Giáo án Ngữ văn 9
Tiết 3: Các phơng châm hội thoại
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1/ Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất.
2/ Biết vận dung những phơng châm này trong giao tiếp.
K,
II. Các bớc tiến hành:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ 1: KTBC
H? Hiểu thế nào là vai XH trong hội thoại?
H? Các vai XH thờng gặp trong hội thoại
* HĐ 2: Bài mới:
Gọi hs đọc đoạn đối thoại (1)
H? Khi An hỏi: <<Học bơi ở đâu ?>> mà
Ba trả lời: ở dới nớc thì câu trả lời có
mang đầy đủ n/d mà An cần biết không.
GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ :
H? Em hiểu bơi là gì ?
H? Từ việc hiểu nghĩa từ <<bơi>> em hãy
trả lời câu hỏi trên ?
H? Nếu nói mà không có nội dung nh thế có
thể coi đây là câu nói b/ thờng không
H? Nếu là ngời đợc tham gia hội thoại, em
sẽ trả lời ntn để đáp ứng y/cầu của An?
H? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
Gv hớng dẫn Hs đọc hoặc kể lại truyện:
<< lợn cới, áo mới >>
H? Vì sao truyện lại gây cời ?
H? Lẽ ra anh <<lợn cới>> và anh <<áo
mới>> chỉ cần hỏi và trả lời ntn để nghe
đủ biết đợc điều cần hỏi & cần trả lời?
H? Nếu chỉ hỏi & trả lời vừa đủ thì truyện
có gây cời không ?
Gv: Trong truyện cời tác giả dân gian đã sử
dụng yếu tố này trở thành nghệ thuật.
H? Còn trong h.cảnh g.tiếp bình thờng, khi
g.tiếp ta cần phải tuân thủ y/cầu gì ?
Gọi Hs đọc
Hs trả lời theo kiến thức đã học ở
lớp 8.
HS đọc.
- Bơi là di chuyển trong nớc hoặc
trên mặt nớc bằng cử động của
cơ thể.
- Câu trả lời của Ba không mang
đầy đủ n/d mà An cần biết. Vì
trong nghĩa của <<bơi>> đã có
<<ở dới nớc>>. Điều mà An
muốn biết là 1 đ/điểm cụ thể nh :
Bể bơi, sông
+ Nếu nói mà không có n/d dĩ
nhiên là 1 h/tợng không b/thờng
trong giao tiếp, vì câu nói ra
trong giao tiếp bao giờ cũng
truyền tải 1 n/d nào đó.
+ ở bể bơi + ở sông
+ ở hồ
Khi nói trong câu nói phải có n/d
đi với y/c của g.tiếp không nên
nói ít hơn những gì mà giao tiếp
đòi hỏi.
Hs đọc hoặc kể.
Truyện lại gây cời vì các nhân
vật trong truyện nói nhiều hơn
những gì cần nói .
Lẽ ra chỉ cần hỏi: <<Bác có thấy
con lợn nào chạy qua đây
không ?>> và trả lời: <<nãy giờ,
1/ Phơng
châm về lợng:
VD1: SGK/ tr 7
*Ghi nhớ 1/SGK
2/Phơng châm
về chất:
VD: SGK/tr7
5
Giáo án Ngữ văn 9
H? Truyện cời nhằm phê phán điều gì ?
H? Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
(*) Cho tình huống:
Nếu không biết chắc << một tuần nữa lớp
sẽ tổ chức cắm trại >> thì em có thông báo
điều đó với các bạn không ? vì sao ?
H? Nếu cần thông báo điều trên thì em sẽ
nói ntn ?
H? Nh vậy, trong g/tiếp cần tránh những
điều gì?
Gv: Những điều cần tránh trong giao tiếp
mà ở truyện cời đó vi phạm -> chính là vi
phạm p/châm về chất.
H? Để đảm bảo p/châm về chất trong hội
thoại, ta cần tránh những điều gì ?
* HĐ 3: Luyện tập
Gv chuẩn bị bảng phụ để Hs phân tích lỗi
Gọi học sinh lên bảng.
Gv chữa bài: Đây không thuộc về hội thoại
nhng qua việc học về p/châm hội thoại, về l-
ợng, Hs có thể vận dụng để phân tích lỗi
quan trọng và phổ biến này.
H? Những tổ hợp từ nào bị thừa, vì sao ?
Gv cho Hs trả lời vào phiếu học tập
Gv phô tô mỗi bàn 1 tờ
Gv chấm nhanh 5 bài.
H? Những từ trên nào đều chỉ cách nói
l/quan đến p.châm hội thoại nào đã học ?
H? Cách nói nào tuân thủ ?
Cách nói nào vi phạm ?
Gv gọi Hs đọc truyện.
H? Chỉ ra yếu tố gây cời ? (Rồi có nuôi đợc
không ).
H? Với câu hỏi đó, ngời nói đã không tuân
thủ p.châm hội thoại nào? Phân tích
Gv: Yếu tố gây cời -> vi phạm p.châm hội
thoại về lợng là 1 nghệ thuật trong truyện c-
ời dân gian.
Gv chia 2 nhóm thảo luận.
Gv có định hớng.
tôi chẳng thấy con lợn nào >>
+ Trong g/tiếp, không nên nói
nhiều hơn những gì cần nói.
Hs đọc.
Truyện cời này nhằm phê phán
tính nói khoác.
Trong giao tiếp đừng nói những
điều mà mình không tin là đúng
sự thật.
Đó là những điều không có bằng
chứng xác thực.
+ Có lẽ
+ Hình nh
Trong giao tiếp đừng nói
những điều mà mình không có
bằng chứng xác thực.
Hs làm:
a) Thừa << nuôi ở nhà >> vì <<
gia súc >> có nghĩa là << vật
nuôi trong nhà >>.
B) Thừa << hai cánh >> vì tất cả
các loài chim đều có hai cánh.
+ Thừa: Vì thêm từ ngữ mà
không thêm nội dung -> Vi
phạm phơng châm về lợng.
nói có sách mách có chứng
nói dối
nói mò
nói nhăng nói cuội
nói trạng
->Những từ ngữ này đều chỉ
cách nói tuân thủ hoặc vi phạm
p.châm hội thoại về chất.
a) Tuân thủ
b,c,d,e : vi phạm
Ghi nhớ 2/SSGK
3/ Luyện tập.
Bài 1 (8)
6
Giáo án Ngữ văn 9
Bài 3:
+ Vi phạm p.châm về lợng. Ngời
hỏi đã hỏi thừa câu hỏi đó vì nếu
không nuôi đợc thì làm sao có
<< bố tôi >>.
Bài 4:
* HĐ 4: HDVN - Học bài
+ Làm bài tập (5) tra từ điển để giải nghĩa các thành ngữ.
+ Tập viết một đoạn hội thoại, nội dung tự chọn, tuân thủ các p.châm hội thoại đã học.
+ Chuẩn bị: Phần 1 + 2 + 3.
__________________________________________________________________
7
Giáo án Ngữ văn 9
Tiết 4: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
1.Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn
bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
2 Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
II/ Các bớc tiến hành:
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ1: KTBC
- Gv k.tra việc chuẩn bị bài của Hs.
* HĐ2: Bài mới
Gv h/d Hs ôn lại kiểu VB t/minh.
H? VB thuyết minh là gì ?
H? Đặc điểm của VB thuyết minh ?
H? Những phơng pháp đợc sử dụng trong vb
thuyết minh ?
Gv h ớng dẫn hs thảo luận vb << Hạ Long
Đá và nớc>>:
Gọi hs đọc vb
H? VB này thuyết minh đặc điểm gì của
đối tợng?
H?Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh
bằng cách đo, đếm , liệt kê không?
H? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận đ-
ợc tác giả thuyêt minh bằng cách nào?
Câu hỏi gợi ý:
H? Theo em, đế t.minh nét kỳ lạ của Hạ
Long chỉ dùng p.pháp liệt kê( Hạ long có
nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động ) thì
có nêu đợc sự kỳ lạ của Hạ Long không ?
H? Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì?
H? Hãy gạch dới câu văn nêu khái quát sự
kỳ lạ cảu Hạ Long?
H? Tác gỉa đã sử dụng các biện pháp tởng t-
ợng , liên tởng ntn để giới thiệu về sự kỳ lạ
của Hạ Long?
- VB t/m nhằm cung cấp tri thức
về các hình tợng, sự việc,
sv trong TN và XH.
- Đặc điểm: Tri thức đợc tr/bày
trong vb t.minh là tri thức c.xác
khách quan thực dụng với hình
thức diễn đạt rõ ràng ngôn ngữ
đơn nghĩa.
- Trình bày, g.thiệu, g.thích với
các thao tác cụ thể: Nêu đ.nghĩa,
p/p liệt kê, nêu VD, số liệu, s.sánh,
p.tích, phân loại vv.
HS đọc vb
VB t/minh về điều kỳ lạ của Hạ
Long. - -
Đây là vấn đề trừu tợng, khó nhận
biết, không dễ trình bày.
Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê
thì không nêu đợc sự kỳ lạ của Hạ
Long .
: << Chính nớc có tâm hồn>>
: Nớc tạo nên sự di chuyển và khả
năng di chuyển theo mọi cách tạo
nên sự thú vị của cảnh sắc
Sau đó liệt kê các cách di chuyển:
Tùy theo góc độ & tốc độ di
chuyển của ta
I/ Tìm hiểu
việc sử dụng
một số biện
pháp nghệ
thuật trong văn
bản thuyết
minh:
(1) Ôn tập văn
bản t/minh .
(2 Viết văn bản
thuyết minh có
sử dụng một số
biện pháp nghệ
thuật:+ VB: <<
Hạ Long Đá và
nớc >>.
-tợng.
8
Giáo án Ngữ văn 9
H? Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ
di chuyển, ánh sáng phản chiếu , để ngời
đọc có thể cảm nhận đợc sự kỳ lạ của Hạ
Long, tg đã kết hợp sử dụng phơng thức biểu
đạt nào?
GV :Cái kỳ lạ của Hạ Long là đã biến 1 chất
liệu vô tri, vô giác nh đá thành những sự
sống có hồn.
H? Tác giả trình bày đợc sự kỳ lạ của Hạ
Long là nhờ biện pháp nào?
* HĐ3: Luyện tập
GV nêu yêu cầu bt
GV gọi hs đọc vb <<Ngọc Hoàng xử tội
ruồi xanh >>
H? Văn bản nh một truyện ngắn, truyện vui,
vậy có phải là vb thuyết minh không?
H? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào?
H? Những phơng pháp thuyết minh nào đợc
sử dụng?
H? Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng?
H? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật
H? Có thể xem đây là truyện vui có tính
chất thuyết minh hay là vb thuyết minh có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật?
* HĐ4: HDVN:
+ Học ghi nhớ
+ Hoàn thành các b.tập còn lại.
Chuẩn bị bài : Luyện tập
Tùy theo cả hớng á.sáng rọi vào
chúng
Miêu tả những biến đổi của hình
ảnh đảo đá, biến chúng từ vật vô
tri thành vật sống động, có hồn.
Ghi nhớ: tr 13
đây là vb thuyết minh
Tính chất thuyết minh thể hiện ở
chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ
thống : tính chất chung về họ,
giống loài, tập tính sinh sống, đặc
điểm cơ thể , cung cấp những kiến
thức chung đáng tin cậy về loài
ruồi
- Các phơng pháp thuyết minh đợc
sử dụng:
Định nghĩa: thuộc họ côn trùng
Phân loại: các loài ruồi
Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh
sản của cặp ruồi.
Liệt kê: mắt lới. chân tiết ra chất
dính.
b/ Nhân hoá, có tình tiết.
Gây hứng thú cho bạn đọc, vừa là
truyện vui, vừa học thêm tri thức.
Bài tập 2
.
*) Ghi nhớ
SGK/ tr.13
II. Luyện tập
1/ B.tập 1:
Ngọc Hoàng
xử tội ruồi
xanh.
9
Giáo án Ngữ văn 9
Tiết 5:
luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh.
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyêt minh
II. Các b ớc tiến hành :
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
HĐ 1: KTBC: Trong bài văn thuyết
minh, có thể sử dụng biện pháp nghệ
thuật ntn?
Ktra sự chẩn bị bài mới ở nhà của Hs.
H? Muốn cho văn bản thuyết minh
trở nên sinh động, hấp dẫn, ngời ta có
thể sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào?
* HĐ 2: Tìm hiểu đề, tìm ý & lập
dàn bài với những ý lớn.
a) B ớc 1 : Tìm hiểu đề
H? Đề y/c t/m vấn đề gì?
H? Khi thuyết minh về chiếc nón ,
em cần giới thiệu những điều gì?
H? Về hình thức thể hiện, em sẽ vận
dụng những biện pháp nghệ thuật nào
để bài viết trở nên vui tơi, hấp dẫn?
Gv chia nhóm, Hs từng nhóm trình
bày các kiến thức về chiếc nón.
H? Nơi làm nón nổi tiếng ở nớc ta?
Vào những thập niên 60, nghệ nhân
Bùi Quang Bặc là ngời đầu tiên nghĩ
ra cách ép những bài thơ vào nón lá
H? Cách làm những chiếc nón?
H? Công dụng của những chiếc nón
trong đời sống hàng ngày?
Thuyết minh về chiếc
nón.
Nêu đợc công dụng, cấu
tạo, chủng loại.
Hình thức kể chuyện, sử
dụng phép nhân hoá.
HS trả lời.
Làng Tây Hồ , thành phố
Huế.
Nguyên liệu: những
chiếc lá nón, lá gồi
Làm khung nón đạt yêu
cầu tròn.
Làm 16 nan vành để xếp
lá nón
Xếp lá đạt yêu cầu không
dầy quá, không tha quá.
Phủ lớp quang dầu
Chiếc nón gắn liền với
đời sống con ngòi : che
Đề bài: Thuyết minh về một
trong các đồ dùng sau: chiếc
nón.
Yêu cầu về nội dung:
Yêu cầu về hình thức.
Dàn ý chi tiết:
Lịch sử chiếc nón:
Cách làm những chiếc nón
Công dụng của những chiéc
10
Giáo án Ngữ văn 9
Hớng dẫn hs viết MB
HDVN: Nắm nội dung ghi nhớ bài tr-
ớc.
Soạn bài 2
nắng , che ma
Chiếc nón đi vào thơ ca ,
nhạc hoạ
Hs trình bày dàn ý.
Đọc phần MB.
Tham khảo bài đọc thêm
nón:
.
11
Giáo án Ngữ văn 9
Tuần 2: Bài 2
Tiết 6-7: Văn bản
đấu tranh cho một thế giới hòa bình
(Gac-Xi-A Mac-Ket)
A. Yêu cầu: Giúp hs:
- Hiểu đợc v/đ đặt ra trong vb: Nguy cơ c.tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ c/s trên trái đất &
n/vụ
cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đ.tranh cho một TG hòa bình.
- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của bài văn, mà nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so
sánh
rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
B. Lên lớp: Giới thiệu
- Hoà bình là khát vọng của mỗi , mỗi g/đình, mỗi dtộc. Bởi lẽ, chỉ có h/bình thì con mới có
đ/k
tồn tại & p.triển, mới có tơng lai, hạnh phúc. Vậy mỗi ngời, mỗi dtộc phải làm gì để b/vệ
h.bình
trong TG ngày nay.
- Bài viết << Đấu tranh >> của G.Macket đã nêu rõ vấn đề đó cho toàn thể nhân loại thấy đ-
ợc mối
hiểm họa của hạt nhân
Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng
* HĐ 1: Ktra bài cũ
* HĐ 2: Bài mới
H? Nêu những hiểu biết của em về nhà
văn G. Macket ?
Gv: Tìm hiểu một VBNL ta tìm hiểu luận
đề, hệ thống luận điểm, luận cứ, luận
chứng và các phép lập luận của tác giả.
GV nêu y/c đọc:
GV đọc mẫu đoạn: <<Từ đầu đối với
vận mệnh TG>>.
GV k.tra việc đọc chú thích ở nhà của Hs.
H? Hãy nêu luận đề của vb ?
(Gợi ý: - Nội dung của bài tập trung vào
v/đ gì ?
- Chủ đích của tg có phải chỉ là chỉ ra
mối đe dọa của vũ khí hạt nhân không mà
còn nhấn mạnh điều gì nữa ?)
H? Luận đề đó đợc triển khai trong 1 HT
luận điểm ntn ? Hãy tìm hiểu HT luận
điểm đó ?
GV gọi Hs đọc lại đoạn : <<Từ đầu
đ/v vận mệnh TG>>.
H? Nguy cơ c/tranh hạt nhân đe dọa loài
ngời & toàn bộ sự sống trên trái đất đã đ-
ợc tg chỉ ra ntn ?
GV: Ngày 8/8/1986 (kỷ niệm ngày Mỹ
- G.Macket là nhà văn Cô-Lôm-Bi-A.
- Bài văn <<Đấu tranh >> xếp vào
cụm VBND.
- Thể loại: Thuộc loại vb nghị luận.
Hs theo dõi
Hs đọc tiếp
Hs thảo luận:
+ Có thể Hs chỉ chú ý đến nguy cơ
chiến tranh hạt nhân đe dọa mọi ngời.
+ C/tranh h/nhân là 1 hiểm họa k/khiếp
đang đe dọa toàn thể loài ngời & mọi sự
sống trên trái đất, vì vậy đ/tranh để loại
bỏ nguy cơ là n/v cấp bách của toàn thể
nhân loại.
+ Hs t/luận các luận điểm: 4 luận điểm
(SGV)
Hs phát biểu
+ Tác giả xác định t.gian cụ thể:
<<Hôm nay 8/8/1986>> & đa ra số liệu
cụ thể đầu đạn HN với 1 phép tính đơn
giản: <<Nói nôm na trên TĐ>> ->
I.Giới
thiệu tác
giả, tác
phẩm:
II. Đọc
- Chú
thích:
(*) Chú
thích:
Dịch
hạch ?
UNICEF
? FAO ?
III. Tìm
hiểu văn
bản:
1. Luận
đề:
2. Tìm
hiểu các
12
Giáo án Ngữ văn 9
ném 2 quả bom nguyên tử đầu tiên xuống
2 Tp. Hiroxima & Nagasaki - Nhật Bản
vào tháng 8/1945 và lần đầu tiên trong
l/sử nhân loại, vũ khí h/n đợc s/d).
H? Tg đa ra thời gian & số liệu cụ thể đó
nhằm những mục đích gì ?
Gv: Hiện nay TG đã có kho vũ khí
H/nhân có sức tàn phá gấp hàng triệu lần
quả bom n/tử đầu tiên đó, đủ để tiêu diệt
hàng chục lần sự sống trên trái đất. Số n-
ớc có thứ vũ khí này đã lên tới hàng
chục
H? Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng
khiếp của kho vũ khí h/n, tg còn đa ra
điều gì ?
H? Để ngời đọc hiểu rõ nguy cơ khủng
khiếp ấy, tg đã lập luận ntn ? N/xét gì về
cách lập luận ấy ?
Gv: Gọi Hs đọc tiếp: đến cho toàn TG.
H? Nhắc lại luận điểm đợc nêu trong
phần vb vừa đọc ?
H? Để làm rõ luận điểm này, tg đa ra
những lý lẽ & d/chứng ở những l/vực nào
H? Tại sao lại xoay quanh những lĩnh
vực đó ?
* Gv lần lợt nêu lại -> Ghi lên bảng
những ví dụ so sánh.
H? ỏ lĩnh vực XH - lĩnh vực y tế, tg đã
làm phép so sánh ntn ?
H? ỏ lĩnh vực tiếp tế thực phẩm - lĩnh vực
g/dục, tg đã so sánh ntn ?
H? Qua những d/c và cách so sánh mà
tg nêu ra, em có nhận xét gì về cuộc
chạy đua vũ trang ?
GV liên hệ: Nớc ta là 1 trong những nớc
nghèo, trách nhiệm chúng ta phải đấu
tranh chống chiến tranh hạt nhân
H? Nghệ thuật lập luận chủ yếu của tg ở
đoạn này là gì ?
GV gọi hs đọc tiếp đến << trở lại điểm
xuất phát của nó >>
H? Luận điểm của phần vb vừa đọc ?
H? Tg khẳng định tác hại của chạy đua
vũ trang là gì ?
H? Trớc nguy cơ sự sống và nền văn
Để thấy đợc t/c hiện thực & sự khủng
khiếp của nguy cơ c/tranh HN.
- Tg đa ra những tính toán lý thuyết:
Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả các
hành tinh đang xoay quanh mặt trời,
cộng thêm 4 hành tinh nữa & phá hủy
thế thăng bằng của hệ mặt trời.
- Cách vào đề trực tiếp & bằng những
những chứng cứ rất rõ ràng mạnh mẽ
của tg đã thu hút ngời đọc & gây ấn t-
ợng về t/c hệ trọng của v/đề nguy cơ
CTHN.
Hs đọc.
Hs phát biểu
+ Lĩnh vực XH, y tế, tiếp tế thực phẩm,
giáo dục
-> Đây là những lĩnh vực thiết yếu
trong c/sống con ngời, đ/biệt là các nớc
nghèo cha p/triển.
Hs phát biểu:
Cuộc chạy đua vũ trang là tốn kém ghê
gớm và phi lý, đi ngợc lại lợi ích và sự
phát triển của thế giới .
Nó cớp đi của thế giới nhiều đ.kiện cải
thiện c/sống con ngời .nhất là ở các nớc
nghèo .
Tg lần lợt đa ra những vd s.sánh trên
nhiều lĩnh vực với những con số biết nói
khiến ngời đọc bất ngờ trớc sự thực hiển
nhiên mà rất phi lý .
HS nêu luận điểm
Chạy đua vũ trang là đi ngợc lại lý trí
<< Không mà còn đi ngợc lại lý trí tự
nhiên nữa >>
l/điểm:
a) Nguy
cơ c/tranh
hạt nhân.
b) Cuộc
chạy đua
vũ trang
chuẩn bị
cho
CTHN đã
làm mất
đi khả
năng để
con đợc
sống tốt
đẹp hơn.
13
Giáo án Ngữ văn 9
minh nhân loại bị hủy diệt, tg đã đa ra
lời cảnh báo ntn ?
GV giải thích k/n: <<Lý trí của tự nhiên
>> Có thể hiểu là qui luật của tự nhiên,
lôgic tất yếu của tự nhiên .
H? Vì sao tg lại nói nh vậy ?
H? Để làm rõ luận điểm này, tg đa ra
những chứng cứ ntn?
H? Em có suy nghĩ gì về lời cảnh báo
của tg.
GV gọi hs đọc phần vb còn lại.
Gv: Đây là luận điểm kết bài cũng là chủ
đích của bức thông điệp mà tg muốn gửi
tới bạn đọc.
H? Bức thông điệp ấy là gì ? (Luận điểm
4) Chi tiết nào nói rõ n/d bức thông điệp ?
H? Trách nhiệm của mỗi ngời, mỗi dtộc
trớc nguy cơ ctranh HN là gì ?
H? Kết thúc lời kêu gọi của mình,
Macket đã nêu ra một đề nghị gì ? Em
hiểu ntn về lời đề nghị đó ?
H? Theo em, vì sao vb này lại đợc đặt tên
là <<Đấu tranh cho >>.
H? Nhận xét gì về ng/th nghị luận của
bài văn ?
Gv chốt lại nd kiến thức -> Hớng Hs vào
ghi nhớ.
Gọi Hs đọc ghi nhớ.
* HĐ 3: Luyện tập
Nêu cảm nghĩ của em về bài <<Đấu
>>.
GV cung cấp kiến thức: Tình hình thời sự
c.tranh, xung đột và chạy đua vũ trang
trên TG hiện nay: Cuộc c.tranh xâm luợc
Iraq của Mỹ, cuộc xung đột ở Trung
đông.
Nhận thức đúng về nguy cơ c.tranh và
tham gia vào cuộc đ.tranh cho hòa bình là
yêu cầu đặt ra cho mỗi ngời .
* HĐ4: HDVN:
C.tranh HN không chỉ tiêu diệt nhân
loại mà còn tiêu hủy mọi sự sống trên
trái đất .
Tg đa ra những chứng cứ từ khoa học
địa chất và sự tiến hóa của sự sống trên
trái đất .
-> Nếu để c.tranh HN nổ ra, nó sẽ đẩy
lùi sự tiến hóa về điểm x.phát, tiêu hủy
thành quả của q. trình tiến hóa sự
sống trong tự nhiên.
Hs đọc
Hs phát biểu: (Luận điểm 4)
<<Chúng ta đến đây CS hòa bình,
công bằng>>.
- Đứng vào hàng ngũ những ngời đtranh
ngăn chặn CTHN.
- Lập ra một nhà băng lu giữ trí nhớ tồn
tại đợc cả sau tai họa HN -> Macket
muốn nhấn mạnh: Nhân loại cần giữ gìn
ký ức của mình, l/sử sẽ lên án những thế
lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm
họa HN.
Hs thảo luận: Bài viết không những chỉ
rõ mối đe dọa HN mà còn nhấn mạnh
vào n/vụ đ/tranh để ngăn chặn nguy cơ
ấy -> Vì thế nhan đề của bài đợc đặt tên
là <<Đấu tranh cho >>.
-Chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh
rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận
chặt chẽ.
+ Ghi nhớ (18)
Hs tự do nêu cảm nhận.
C) CTHN
đi ngợc
lại lý trí
con ngời,
chẳng
những thế
nó còn
phản lại
sự tiến
hóa của
tự nhiên .
d) N/vụ
đấu tranh
ngăn
chặn
CTHN
cho 1 TG
hòa bình.
IV.
Luyện
tập:
Cảm nghĩ
của em về
vb:
<<
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét