Thứ Năm, 6 tháng 3, 2014

Biện pháp dạy học môn toán tại trường trung học cơ sở yên hoà, hà nội


5
Có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động
sư phạm mang tính khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên,
học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm làm cho nhà trường vận
hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng 1.2.3. Hoạt động dạy - học, quản
lý hoạt động dạy - học
1.2.3.1. Hoạt động dạy học
Quá trình dạy học gồm hai quá trình bộ phận: Quá trình dạy và quá trình học. Hai quá
trình bộ phận này không tách rời nhau, luôn luôn gắn bó hữu cơ, bổ sung, hỗ trợ nhau để cùng
phát triển và cùng đạt mục tiêu của dạy học. Thiếu một trong hai quá trình bộ phận thì quá
trình dạy học không diễn ra. Tuy nhiên điều này chỉ đạt được khi người dạy và người học
thực hiện tốt chức năng của mình: Người dạy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức, điều khiển,
hướng dẫn, gợi ý, trọng tài hoạt động nhận thức của người học, và người học đóng vai trò tự
giác, chủ động, tích cực phối hợp với hoạt động của người dạy, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt
động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ học tập.
1.2.3.2. Quản lý hoạt động dạy - học
Quản lý quá trình dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục
tiêu đề ra.
Quản lý hoạt động dạy học trong trường phổ thông bao gồm các nội dung cơ bản là:
Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh và quản lý
CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ dạy học.
1.3. Quản lý hoạt động dạy - học môn Toán ở trƣờng trung học cơ sở
1.3.1. Đặc điểm môn Toán ở trường THCS
* Vị trí vai trò môn Toán trong nhà trường phổ thông
- Môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục phổ
thông. Môn Toán góp phần phát triển nhân cách.
- Môn Toán cung cấp vốn văn hoá toán học phổ thông một cách có hệ thống và tương đối
hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, kĩ năng và tư duy.
- Môn toán còn là công cụ giúp cho việc dạy và học các môn học khác.
* Mục tiêu môn Toán trong nhà trường THCS
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức, phương pháp Toán học phổ thông, cơ bản, thiết
thực.
- Hình thành và rèn luyện các kĩ năng

6
- Rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và logic, khả năng quan sát, dự đoán, phát triển trí
tưởng tượng không gian. Rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ chính xác, bồi dưỡng các
phẩm chất của tư duy như linh hoạt, độc lập và sáng tạo.
* Chương trình Toán THCS
Chương trình Toán THCS hiện nay theo quyết định số 16/2006/QĐ BGD-ĐT ngày
05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT. Cụ thể: Lớp 6 ( 4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết), Lớp
7 ( 4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết), Lớp 8 ( 4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết), Lớp 9 ( 4
tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết).
* Yêu cầu về dạy - học môn Toán ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học môn Toán trong giai đoạn hiện nay đã được
xác định là: “Phương pháp dạy học toán trong nhà trường các cấp phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trau dồi các phẩm chất
linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy”. (Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán của Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 5/5/2006). Theo
định hướng dạy học này, giáo viên là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình học
tập còn học sinh là chủ thể nhận thức, biết cách tự học, tự rèn luyện, từ đó hình thành phát triển
nhân cách và các năng lực cần thiết của người lao động theo những mục tiêu mới đã đề ra.
Bắt đầu từ năm 2006 học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở phải tham dự kỳ thi tuyển sinh
vào 10 với hai môn Văn và Toán, là kỳ thi tuyển sinh quyết định để được bước tiếp vào giai đoạn
phổ thông trung học. Việc học tập môn Toán ở trường THCS càng trở nên vô cùng cần thiết.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy - học môn Toán ở trường trung học cơ sở
- Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh
- Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán
1.3.3. Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động dạy - học môn Toán trong trường
THCS
- Mục tiêu và chương trình môn Toán trung học cơ sở
- Cán bộ quản lý và độ ngũ giáo viên ở trường THCS
- Đối tượng dạy học của trường THCS
- Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học Toán
- Môi trường quản lý hoạt động dạy học Toán
Tổng kết chƣơng 1.
Chương I là tổng kết một số cơ sở lí luận về quản lí môn Toán ở trường THCS. Nội
dung của chương đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan đến QL, QL giáo dục, QL

7
hoạt động dạy học môn Toán và những yếu tố ảnh hưởng đến QL hoạt động dạy học môn
Toán. Qua đó luận văn nghiên cứu thực trạng QL hoạt động dạy - học môn Toán ở trường
THCS Yên Hoà. Và căn cứ vào thực trạng đấy, chúng tôi đề xuất biện pháp quản lí hoạt động
dạy - học môn Toán tại trường THCS Yên Hoà.
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TOÁN,
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN TOÁN
TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ YÊN HOÀ, HÀ NỘI
2.1. Khái quát về trƣờng THCS Yên Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Trường cấp II Yên Hòa được thành lập năm 1960 thuộc huyện Từ Liêm. Đến năm 1996,
trường được đổi tên thành trường THCS Yên Hòa, thuộc địa bàn quận Cầu Giấy.
Cùng với việc mở rộng đường Nguyễn Phong Sắc kéo dài, trường có vị trí thuận lợi về
mặt địa lí. Với sự cố gắng vượt bậc của các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên trong trường,
nhà trường đã không ngừng phát triển. Trường THCS Yên Hòa đến nay là năm thứ 8 đạt danh
hiệu trường tiên tiến xuất sắc cấp thành phố; năm thứ 24 được công nhận trường tiên tiến xuất
sắc về thể dục thể thao cấp thành phố. Trường đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 –
2010, đạt huân chương lao động hạng Ba năm 2008, được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn
Dũng tặng bằng khen ngày 07/11/2006; Bộ GDĐT tặng tập thể trường 2 bằng khen – 3 bằng
khen cá nhân. Trong những năm gần đây, trường đã liên tục đứng trong số những trường dẫn
đầu quận Cầu Giấy về hiệu quả giáo dục và dạy học, tạo được niềm tin yêu ở học sinh và phụ
huynh.
2.1.3. Cơ sở vật chất của trường:
Trường được xây dựng trên diện tích 5450m
2
gồm 1 khu hiệu bộ, 20 phòng học riêng
biệt đảm bảo không gian thoáng mát, hệ thống đèn chiếu sáng và bàn ghế theo tiêu chuẩn học
đường.
- Trường có 7 phòng học chức năng theo từng bộ môn. Các phòng chức năng đều
được trang bị máy tính và các phương tiện, thiết bị hỗ trợ dạy học hiện đại.
- Trường có 2 phòng tin học với 63 máy tính phục vụ cho việc học tập của học sinh và
việc dạy học áp dụng công nghệ thông tin của giáo viên.
2.1.4. Hoạt động dạy và nghiên cứu của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong
những năm gần đây
2.1.4.1. Hoạt động dạy và nghiên cứu của giáo viên
Cơ cấu giáo viên của trường với 20 lớp là đủ, không thiếu. Số giáo viên đạt các giải
giáo viên dạy giỏi cấp Quận trở lên là tương đối nhiều. Về tổ Toán Lý đến nay có 15 giáo

8
viên, có 11 giáo viên đạt trên chuẩn và 1 giáo viên đạt chuẩn, 2 giáo viên đang theo học Đại
học, 1 giáo viên có trình độ thạc sĩ.
2.2.1.3. Thực hiện nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
a) Về nội dung chương trình giảng dạy
b) Về các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
Qua kết quả trên cho thấy phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong môn Toán vẫn
là thuyết trình, giảng giải.
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát GV và HS về mức độ sử dụng hình thức dạy – học môn Toán của
giáo viên
Nội dung
Mức độ thực hiện ( %)
Thƣờng
xuyên
Đôi khi
Không bao giờ
GV
HS
GV
HS
GV
HS
1. Hình thức bài – lớp (Hình thức lên lớp)
70
75
30
25


2. Hình thức học nhóm tại lớp
45
36
55
64


3.Hình thức tự học ở nhà
100
100
0
0


4. Hình thức thảo luận
58
45
42
55


5. Hình thức hoạt động ngoại khóa


15
26
85
74
6. Hình thức tham quan học tập




100
100
7. Hình thức giúp đỡ riêng.
77
75
23
25


8. Hình thức trò chơi học tập – nhận thức
31
23
50
45
19
32
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.2.2. Thực trạng hoạt động học của học sinh
2.2.2.1. Về mục đích động cơ học tập
Điều tra 100 học sinh về mục đích học tập của các em, kết quả chúng tôi thu được là:
2.2.2.2. Về ý thức thái độ học tập và hứng thú với môn Toán
Biểu đồ: Kết quả khảo sát giáo viên và học sinh về ý thức thái độ học tập và hứng thú với môn
Toán





Mức độ (%)
5
10
15
20
0
50
Giáo viên
Họ c sinh
họ c
25
30
35
40
45

9




( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.2.2.3. Về mức độ học sinh thực hiện các nội dung học tập
Bảng 2.6. Kết quả khảo sát GV và học sinh về mức độ học sinh thực hiện các nội dung học
tập môn Toán của học sinh
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
TB
Yếu
Rất yếu
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
GV
HS
1. Đọc bài và làm bài trước khi
lên lớp
46.4
41
35.7
20
17.9
32
0
7
0
0
2. Nghe giảng và ghi bài trên
lớp
25
50
67.8
20
7.2
30
0
0
0
0
3. Tham gia các hoạt động học
tập trên lớp; trả lời câu hỏi, trình
bày, ý kiến, thảo luận, …
46.4
63
46.4
25
7.2
12
0
0
0
0
4. Chủ động phát hiện và tìm
cách bổ sung những kiến thức
còn thiếu
14.2
30
57.2
35
21.4
35
7.2
0
0
0
5. Sưu tầm, bổ sung kiến thức
đã học trên lớp bằng sách báo,
mạng Internet,
28.5
50
64.3
20
7.2
24
0
6
0
0
6. Tự giác học tập ở nhà
0
40
67.8
18
25
18
7.2
0
0
24
Tỷ lệ trung bình
26.8
45.7
56.5
23
14.3
25.2
2.4
2.1
0
4
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy – học môn Toán tại Trƣờng THCS Yên Hòa, Cầu
Giấy, Hà Nội
2.3.1. Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên
2.3.1.1. Quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch công tác
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát GV và quản lý về thực trạng quản lý việc lập kế hoạch và thực
hiện kế hoạch của GV

10
TT
Thực trạng quản lý
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1
Tổ chức kiểm tra việc
lập kế hoạch giảng dạy
71.4
50
28.6
50
0
0
0
0
0
0
2
Thanh tra thực hiện kế
hoạch giảng dạy
53.5
50
46.5
25
0
25
0
0
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.3.1.2. Quản lý nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát GV và quản lý về việc GV soạn bài và chuẩn bị bài trước khi lên
lớp
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Đề ra những quy định cụ thể về
việc soạn bài và chuẩn bị tiết dạy
57.1
100
35.7
0
7.2
0
0
0
0
0
2. Tổ chuyên môn lập kế hoạch
kiểm tra định kỳ và đột xuất giáo
án của GV
67.8
50
25
50
0
0
0
0
7.2
0
3. Bồi dưỡng phương pháp soạn
bài và chuẩn bị lên lớp
53.5
50
32.1
25
7.2
25
7.2
0
0
0
4. Sử dụng kết quả kiểm tra trong
đánh giá xếp loại GV
46.4
50
39.2
25
7.2
25
7.2
0
0
0
Tỷ lệ Trung bình
56.2
62.5
33
25
5.4
12.5
3.6
0
1.8
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.3.1.3. Quản lý việc thực hiện nội dung, phương thức, hình thức tổ chức dạy học.
a. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình sách giáo khoa
b. Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát GV, nhà quản lý về thực trạng quản lý việc cải tiến phương pháp,
hình thức tổ chức dạy – học
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung
Yếu
Rất yếu

11
bình
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Quy định chế độ dự giờ đối với GV
75
50
25
25
0
25
0
0
0
0
2. Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ đổi
mới phương pháp dạy – học
82.1
50
17.9
25
0
25
0
0
0
0
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc
chuẩn bị lên lớp, dự giờ, họp chuyên
môn, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới
phương pháp dạy – học và hội giảng
60.7
50
25
25
14.3
25
0
0
0
0
4. Khuyến khích và hỗ trợ hoạt động
nghiên cứu khoa học về chủ đề đổi mới
phương pháp dạy – học
35.7
50
35.7
25
28.6
25
0
0
0
0
5. Với những GV có thành tích trong
đổi mới phương pháp dạy – học, ban
hành chế độ khen thưởng
64.2
50
17.9
50
17.9
0
0
0
0
0
6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV
đặc biệt về đổi mới phương pháp, hình
thức tổ chức dạy – học
46.4
50
35.7
50
17.9
0
0
0
0
0
7. Tổ chức các hoạt động trên lớp kết
hợp với hoạt động ngoài giờ lên lớp,
tham quan
46.4
50
46.4
50
7.2
0
0
0
0
0
Tỷ lệ trung bình
59
50
29
36
12
14
0
0
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.3.1.4. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát GV, nhà quản lý về thực trạng quản lý, thực trạng việc kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập của học sinh
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Chỉ đạo các tổ chuyên môn, nhóm
78.5
75
21.5
25
0
0
0
0
0
0

12
bộ môn, GV thực hiện quy chế kiểm
tra, thi định kỳ.
2. Quản lý việc đổi mới kiểm tra đánh
giá
82.1
50
17.9
50
0
0
0
0
0
0
3. Chỉ đạo kiểm tra định kỳ sổ điểm
GV
78.5
75
21.5
25
0
0
0
0
0
0
4. Tổ chức thanh tra, giám sát thi,
kiểm tra
65.7
70
34.3
30
0
0
0
0
0
0
5. Phân tích kết quả, phân loại học tập
của các học sinh
70
80
30
20
0
0
0
0
0
0
Tỷ lệ trung bình
74.9
70
25
24
0
0
0
0
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
Theo bảng 2.10, ta nhận thấy ở khâu phân tích kết quả, phân loại học tập của học sinh, nhà
trường chưa tiến hành tìm ra những nguyên nhân một số bài thi, một số môn thi điểm chưa
cao để rút kinh nghiệm cho học sinh.
2.3.1.5. Quản lý việc thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn
Công việc quản lý thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn được tiến hành theo quy
trình: tổ trưởng chuyên môn hoàn thành các biện pháp quản lý, sau đó thông báo kết quả với
BGH; BGH là người thẩm định cuối cùng về việc hoàn thành nhiệm vụ của GV ở khâu này.
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát GV và nhà quản lý về thực trạng quản lý thực hiện quy
định về hồ sơ chuyên môn
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Đề ra những quy định cụ thể
về hồ sơ chuyên môn (số
lượng, nội dung, hình thức)
88.6
100
11.4
0
0
0
0
0
0
0
2. Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm
tra hồ sơ cá nhân, nhận xét cụ
thể và yêu cầu điều chỉnh sau
kiểm tra
78.6
50
14.2
50
7.2
0
0
0
0
0
3. Sử dụng kết quả kiểm tra
75
50
17.8
50
7.2
0
0
0
0
0

13
trong đánh giá GV
Tỷ lệ trung bình
77.4
66.7
15.4
33.3
7.2
0
0
0
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
Căn cứ vào bảng thống kê 2.11, ta thấy khâu này được thực hiện tốt. Trung bình tỷ lệ
% các biện pháp như sau: Tốt: 77,4% GV và 66,7% quản lý; Khá: 15,4% GV và 33,3% quản
lý; vẫn có ý kiến đánh giá là TB: 7,2% GV.
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát GV và học sinh về quản lý hoạt động học tập của học
sinh
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Giáo dục động cơ, ý thức thái độ
học tập của học sinh
75
75
25
25
0
0
0
0
0
0
2. Bồi dưỡng các phương pháp học
tập tích cực cho học sinh
50
75
42.8
25
7.2
0
0
0
0
0
3. Xây dựng quy định cụ thể về nề
nếp học tập trên lớp của học sinh
100
100
0
0
0
0
0
0
0
0
4. Xây dựng quy định nề nếp học tập
ở nhà của học sinh
57.1
75
42.9
25
0
0
0
0
0
0
5. Phối hợp với GV chủ nhiệm, cha
mẹ học sinh, cán bộ lớp theo nề nếp
học tập của học sinh
57.1
25
35.7
75
7.2
0
0
0
0
0
6. Tổ chức diễn đàn học sinh để trao
đổi về phương pháp học và tự học
53.5
25
25
50
18
25
3.5
0
0
0
7. Thu nhận thông tin phản hồi từ học
sinh
60.7
25
35.8
75
3.5
0
0
0
0
0
8. Khen thưởng và kỷ luật kịp thời,
chính xác học sinh về nề nếp kỷ luật
và học tập
71.4
25
28.6
75
0
0
0
0
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
2.3.3. Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị, phương tiện dạy học

14
Khảo sát 14 GV và 4 cán bộ quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện - kỹ
thuật phục vụ cho hoạt động dạy - học, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát GV và nhà quản lý về việc quản lý sử dụng cơ sở vật
chất, phương tiện dạy - học
Nội dung
Mức độ thực hiện (%)
Tốt
Khá
Trung
bình
Yếu
Rất yếu
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
GV
QL
1. Xây dựng kế hoạch trang bị và cơ
sở vật chất, phương tiện dạy – học
64.3
25
32.2
50
3.5
25
0
0
0
0
2. Xây dựng nội quy sử dụng cơ sở vật
chất
53.5
25
28.5
50
18
25
0
0
0
0
3. Tăng cường cho GV kiến thức về
công nghệ thông tin và kỹ năng sử
dụng các trang thiết bị dạy học hiện
đại
60.7
50
28.5
25
0
25
10.8
0
0
0
4. Tổ chức cuộc thi viết sáng kiến kinh
nghiệm cải tiến kỹ thuật, thiết kế các
phương tiện phục vụ hoạt động học
tập
35.5
25
46.5
50
18
25
0
0
0
0
5. Khen thưởng, động viên GV sử
dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học, phương tiện thuật
39.3
25
53.5
75
7.2
0
0
0
0
0
Tỷ lệ trung bình
50.5
30
38.1
50
9.3
20
2.1
0
0
0
( Nguồn: Khảo sát tại trường THCS Yên Hoà tháng 4 năm 2011)
Tổng kết chƣơng 2
Chương 2 tác giả đã khái quát một số nét về quá trình hình thành và phát triển của
trường THCS Yên Hoà, phân tích đánh giá thực trạng hoạt động dạy - học, quản lý hoạt động
dạy - học môn Toán tại trường THCS Yên Hoà. Thực trạng này đã cho chúng ta một cái nhìn
tổng quát về những thành tựu cũng như những bất cập trong công tác quản lý hoạt động dạy -
học môn Toán của nhà trường hiện nay để tác giả đưa ra những biện pháp quản lý nhằm nâng
cao chất lượng dạy - học môn Toán, nâng cao chất lượng đào tạo của Trường THCS Yên Hòa
ở chương 3.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét