Ch?ng t? g?c v? c?c b?ng ph?n b?
B?ng k? Nh?t k? ch?ng t? Th? v? s? k? to?n chi ti?t
S? c?i
B?ng t?ng h?p chi ti?t
B?o c?o t?i ch?nh
+ Các bảng kê
+ Các bảng phân bổ
+ Sổ cái
+ Sổ quỹ và các sổ kế toán chi tiết
SƠ đồ trình tự kế toán tại mỏ than Hà lầm
Chú thích : Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi cuối tháng
* Hình thức tổ chức công tác kế toán :
Hình thức tổ chức công tác kế toán mỏ than Hà lầm là hình thức tổ chức kế
toán tập trung, theo hình thức này mỏ tổ chức riêng một phòng KTTK tài chính gồm
15 ngời ( Trình độ đại học 8 ngời, trung cấp 7 ngời) có nhiệm vụ thu thập, tập hợp các
thông tin tài chính, tổng hợp và xử lý các thông tin có liên quan đến toàn bộ quá trình
hoạt động tài chính của mỏ : Nh tính toán hạch toán toàn bộ chi phí cho quá trình sản
xuất kinh doanh. Tính toán phân bổ công cụ, dụng cụ, tiền lơng, BHXH, KH tài sản,
xác định kết quả kinh doanh của từng niên độ kế toán và lập báo cáo tài chính doanh
nghiệp nộp cấp trên.
Để thực hiện các yêu cầu trên đòi hỏi kế toán phải nắm bắt kịp thời, chính xác
các thông tin kinh tế nh tình hình nhập - xuất t thiết bị, tăng-giảm tài sản cố định,
phân bổ công cụ, dụng cụ, tình hình thanh toán, tổng hợp đầy đủ các chi phí sản xuất
để lên giá thành phẩm, kiểm tra việc thực hiện thanh toán nội bộ, thanh toán với
khách hàng với CNVC và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc.
5
K? to?n tr??ng
Ph? ph?ng ph? tr?ch t?i v?
Ph? ph?ng ph?
tr?ch t?ng h?p
K? to?n thanh to?n K? to?n t?ng h?p
K? to?n c?ng n?
K? to?n v?t li?u
K? to?n TSC?
K? to?n l??ng+ BHXH
* Phân công lao động phòng Kế toán mỏ Hà lầm
Sơ đồ tổ chức phòng Kế toán thống kê ở mỏ Hà lầm :
Cụ thể về trách nhiệm của từng bộ phận kế toán trong bộ máy này nh sau :
*Kế toán trởng : Phụ trách chung công tác hạch toán kế toán của toàn mỏ,
chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và các cơ quan cấp trên về công tác hạch toán sản
xuất-kinh doanh, các báo cáo tài chính.
* Kế toán phó : Phụ trách công tác kế toán tổng hợp, chỉ đạo trực tiếp hạch
toán, tổng hợp sổ nhật ký chứng từ, sổ cái để lên B/c tổng hợp,lập B/c tài chính.
*Kế toán phó phụ trách công tác tài vụ : Chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính
6
của mỏ, cân đối chi tiêu, phụ trách nhân viên kinh tế công trờng, phân xởng, thực
hiện việc thanh toán lơng của CBCNV trong từng C.Trờng, PX.
* Kế toán tài sản cố định : Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, tổng hợp số liệu
một cách đầy đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tính
toán phân bổ chính xác số KH.TSCĐ và chi phí SX-KD.Tham gia dự toán chi phí
nâng cấp, cải tạo TSCĐ, chi phí sửa chữa TSCĐ. Phản ánh với Giám đốc về tình hình
thực hiện dự toán trên. Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị phụ thuộc thực hiện
đúng chế độ hạch toán TSCĐ, tham gia kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ.
* Kế toán vật liệu , công cụ, dụng cụ : Theo dõi tình hình nhập xuất vật liệu,
công cụ, dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỏ. Tính và phân bổ công
cụ, dụng cụ một cách chính xác. Hàng tháng kế toán vật liệu công cụ, dụng cụ tính
giá thực tế vật liệu công cụ, dụng cụ xuất kho và tồn kho cuối tháng, lập báo cáo gửi
cho kế toán tổng hợp làm căn cứ lập báo cáo chung toàn mỏ.
* Kế toán tiền lơng và BHXH : Có nhiệm vụ ghi chép phản ảnh tổng hợp
chính xác đầy đủ, kịp thời về số, chất lợng, thời gian và kết quả lao động của các PX,
khối phụ trợ, khối quản lý của mỏ. Tính toán các khoản tiền lơng, thởng, các khoản
trợ cấp phải trả cho ngời lao động nh ; BHXH, phép, học và tình hình thanh toán
các khoản đó với ngời lao động, với cơ quan y tế và BHXH, kiểm tra việc sử dụng lao
động, chấp hành chính sách đối với ngời lao động nh : Tiền lơng, trợ cấp BHXH việc
sử dụng quỹ tiền lơng, trợ cấp BHXH tại mỏ. Tính toán và phân bổ các khoản chi phí
tiền lơng-BHXH vào chi phí sản xuất-kinh doanh theo từng đối tợng cụ thể. Hớng dẫn
kiểm tra, đôn đốc nhân viên kinh tế công trờng, thực hiện đúng chế độ ghi chép, tập
hợp về lao động tiền lơng, BHXH. Lập báo cáo về lao động tiền lơng, BHXH, phân
tích tình hình sử dụng lao động quỹ tiền lơng, quỹ BHXH, đề xuất biện pháp để khai
thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi
phạm chính sách, chế độ về lao động tiền lơng và BHXH.
* Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Có nhiệm vụ xác định đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất-kinh
doanh, đối tợng và phơng pháp tính giá thành phù hợp. Tổ chức tập hợp và phân bổ
từng loại chi phí SX - kinh doanh theo khoản mục chi phí và theo yếu tố phát sinh
trong mỗi kỳ kế toán. Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu định kỳ, phân tích tình hình
thực hiện định mức chi phí đối với chi phí trực tiếp, các dự toán chi phí đối với chi phí
sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, hàng tháng tổ chức
đánh giá kiểm kê sản phẩm dở dang và tính giá thành SP.
* Kế toán tiền mặt, Ngân hàng : Thờng xuyên kiểm tra thu-chi tiền mặt và
tiền gửi Ngân hàng vào sổ cập nhật và cuối ngày đa vào sổ tồn quỹ và đối chiếu với
thủ quỹ, phần đi Ngân hàng thì đối chiếu với Ngân hàng. Cuối tháng kế toán lập báo
cáo bảng kê và nhật ký chứng từ nộp cho kế toán tổng hợp.
* Kế toán công nợ với khách hàng : Theo dõi chi tiết công nợ của từng khách
hàng để có kế hoạch trả nợ hay đòi nợ.
* Kế toán thanh toán nội bộ: Theo dõi chi tiết tạm ứng và thanh toán nội bộ
mỏ
7
Phần II :
Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính mỏ Hà lầm :
I. Tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn của mỏ Hà lầm :
Mỏ than Hà lầm là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, để giúp sản xuất kinh
doanh, mỏ cần có một lợng vốn nhất định, ở mỏ Hà lầm vốn đầu t ban đầu là do ngân
sách nhà nớc cấp. Hàng năm vốn sản xuất kinh doanh đợc bổ sung thêm từ kết quả
hoạt động kinh doanh sản xuất của mỏ thông qua các quỹ đầu t phát triển, quỹ dự trữ,
quỹ khen thởng
Trích bảng cân đối kế toán :
Nguồn vốn
Mã
số
1997
1998
+_1998 so với 1997
Số tiền
Tỷ lệ %
A.Nợ phải trả 300 34.163.802.792 52.888.314.773 18.724.511.981 54,8
1-Nợ ngắn hạn 310 23.926.641.290 45.452.051.603 21.525.410.313 89,96
2-Nợ dài hạn 320 10.237.161.502 7.436.263.170 -2.800.898.332 -27,36
3-Nợ khác
B.Vốn chủ sở hữu 400 16.726.463.895 22.886.176.042 6.159.712.147 36,83
1-Nguồn vốn quỹ 410 16.726.463.895 22.886.176.042 6.159.712.147 36,83
2-Nguồn kinh phí
Tổng cộng nguồn
vốn
430 50.890.266.687 75.774.490.815 24.884.224.128 48,89
Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn của mỏ năm 1998 so vơi năm 1997 về số
tuyệt đối tăng là : 24.884.224.128 và số tơng đối là : 48,89%, điều này chứng tỏ khả
năng huy động vốn của doanh nghiệp tốt có hớng đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh.
Trong năm 1997 vốn chủ sở hữu chiếm 32,87% tổng nguồn vốn. Nợ phải trả
chiếm 67,13% trong tổng nguồn vốn.
Trong năm 1998: -Vốn chủ sở hữu chiếm 30,2% tổng nguồn vốn và
- Nợ phải trả chiếm 69,8%
8
Về tuyệt đối thì vốn chủ sở hữu năm 1998 tăng hơn so với năm 1997 nhng về
số tỷ trọng thì năm 1998 giảm đi so với năm 1997 là -2,67% ( 30,2 - 32,87).
Nguồn vốn năm 1998 của mỏ Hà lầm tăng hơn so với năm 1997 chủ yếu là do
các khoản nợ phải trả, tăng tỷ trọng tăng 2,67% ( 69,8% - 67,13%). Điều này chứng
tỏ mỏ Hà lầm còn chiếm dụng vốn và đi vay cha trả cho các đơnvị khác để làm nguồn
vốn của mình, điều đó chứng tỏ tính chủ động về tài chính của mỏ kém, do vậy mỏ
phải cố gắng hơn nữa trong công tác sản xuất kinh doanh để tăng vốn chủ sở hữu và
giảm bớt công nợ đối với các đơn vị bạn.
II. Công tác kế hoạch hoá tài chính ở mỏ Hà lầm :
Công tác kế hoạch hoá tài chính của mỏ dựa trên kế hoạch và các chỉ tiêu mà
Tổng công ty than giao cho và tình hình thực trạng của mỏ ( Qua việc phân tích báo
cáo tài chính năm trớc)
Căn cứ vào kế hoạch mà Tổng công ty than Việt nam giao cho mỏ về các chỉ
tiêu nh :
-Than tiêu thụ : 420.000T
-Than thành phẩm 220.000T
-Than nguyên khai 450.000T
-Bốc đất đá 783.000m3
-Đào lò mới 5.580 m
-Thăm dò cơ bản : + Khoan 740 m
+ Lò 790 m
- Lao động 3.210 ngời
Mỏ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho năm 1999 với một số chỉ tiêu
cơ bản :
+ Chi phí khả biến, giá vốn chiếm 81.52 % trong giá bán của 1 tấn than
+ Tổng chi phí cố định, thời gian hoàn vốn.
Căn cứ vào các chỉ tiêu này xây dựng các tỷ số tài chính nh : Vòng quay vốn,
hệ số nợ dài hạn, hệ số thanh toán tạm thời, hệ số thanh toán nhanh.
Dựa trên các thông tin này để tính toán lập ra các chỉ tiêu cho bảng cân đối kế
toán năm 1999 nh sau
Kế hoạch bảng cân đối kế toán ( Lập ra cho năm 1999)
Chỉ tiêu Tiền
Tài sản
A. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 28.561.168.462
9
I. Tiền 900.350.000
II. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu 10.567.762.200
IV. Hàng tồn kho 14.837.341.261
V. Tài sản lu động khác 2.255.715.001
B. Tài sản cố định và đầu t dài hạn 50.685.818.558
Tổng cộng tài sản 79.246.987.020
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 50.371.354.864
I. Nợ ngắn hạn và nợ khác 41.721.741.694
II. Nợ dài hạn 8.649.613.170
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 28.875.632.156
Tổng cộng nguồn vốn 79.246.987.020
III. Khảo sát về tình hình chi phí của mỏ Hà lầm :
Bảng khảo sát tình hình chi phí của mỏ Hà lầm :
Số TT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
1997 1998
1 Tổng chi phí Đồng 90.212.803.412 89.813.480.632
2 Lợi nhuận 2.239.978.178 2.561.413.699
3
Thuế nộp ngân sách Nhà nớc
2.160.216.210 2.200.319.340
4 Thu nhập b/q đầu ngời 940.000 960.000
5 Mức đảm bảo vốn của mỏ % 32,87 30,2
6 Tỷ xuất khả năng sinh lời % 6,6 5,6
-Tính chỉ tiêu 5 nh sau :
Nguồn vốn chủ sở hữu
Mức đảm bảo vốn của doanh nghiệp = x 100
Tổng số tài sản
16.726.463.895
Năm 1997 : Mức đảm bảo vốn của DN = x 100 = 32,87%
50.890.266.687
22.886.176.042
Năm 1998 : Mức đảm bảo vốn của DN = x 100 = 30,2%
75.774.490.815
-Tính chỉ tiêu 6 nh sau :
Lợi nhuận + tiền lãi phải trả
Tỷ suất khả năng sinh = x 100
10
Tổng tài sản
2.239.978.178 + 1.125.256.000
Năm1997: Tỷsuất khả năng sinh lời = x 100 = 6,6%
50.890.266.687
2.561.413.699 + 1.654216.800
Năm1998: Tỷ suất khả năng sinh lời = x 100 = 5,6%
75.774.490.815
* Xét tổng chi phí năm 1998 so với năm 1997 :
S
ố
T
T
Chỉ tiêu
Đơn vị
TH năm 1997 TH năm 1998
+_năm 1998 so với
1997
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền Tỷ lệ
I Tổng doanh thu Đồng
92.728.315.757
93.255.137.465
(+)526.821.708 (+) 0,57
II Tổng chi phí
90.212.803.412
100%
89.813.480.632
100%
(-)399.322.780 (-)0,443
1 Chi phí SX
78.669.939.132
87,2%
76.028.052.468
84,65%
(-)2.641.886.66
4
(-) 3,36
2 Chi phí bán hàng 3.876.704.428 4,3%
4.763.199.711
5,3%
(+)886.495.283
(+) 22,87
3 Chi phí quản lý 7.666.159.852 8,5%
9.022.228.453
10,05%
(+)1.356.068.60 (+)17,69
Qua số liệu tính toán ở bảng trên ta thấy tổng doanh thu năm 1998 tăng hơn so
với năm 1997. ( Nhng tổng chi phí của năm 1998 lại giảm hơn năm 1997)
Tổng chi phí năm 1998 giảm-do chi phí sản xuất giảm là : 2.641.886.664, còn
chi phí bán hàng và chi phí quản lý tăng lên do tình hình tiêu thụ than gặp nhiều khó
khăn.
Năm 1997, 1998 tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí ta thấy chi
phí sản xuất đều chiếm tỷ trọng lớn : ( 87,2 và 84,65%) còn chi phí quản lý và chi phí
tiêu thụ chiếm tỷ trọng nhỏ, nh vậy là hợp lý.
Thu nộp ngân sách Nhà nớc :
Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 1998 :
Phần II : Báo cáo thu nộp ngân sách Nhà nớc :
11
Chỉ tiêu
Số còn nợ kỳ
trớc
Số phải nộp
kỳ này
Số đã nộp kỳ
này
Số còn phải
nộp cuối kỳ
I. Loại thuế 104.310.033 2.200.319.340 1.661.521.081 643.108.292
1-Thuế doanh thu 65.118.327 582.232.248 581.469.827 65.880.748
2-Thuế xuất khẩu 27.310.000 27.310.000
3-Thuế TT đặc biệt
4-Thuế tài nguyên 38.980.420 725.813.845 738.980.420 25.813.845
5-Thu sử dụng vốn 298.560.274 298.560.274
6-Thuế nhà đất
7-Thuế lợi tức 252.853.425 252.853.425
8-Thuế môn bài 850.000 850.000
9-Thuế khác 211.286 110.792.848 111.004.134
10-Thuế thu nhập
11-Thuế sử dụng đất 54.906.700 54.906.700
12-Thuế nhập khẩu
13-Thuế ,phí,lệ phí
(6,1%KH)
147.000.000 147.000.000
Lợi nhuận năm 1998 tăng lên so với năm 1997 là : 321.435.521 đồng
(2.561.413.699 - 2.239.978.178)
Thu nhập bình quân đầu ngời năm 1998 tăng so với năm 1997, mức đảm bảo
vốn và khả năng sinh lời thì giảm đi so với năm 1997.
-Mặc dù mức đảm bảo vốn và khả năng sinh lời của mỏ đều giảm, nhng mỏ Hà lầm
vẫn đảm bảo nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nớc và thu nhập bình quân đầu ngời
năm 1998 cao hơn năm 1997. Để đạt đợc điều này, mỏ đã áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, đổi mới công nghệ, tiết kiệm vật t cùng với đội ngũ công nhân lành nghề
dẫn tới giảm chi phí sản xuất đa lợi nhuận của mỏ tăng lên. Tuy nhiên tổng chi phí
giảm cha cao, do vậy để có đợc lợi nhuận cao hơn mỏ cần phải giảm chi phí sản xuất
và chi phí khác hơn nữa.
IV. Công tác kiểm tra và kiểm soát tài chính :
1-Công tác kiểm tra tài chính trong mỏ Hà lầm :
Kiểm toán nội bộ là nhu cầu cần thiết khách quan cho việc kiểm soát chất lợng
hoạt động và đảm bảo chất lợng thông tin kinh tế, tài chính của bản thân mỏ. Từ năm
1997 mỏ than Hà lầm đã thực hiện kiểm toán nội bộ đối với báo cáo tài chính của
mỏ. Kiểm toán nội bộ đã nâng cao chất lợng hoạt động của mỏ.
ở Mỏ than Hà lầm tổ kiểm toán là những nhân viên có trình độ đại học chuyên
ngành tài chính, đã làm việc trong mỏ nhiều năm, tổ kiểm toán này hoạt động độc lập
trực thuộc Giám đốc mỏ.
12
Tổ kiểm toán đã kiểm tra tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ, của hoạt động sản xuất-kinh doanh và điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát
chất lợng thông tin kinh tế, tài chính, tính chuẩn xác và tin cậy của báo cáo tài chính
trớc khi trình ký duyệt. T vấn về công tác tài chính kế toán, tham gia hớng dẫn nghiệp
vụ tài chính kế toán cho các đơn vị trong mỏ. Kiểm tra sự tuân thủ các nguyên tắc
liên quan đến chế độ chính sách tài chính.
2-Công tác kiểm tra của cấp trên đối với mỏ :
Công tác kiểm toán cấp trên với mỏ Hà lầm đợc tổ chức theo định kỳ quý-năm
do kiểm toán Nhà nớc hoặc kiểm toán cá nhân có đủ t cách và thẩm quyền kiểm toán.
Kiểm toán cấp trên kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỏ nhất là kiểm
tra công tác hoạt động tài chính của mỏ nhằm mục đích giúp mỏ thực hiện đúng
nghĩa vụ của mình đối với Nhà nớc và các ngành có
Phần III
Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu ở mỏ Hà lầm
I. Kế toán quá trình mua hàng :
Mỏ than Hà lầm là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nên quá trình mua
hàng ở mỏ là quá trình mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền hàng. ở mỏ than Hà
lầm kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ đợc áp dụng theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên, khi phản ảnh tình hình tăng giảm nguyên vật liệu mỏ đã sử dụng giá
hạch toán để phản ánh, cuối kỳ căn cứ vào hệ số giá để điều chỉnh tính ra giá trị thực
tế của nguyên vật liệu đã mua hoặc xuất ra trong kỳ.
Để kế toán quá trình mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền hàng ở mỏ Hà
lầm, kế toán căn cứ vào các chứng từ :
- Hoá đơn GTGT của ngời bán
-Phiếu nhập kho
-Phiếu chi.
-Giấy báo nợ
Kế toán nguyên vật liệu tổng hợp vào các chứng từ, phân loại và định khoản
hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng. Để hạch toán quá trình mua hàng kế
toán sử dụng các tài khoản : 152, 111, 112, 154, 331, tất cả các tài khoản này đều đợc
chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong mỏ tăng-giảm do những nguyên nhân khác nhau, khi có
phát sinh tăng ,kế toán ghi nợ tài khoản 152. Khi có phát sinh giảm, kế toán ghi có tài
khoản 152.
ở mỏ than Hà lầmn thuế GTGT đợc tính theo phơng pháp khấu trừ :
-Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào là số GTGT của nguyên vật liệu ,công cụ-dụng cụ mà mỏ
đã ứng trớc cho Nhà nớc ở khâu mua, đợc xác định trên các hoá đơn mua hàng của
13
mỏ.
-Thuế GTGT đầu ra đợc căn cứ vào hoá đơn bán than của mỏ.
-Khi mỏ mua nguyên vật liệu căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Giá không có thuế
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào
Có tài khoản 331, 111, 112 : Tổng giá thanh toán
-Chi phí mua nguyên vật liêu số NVL đã nhập kho kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Chi phí không có thuế GTGT
Nợ TK 1331 : Thuế GTGT đầu vào
Có tài khoản : 111, 112 : Tổng giá thanh toán
ở mỏ khi mua hàng không phát sinh hàng thiếu thừa và hàng trả lại nên mỏ
không thanh toán các trờng hợp này
-Số nguyên vật liệu của mỏ mua đang đi đờng cuối tháng cha về đến kho của
mỏ, kế toán ghi :
Nợ TK 151 : Giá cha có thuế GTGT
Nợ TK 1331 : GTGT đầu vào
Có TK : 111, 112 : Tổng giá thanh toán
-Căn cứ vào phiếu nhập kho có đầy đủ chứng từ và chữa ký khi hàng vào nhập
kho kế toán cập nhật để vào sổ theo dõi nhập vật t, kế toán ghi :
Nợ TK 152
Có TK 331
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét