Thứ Tư, 12 tháng 3, 2014

Quy dinh dau noi vao HTD quoc gia


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Quy dinh dau noi vao HTD quoc gia": http://123doc.vn/document/1036248-quy-dinh-dau-noi-vao-htd-quoc-gia.htm


33. Thiết bị tự động điều chỉnh kích từ AVR (viết tắt theo tiếng Anh:
Automatic Voltage Regulator) là thiết bị tự động điều khiển điện áp đầu cực máy phát
thông qua tác động vào hệ thống kích từ của máy phát.
34. Thiết bị ổn định hệ thống điện PSS (viết tắt theo tiếng Anh: Power System
Stabilizer) là thiết bị đưa tín hiệu bổ sung tác động vào bộ tự động điều chỉnh điện áp
(AVR) để giảm mức dao động cho hệ thống điện.
35. Trạm đấu nối là nơi lắp đặt thiết bị điện của đối tác để đấu nối vào điểm đấu
nối.
Chương II
ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN
Điều 4. Tần số
1. Tần số định mức của hệ thống điện Việt Nam là 50Hz. Trong điều kiện bình
thường, tần số hệ thống điện được dao động trong phạm vi ±0,2Hz so với tần số định
mức 50Hz. Trường hợp hệ thống điện chưa ổn định, cho phép độ lệch tần số là ±0,5Hz.
2. Tần số trong hệ thống điện được điều khiển ở hai mức: điều khiển tần số sơ cấp
và điều khiển tần số thứ cấp.
Điều 5. Điện áp
1. Các cấp điện áp danh định trong hệ thống điện là 500kV, 220kV, 110kV, 35kV,
22kV, 15kV, 10kV, 6kV và 0.4kV.
2. Trong điều kiện làm việc bình thường và khi có sự cố đơn lẻ xảy ra trong hệ
thống điện, điện áp vận hành trên lưới được cho trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1 Điện áp vận hành trên lưới cho phép theo các cấp điện áp

3. Trong thời gian sự cố, điện áp tại nơi xảy ra sự cố và vùng lân cận có thể giảm
quá độ đến giá trị bằng 0 ở pha bị sự cố và/hoặc tăng quá 110% điện áp danh định ở các
pha không bị sự cố cho đến khi sự cố được loại trừ.
4. Cho phép mức dao động điện áp tạm thời lớn hơn ±10% so với điện áp danh
định khi xảy ra sự cố nghiêm trọng và trong quá trình khôi phục hệ thống.
Cấp điện áp
Trong chế độ làm việc
bình thường
Trong chế độ sự cố
đơn lẻ
500kV 475 – 525 450 - 550
220kV 209 – 242 198 - 242
110kV 104 – 121 99 - 121
Trung áp
± 10% ± 10%
5
5. Bên cung cấp và khách hàng có thể thỏa thuận trị số điện áp tại điểm đấu nối,
trị số này có thể cao hơn hoặc thấp hơn các giá trị trong Bảng 2.1
Điều 6. Cân bằng pha
Trong chế độ làm việc bình thường, thành phần thứ tự nghịch của điện áp pha
không vượt quá 3% điện áp danh định (đối với cấp điện áp từ 110kV trở lên) hoặc 5%
điện áp danh định (đối với cấp điện áp dưới 110kV).
Điều 7. Sóng hài
1. Giá trị cực đại cho phép (tính theo % điện áp danh định) của tổng mức biến
dạng điện áp gây ra bởi các thành phần sóng hài bậc cao đối với các cấp điện áp được
quy định trong Bảng 2.2.
Bảng 2.2 Độ biến dạng điện áp do sóng hài
Cấp điện áp Tổng biến dạng
110, 220, 500kV 3,0
Trung áp 6,5
2. Các đơn vị quản lý lưới điện có trách nhiệm theo dõi và kiểm soát để mức biến
dạng điện áp do sóng hài trong lưới điện thuộc quyền quản lý không vượt quá các mức
quy định trong Bảng 2.2 ở điều kiện vận hành bình thường.
3. Căn cứ các giá trị quy định trong Bảng 2.2, Cục Điều tiết điện lực chủ trì xây
dựng và trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy trình kiểm tra và giám sát mức
độ phát sóng hài của các thiết bị của đối tác khi đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.
Điều 8. Mức nhấp nháy điện áp
1. Mức nhấp nháy điện áp tối đa cho phép trong lưới điện truyền tải và phân phối
được quy định trong Bảng 2.3.
Bảng 2.3 Mức nhấp nháy điện áp
Cấp điện áp P
lt95%
P
st95%
110, 220, 500kV 0,6 0,8
Trung áp 0,8 1,0
2. Các đơn vị quản lý lưới điện có trách nhiệm theo dõi và kiểm soát mức nhấp
nháy điện áp trong lưới điện thuộc quyền quản lý không vượt quá các mức quy định
trong Bảng 2.3 ở điều kiện vận hành bình thường.
3. Căn cứ các giá trị quy định trong Bảng 2.3, Cục Điều tiết điện lực chủ trì xây
dựng và trình Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quy trình kiểm tra và giám sát mức
độ nhấp nháy điện áp do các thiết bị của đối tác gây ra khi đấu nối vào hệ thống điện
quốc gia.
Điều 9. Dao động điện áp
Mức dao động điện áp tại điểm đấu nối ở cấp điện áp 110kV trở lên do phụ tải dao
động không theo chu kỳ gây ra không được vượt quá 2,5% điện áp vận hành.
Điều 10. Chế độ nối đất trung tính
Chế độ nối đất trung tính trong hệ thống điện quy định trong Bảng 2.4.
Bảng 2.4 Chế độ nối đất trung tính
6
Cấp điện áp Chế độ làm việc của điểm trung tính
110, 220, 500kV Nối đất trực tiếp
35 kV Nối đất qua cuộn dập hồ quang/cách ly/trực tiếp
15, 22 kV Nối đất trực tiếp
6, 10 kV Cách ly
Điều 11. Dòng ngắn mạch và thời gian loại trừ ngắn mạch
Trị số dòng ngắn mạch lớn nhất và thời gian tối đa loại trừ ngắn mạch của các bảo
vệ chính trong hệ thống điện quy định trong Bảng 2.5.
Bảng 2.5 Dòng và thời gian loại trừ ngắn mạch
Cấp điện áp
Dòng ngắn mạch
lớn nhất (kA)
Thời gian tối đa
loại trừ ngắn mạch bằng bảo
vệ chính (ms)
500kV 40 80
220kV 40 100
110kV 31,5 150
Trung áp 25 500
Điều 12. Hệ số chạm đất
Hệ số sự cố chạm đất của lưới điện từ cấp điện áp 110kV trở lên không được vượt
quá 1,4.
Chương III
ĐIỂM ĐẤU NỐI VÀ RANH GIỚI PHÂN ĐỊNH TÀI SẢN
Điều 13. Điểm đấu nối
1. Điểm đấu nối là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của đối tác
vào hệ thống điện.
2. Điểm đấu nối được mô tả chi tiết bằng các bản vẽ, sơ đồ, thuyết minh có liên
quan trong thoả thuận đấu nối.
Điều 14. Ranh giới phân định tài sản
1. Điểm đấu nối là ranh giới phân định tài sản giữa đơn vị quản lý lưới điện và đối
tác.
2. Tài sản các bên tại ranh giới phân định phải được liệt kê chi tiết kèm theo các
bản vẽ, sơ đồ có liên quan trong thỏa thuận đấu nối.
7
3. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, tài sản thuộc sở hữu của bên nào do bên đó
có trách nhiệm đầu tư xây dựng, thử nghiệm, vận hành và bảo dưỡng theo các tiêu chuẩn
và quy định của pháp luật.
Chương IV
ĐIỀU KIỆN ĐẤU NỐI
Mục 1
ĐIỀU KIỆN CHUNG ĐỂ ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN
Điều 15. Các yêu cầu chung
1. Việc đấu nối trang thiết bị điện, lưới điện và nhà máy điện của đối tác vào hệ
thống điện quốc gia phải tuân theo Quy hoạch phát triển điện lực đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp nhu cầu đấu nối của đối tác nằm ngoài Quy hoạch phát triển điện lực
được duyệt, đối tác có trách nhiệm đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành
các công việc liên quan nhằm điều chỉnh quy hoạch.
2. Đối tác phải cam kết xây dựng và vận hành trang thiết bị điện, lưới điện và nhà
máy điện của mình phù hợp với Quy định này và các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình có
liên quan.
3. Trước và sau khi đấu nối vào hệ thống điện quốc gia, đối tác có trách nhiệm
tuân thủ Quy trình kiểm tra và giám sát mức phát sóng hài, nhấp nháy điện áp do Bộ
Công nghiệp ban hành.
Trường hợp các kết quả tính toán hoặc kiểm tra theo Quy trình do Bộ Công
nghiệp ban hành cho thấy mức phát sóng hài và nhấp nháy điện áp do đối tác gây ra vượt
quá quy định, đối tác có trách nhiệm tiến hành các biện pháp thích hợp để giảm các giá
trị đó xuống dưới mức cho phép và phải được đơn vị quản lý lưới điện chấp thuận bằng
văn bản.
4. Đơn vị quản lý lưới điện và đối tác có thể thỏa thuận các chỉ tiêu kỹ thuật, đặc
tính vận hành hệ thống điện khác với quy định tại Chương II Quy định này nhưng phải
được thực hiện bằng văn bản và ghi rõ trong thỏa thuận đấu nối.
5. Đơn vị quản lý lưới điện có quyền từ chối đề nghị đấu nối hoặc tách đấu nối
của đối tác ra khỏi hệ thống điện quốc gia nếu đối tác vi phạm Quy định này và các quy
định của pháp luật về an toàn và kỹ thuật.
6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các
quy định trong khoảng thời gian từ sau khi ký thoả thuận đấu nối đến trước thời điểm
đóng điện điểm đấu nối nhưng gây ảnh hưởng đến việc lựa chọn thiết bị của đối tác, đối
tác có trách nhiệm báo cáo Bộ Công nghiệp để giải quyết.
7. Cấp điện áp đấu nối lưới điện của đối tác vào hệ thống điện phải được xác định
bằng các nghiên cứu kinh tế - kỹ thuật.
a) Trường hợp đối tác muốn đấu nối vào hệ thống điện quốc gia ở cấp điện áp
khác với cấp điện áp đã thoả thuận với đơn vị quản lý lưới điện, đối tác phải chịu mọi
8
chi phí cho việc đầu tư bổ sung thiết bị trong hệ thống điện quốc gia để đáp ứng yêu cầu
của đối tác.
b) Các bước khảo sát, thiết kế, trình duyệt, thẩm định và phê duyệt đề án thiết kế
điểm đấu nối, thử nghiệm, nghiệm thu các công trình liên quan đến điểm đấu nối phải
tuân theo các trình tự và thủ tục được các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
c) Đối với mỗi điểm đấu nối, đối tác có trách nhiệm lập các bản vẽ sơ đồ đấu nối
điện chính, mặt bằng bố trí thiết bị điện, hệ thống bảo vệ, tự động, điều khiển, đo lường
và các bản vẽ liên quan khác.
d) Sơ đồ đấu nối điện chính phải bao gồm toàn bộ các thiết bị trung/cao áp tại
trạm đấu nối và phải thể hiện được liên kết giữa hệ thống điện của đối tác và hệ thống
điện quốc gia. Các trang thiết bị điện được mô tả bằng các biểu tượng và ký hiệu phải
được các đơn vị điều độ đánh số theo quy định hiện hành. Tên gọi các đường dây và
trạm của phía đối tác phải được thoả thuận với đơn vị quản lý lưới điện để tránh trùng
lặp, nhầm lẫn trong quá trình vận hành.
đ) Trường hợp đối tác dự định thay đổi sơ đồ kết lưới trong phạm vi quản lý của
mình có liên quan đến điểm đấu nối, đối tác có trách nhiệm thông báo với đơn vị quản lý
lưới điện trước khi đầu tư và thực hiện các thay đổi đó. Các thay đổi sau đó phải được
cập nhật trong các hồ sơ liên quan đến điểm đấu nối.
Mục 2
ĐIỀU KIỆN ĐẤU NỐI VÀO LƯỚI ĐIỆN CẤP ĐIỆN ÁP
TỪ 110 kV TRỞ LÊN
Điều 16. Yêu cầu đối với thiết bị của đối tác tại điểm đấu nối
1. Các máy cắt của đối tác có liên hệ trực tiếp với điểm đấu nối và các hệ thống
bảo vệ, điều khiển, đo lường đi kèm phải có đủ khả năng đóng cắt dòng điện ngắn mạch
lớn nhất có thể xảy ra tại điểm đấu nối.
2. Máy cắt thực hiện thao tác đấu nối với hệ thống điện quốc gia phải được trang
bị hệ thống kiểm tra đồng bộ nếu hai phía máy cắt đều có nguồn điện và được trang bị
dao cách ly kèm theo các phương tiện khoá liên động để đảm bảo an toàn khi sửa chữa,
bảo dưỡng thiết bị, trừ trường hợp có thoả thuận khác với đơn vị quản lý lưới điện.
Điều 17. Yêu cầu về hệ thống bảo vệ rơ le
1. Đối tác có trách nhiệm thiết kế, lắp đặt và thử nghiệm hệ thống bảo vệ rơ le
trong hệ thống điện của mình nhằm đạt được các yêu cầu về tác động nhanh, độ nhạy và
tính chọn lọc khi loại trừ sự cố. Phạm vi và cách bố trí thiết bị bảo vệ rơ le cho tổ máy
phát, máy biến áp, thanh cái và đường dây xuất tuyến nối vào hệ thống điện quốc gia do
đối tác quản lý phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành.
2. Việc phối hợp các thiết bị bảo vệ rơle tại điểm đấu nối phải được thỏa thuận
giữa đối tác và đơn vị quản lý lưới điện.
3. Thiết bị bảo vệ rơ le liên quan đến điểm đấu nối phải được chỉnh định theo
phiếu do cấp điều độ có quyền điều khiển đối với các thiết bị tại điểm đấu nối ban hành.
9
4. Thời gian loại trừ sự cố xảy ra trên các phần tử trong hệ thống điện của đối tác
bằng các bảo vệ rơ le chính không vượt quá các giá trị trong Bảng 2.5 Chương II Quy
định này.
5. Đường dây tải điện đấu nối hệ thống điện của đối tác vào hệ thống điện quốc
gia phải được trang bị các thiết bị bảo vệ rơ le phù hợp với các quy định của đơn vị quản
lý lưới điện. Số lượng bảo vệ tối thiểu được quy định như sau:
a) Đường dây cấp điện áp 220kV trở lên phải có 2 bảo vệ chính có tốc độ cao và
một số thiết bị bảo vệ dự phòng.
b) Đường dây 110kV phải có một bảo vệ chính, một số thiết bị bảo vệ dự phòng.
6. Đối tác phải trang bị bảo vệ chống máy cắt từ chối tại tất cả các máy cắt của
mình có liên hệ với điểm đấu nối. Khi máy cắt nối trực tiếp với điểm đấu nối không cắt
được sự cố, bảo vệ chống máy cắt từ chối phải khởi động cắt không trì hoãn tất cả các
máy cắt liên quan với điểm sự cố trong vòng 60 mi-li giây tiếp theo.
Trong một số trường hợp, thiết bị bảo vệ rơ le trong lưới điện của đối tác có thể
được phép gửi lệnh đi cắt các máy cắt ở cấp điện áp cao hơn cấp điện áp đấu nối trong
hệ thống điện quốc gia, nhưng phải được sự thỏa thuận của cấp điều độ có quyền điều
khiển đối với các máy cắt này và phải được ghi trong thỏa thuận đấu nối.
7. Lưới điện từ cấp điện áp 110kV trở lên của đối tác phải được trang bị thiết bị
tự động đóng lặp lại sau sự cố phù hợp với yêu cầu của Trung tâm Điều độ hệ thống
điện quốc gia và Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền liên quan.
8. Độ tin cậy tác động của hệ thống rơ le bảo vệ của đối tác không được nhỏ hơn
99%.
Điều 18. Yêu cầu về hệ thống thông tin
1. Trừ trường hợp có thoả thuận khác, đối tác có trách nhiệm lắp đặt hệ thống
thông tin trong phạm vi quản lý của mình và kết nối hệ thống này với hệ thống thông tin
của đơn vị quản lý lưới điện và các Trung tâm điều độ hệ thống điện liên quan nhằm
phục vụ thông tin liên lạc và truyền dữ liệu. Để đảm bảo kết nối thành công, các thiết bị
của đối tác phải tương thích với hệ thống thông tin hiện có của đơn vị quản lý lưới điện
và các Trung tâm Điều độ hệ thống điện.
2. Đơn vị quản lý lưới điện, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia và Trung
tâm Điều độ miền liên quan có trách nhiệm thông báo cho đối tác các yêu cầu về thông
tin liên lạc và truyền dữ liệu đồng thời phối hợp với đối tác trong quá trình thử nghiệm,
nghiệm thu và tích hợp hệ thống thông tin của đối tác vào hệ thống thông tin hiện có do
các đơn vị quản lý.
3. Yêu cầu về hệ thống thông tin phải được mô tả rõ trong thỏa thuận đấu nối.
Điều 19. Thiết bị thu thập và truyền dữ liệu phục vụ SCADA
1. Đối tác có trách nhiệm lắp đặt, thử nghiệm, nghiệm thu và kết nối thiết bị thu
thập và truyền trực tiếp dữ liệu từ các phần tử và các điểm nút trong lưới điện của mình
với hệ thống SCADA/EMS của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia và/hoặc
Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền liên quan.
Tuỳ từng trường hợp, đối tác có thể lắp đặt thiết bị đầu cuối (RTU) hoặc sử dụng
hệ thống điều khiển máy tính làm thiết bị thu thập và truyền dữ liệu.
10
2. Thiết bị thu thập và truyền trực tiếp dữ liệu của đối tác phải tương thích với các
yêu cầu về thủ tục kết nối với hệ thống SCADA/EMS và các quy cách kỹ thuật của
modem tại các Trung tâm Điều độ hệ thống điện liên quan.
Trường hợp hệ thống SCADA/EMS có sự thay đổi sau thời điểm ký thoả thuận
đấu nối, các Trung tâm Điều độ hệ thống điện có trách nhiệm thực hiện các hiệu chỉnh
cần thiết để các thiết bị của đối tác tương thích với các thay đổi của hệ thống
SCADA/EMS.
3. Việc kết nối giữa thiết bị thu thập và truyền dữ liệu của đối tác với hệ thống
SCADA/EMS hiện có của Trung tâm Điều độ hệ thống điện thực hiện theo nguyên tắc
phối hợp trong đó mỗi bên tự tiến hành các công việc cần thiết trên hệ thống của mình
nhưng đối tác có trách nhiệm đảm bảo sự tương thích của thiết bị với hệ thống
SCADA/EMS hiện có.
4. Các nhà máy điện của đối tác có công suất danh định từ 50MW trở lên phải
được trang bị hệ thống điều khiển máy tính phân tán (DCS) có hai (02) cổng kết nối trực
tiếp, đồng thời và độc lập với hệ thống SCADA/EMS của Trung tâm Điều độ hệ thống
điện quốc gia và Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền nơi đặt nhà máy, trừ trường hợp
có thỏa thuận khác.
Các nhà máy điện của đối tác có công suất danh định lớn hơn 10MW và nhỏ hơn
50MW đấu nối trực tiếp vào lưới điện 110kV trở lên có thể lựa chọn phương án trang bị
hệ thống điều khiển phân tán DCS hoặc thiết bị đầu cuối RTU, có hai (02) cổng kết nối
trực tiếp, đồng thời và độc lập với hệ thống SCADA/EMS của Trung tâm Điều độ hệ
thống điện quốc gia và Trung tâm Điều độ hệ thống điện miền nơi đặt nhà máy, trừ
trường hợp có thỏa thuận khác.
Đối với các nhà máy điện của đối tác có công suất danh định nhỏ hơn 10MW đấu
nối trực tiếp vào lưới điện 110kV trở lên, yêu cầu đấu nối với các hệ thống
SCADA/EMS được thỏa thuận giữa các bên tuỳ theo từng trường hợp cụ thể và phải
được ghi rõ trong thỏa thuận đấu nối.
5. Danh sách các dữ liệu truyền về hệ thống SCADA/EMS phải được đối tác thoả
thuận với các Trung tâm Điều độ hệ thống điện và ghi rõ trong thỏa thuận đấu nối nhưng
ít nhất phải bao gồm các dữ liệu sau:
a) Các dữ liệu trạng thái:
- Tổ máy phát (vận hành/không vận hành), (nếu có);
- Máy cắt của máy phát (đóng/cắt/không xác định ), (nếu có);
- Máy cắt của trạm biến áp hoặc sân phân phối (đóng/cắt/không xác định);
- Dao cách ly (đóng/mở);
- Vị trí nấc điều chỉnh điện áp của máy biến áp.
b) Các dữ liệu thông số vận hành:
- Điện áp thanh cái (V);
- Công suất tác dụng và phản kháng của các đường dây đến và đi (W/VAr);
- Công suất đang phát của tổ máy (W/VAr), (nếu có);
- Tần số (Hz);
- Dòng điện (A).
c) Các dữ liệu của mạch đo đếm:
- Điện năng phát của tổ máy (Wh/VArh), (nếu có);
11
- Điện năng truyền tải trên các lộ đường dây đến và đi (Wh/VArh).
d) Các dữ liệu điều khiển đầu ra:
- Máy cắt trạm biến áp hoặc sân phân phối (đóng/cắt);
- Máy cắt các xuất tuyến (đóng/cắt);
- Dao cách ly truyền động bằng động cơ (đóng/mở);
- Nấc điều chỉnh điện áp;
đ) Các tín hiệu báo động quan trọng khác theo yêu cầu của các Trung tâm Điều độ
hệ thống điện.
Các yêu cầu khác (nếu có) đối với thiết bị thu thập và truyền trực tiếp dữ liệu phải
được ghi trong hợp đồng mua bán điện và/hoặc thỏa thuận đấu nối.
Điều 20. Khả năng huy động và điều khiển công suất tác dụng của tổ máy
phát điện
1. Các tổ máy phát điện phải có khả năng phát công suất tác dụng định mức trong
dải hệ số công suất từ 0,85 ứng với chế độ phát công suất phản kháng đến 0,90 ứng với
chế độ nhận công suất phản kháng tại cực của máy phát, phù hợp với đặc tính công suất
phản kháng của tổ máy.
2. Các tổ máy phát điện không đồng bộ phải được trang bị các tụ bù ngang để
đảm bảo hệ số công suất tại điểm đấu nối nằm trong dải được quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Các tổ máy phát điện phải có khả năng tham gia vào việc điều khiển tần số và
điều khiển điện áp trong hệ thống điện thông qua việc điều khiển liên tục công suất tác
dụng và công suất phản kháng của máy phát.
4. Trong điều kiện bình thường, sự thay đổi điện áp tại điểm đấu nối với lưới điện
trong phạm vi cho phép theo quy định tại Điều 5 Chương II không được ảnh hưởng đến
lượng công suất tác dụng đang phát và khả năng phát toàn bộ công suất phản kháng của
máy phát điện nối trực tiếp với lưới điện.
5. Các tổ máy phát điện phải có khả năng liên tục phát công suất tác dụng danh
định trong dải tần số từ 49,5Hz đến 50,5Hz. Trong dải tần số 47 đến 49,5Hz, mức giảm
công suất không được vượt quá giá trị tính theo tỷ lệ yêu cầu của mức giảm tần số hệ
thống, phù hợp với đặc tuyến quan hệ giữa công suất tác dụng và tần số của tổ máy.
6. Các tổ máy phát điện phải có khả năng duy trì vận hành và phát công suất khi
tần số dao động trong khoảng từ 47Hz đến 52Hz. Trường hợp đặc biệt, đơn vị điều độ hệ
thống điện có thể cho phép rơ le tần số hoặc rơ le tốc độ thay đổi tần số cắt tổ máy phát
đang hoạt động trong dải tần số này khi có lý do kỹ thuật xác đáng. Trong trường hợp
tần số vượt ra khỏi giới hạn 47-52Hz, nhà máy điện có quyền quyết định tiến hành khẩn
cấp các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn cho trang thiết bị và các nhân viên vận
hành.
7. Tổ máy phát điện phải có khả năng chịu được mức mất đối xứng điện áp trong
hệ thống điện như quy định tại Điều 6 Quy định này.
8. Các tổ máy phát điện phải có khả năng chịu được thành phần dòng điện thứ tự
nghịch và thứ tự không xuất hiện trong thời gian loại trừ ngắn mạch pha-pha và pha-đất
gần máy phát bằng bảo vệ dự phòng có liên hệ với điểm đấu nối mà không được phép
tách lưới.
12
9. Các tổ máy phát điện và nhà máy điện của đối tác phải có khả năng làm việc
liên tục ở các chế độ sau:
a) Vượt tốc tới 10%;
b) Tải không cân bằng giữa 3 pha từ 5-10%;
c) Hệ số đáp ứng của kích từ lớn hơn 0,5%;
d) Dòng điện thứ tự nghịch nhỏ hơn 5%.
Điều 21. Hệ thống kích từ tổ máy phát điện
1. Hệ thống kích từ của máy phát phải đảm bảo cho máy phát có thể làm việc với
dải hệ số công suất quy định tại Điều 20 Quy định này.
2. Tổ máy phát điện của nhà máy điện có tổng công suất từ 30MW trở lên phải
được trang bị thiết bị tự động điều chỉnh điện áp (AVR) hoạt động liên tục có khả năng
giữ điện áp đầu cực không đổi với độ sai lệch không quá ±1% điện áp định mức đối với
các tổ máy có công suất danh định nhỏ hơn 25MW và không quá ±0,5% điện áp định
mức đối với các tổ máy có công suất danh định từ 25MW trở lên trong toàn bộ dải làm
việc cho phép của máy phát.
3. Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp phải có khả năng bù lại sự sụt áp trên máy
biến áp đầu cực và đảm bảo sự phân chia ổn định công suất phản kháng giữa các máy
phát điện cùng nối vào một thanh cái chung.
4. Thiết bị tự động điều chỉnh điện áp phải cho phép cài đặt các giới hạn về:
a) Dòng điện kích từ tối thiểu;
b) Dòng điện rô to tối đa;
c) Dòng điện stato tối đa.
5. Khi điện áp đầu cực máy phát điện nằm trong khoảng từ 80-120% điện áp định
mức và tần số hệ thống nằm trong dải từ 47-52Hz, hệ thống kích từ máy phát điện phải
có khả năng nâng được dòng điện và điện áp kích từ tới các giá trị như sau:
a) Máy phát thuỷ điện công suất danh định nhỏ hơn 25MW: 1,5 lần định mức
trong ít nhất 10 giây;
b) Máy phát thuỷ điện công suất danh định từ 25MW trở lên: 1,8 lần định mức
trong ít nhất 20 giây;
c) Máy phát nhiệt điện công suất danh định nhỏ hơn 25MW: 1,8 lần định mức
trong ít nhất 10 giây;
d) Máy phát nhiệt điện công suất danh định từ 25MW trở lên: 2,0 lần định mức
trong ít nhất 30 giây.
Tốc độ thay đổi điện áp kích từ không được nhỏ hơn 2,0 đơn vị tương đối/giây so
với điện áp kích từ định mức khi máy phát mang tải định mức.
6. Trong một số trường hợp, đơn vị quản lý lưới điện và Trung tâm Điều độ hệ
thống điện quốc gia có thể yêu cầu đối tác trang bị thiết bị ổn định hệ thống điện (PSS)
nhằm nâng cao ổn định hệ thống điện.
7. Yêu cầu về thiết bị tự động điều chỉnh kích từ và thiết bị ổn định hệ thống điện
(PSS) (nếu có) phải được quy định trong thỏa thuận đấu nối.
Điều 22. Hệ thống điều tốc tổ máy phát điện
13
1. Tất cả các tổ máy phát điện khi đang vận hành phải tham gia vào việc điều
khiển tần số sơ cấp trong hệ thống điện quốc gia.
2. Tổ máy phát điện của nhà máy điện có tổng công suất từ 30MW trở lên phải
được trang bị bộ điều tốc tác động nhanh để đáp ứng với sự thay đổi của tần số hệ thống
trong điều kiện vận hành bình thường. Bộ điều tốc phải có khả năng tiếp nhận và thực
hiện các lệnh tăng, giảm hoặc thay đổi điểm đặt công suất từ hệ thống SCADA/EMS của
Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia, trừ trường hợp Trung tâm Điều độ hệ thống
điện quốc gia không có yêu cầu.
3. Bộ điều tốc của tổ máy phát điện có công suất danh định lớn hơn 25MW phải
có khả năng làm việc với các giá trị hệ số tĩnh của đặc tính điều chỉnh nhỏ hơn hoặc
bằng 5%.
4. Hệ thống điều khiển bộ điều tốc phải cho phép cài đặt các giới hạn và các bảo
vệ chống vượt tốc như sau:
a) Đối với các tua bin hơi: 104% đến 112% tốc độ định mức.
b) Đối với tua bin khí và thuỷ điện: từ 104% đến 130% tốc độ định mức.
5. Trường hợp máy phát điện tạm thời bị tách khỏi hệ thống nhưng vẫn tiếp tục
cấp điện cho khách hàng thì bộ điều tốc máy phát phải duy trì được sự ổn định tần số
cho phần lưới đã tách ra, trừ trường hợp trong thỏa thuận đấu nối có quy định khác.
Điều 23. Khởi động đen
Tại các vị trí quan trọng trong hệ thống điện quốc gia, theo yêu cầu của Trung tâm
Điều độ hệ thống điện quốc gia, một số nhà máy điện phải có khả năng khởi động đen
và nội dung này phải được ghi rõ trong thỏa thuận đấu nối.
Điều 24. Yêu cầu bổ sung đối với hệ thống bảo vệ rơle tổ máy phát điện và
nhà máy điện
Ngoài các yêu cầu tại Điều 17 Quy định này, hệ thống bảo vệ rơ le nhà máy điện
của đối tác phải đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Nhà máy điện phải được trang bị hệ thống hoà đồng bộ chính xác.
2. Tổ máy phát điện phải được trang bị bảo vệ chống mất kích từ và bảo vệ chống
trượt cực từ.
3. Các đường dây tải điện cấp điện áp từ 110kV trở lên đấu nối nhà máy điện của
đối tác vào hệ thống điện quốc gia phải có 2 kênh thông tin liên lạc độc lập phục vụ cho
việc truyền tín hiệu rơ le bảo vệ giữa hai đầu đường dây với thời gian truyền không lớn
hơn 20ms.
Điều 25. Nối đất trung tính máy biến áp đầu cực
Cuộn dây có điện áp cao hơn của các máy biến áp từ 110kV trở lên của tổ máy
phát điện phải đấu hình sao có điểm trung tính thích hợp cho việc nối đất trực tiếp. Việc
nối đất và cấu hình cuộn dây điện áp thấp của các máy biến áp nêu trên phải đảm bảo giá
trị của hệ số sự cố chạm đất không vượt quá giá trị quy định tại Điều 12 Quy định này.
Điều 26. Yêu cầu đối với đối tác là khách hàng sử dụng điện
1. Đối tác là các khách hàng sử dụng điện phải cam kết tiêu thụ đúng lượng công
suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký và thoả thuận với đơn vị quản lý lưới điện.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét