trong nớc thì quy trình thanh toán cho trả
trớc hoặc trả chậm đợc thực hiện theo các phơng thức thông thờng khác. Riêng
đối với khách hàng là các hãng nớc ngoài nh hãng POOGSHIN, FLEXCOM thì
phải tuân thủ thanh toán ngoại thơng (L/C trả chậm), thanh toán qua ngân hàng
trong nớc có quan hệ với ngân hàng nớc ngoài.
13
TK 156 (631,
611)
KT 632 KT 911 KT 911 KT 111,
112, 131
KT 532
TK liên quan
111, 112
KT 641
KT 3331
Thuế
GTGT phải nộp
(1) (8) (7) (2) (5)
(3) (9)
(6)
Nhìn chung, các công việc hạch toán hàng hoá đợc kế toán hàng hoá thực
hiện ngày hàng khi phát sinh các nghiệp vụ nhng riêng đối với hạch toán và tính
thuế GTGT lại đợc kế toán làm vào cuối kỳ. Hàng tháng, kế toán căn cứ vào sổ
chi tiết, bảng kê hoá đơn nhập, xuất hàng hoá, hàng hoá, dịch vụ để kê khai vào
các chỉ tiêu tơng ứng trên tờ khai thuế GTGT. Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT để
ghi Nợ TK 3331, có TK 131 phần thuế GTGT đợc khấu trừ. Phần ghi có TK
333, Nợ TK khác phản ánh số thuế phải nộp trong tháng này. Căn cứ vào tờ
khai tính thuế sau khi đợc cán bộ thuế chấp nhận để ghi vào TK 111, 112.
Sơ đồ thanh toán với khách hàng ở Công ty Nguyên Anh
5. Kế toán công nợ.
Có nhiệm vụ theo dõi công nợ của từng khách hàng, từng khu vực, đối
chiếu công nợ hàng ngày với từng khách hàng (nếu có phát sinh). Làm bảng th-
ởng cho khách hàng theo tháng, quý. Báo cáo về công nợ cho Giám đốc Công ty
hàng tuần.
6. Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý việc thu chi tiền trong Công ty.
14
Sổ chí tiết công nợ
Tổng hợp phát sinh công nợ
Hoá đơn
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 131

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét