Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
3. Lu giữ văn bản
a. Lu giữ văn bản mới
Để lu giữ văn bản mới, ta có thể làm bằng những cách nh sau:
Cách 1: Vào thực đơn File, chọn Save hoặc Save As. Khi đó, sẽ xuất hiện hộp
thoại Save As. Ta cần phải chọn ổ đĩa, th mục trong hộp Save in và gõ tên văn
bản cần lu giữ trong hộp File name, bấm nút Save.
Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl+S. Chọn ổ đĩa, th mục và tên văn bản cần lu
giữ, bấm nút Save.
Cách 3: Bấm chuột vào biểu tợng trên thanh công cụ. Chọn ổ đĩa, th mục
và tên văn bản cần lu giữ, bấm nút Save.
Hộp thoại Save Option
b. Lu giữ văn bản đ cóã
Để lu giữ văn bản đã có, ta có thể làm bằng những cách nh sau:
Cách 1: Vào thực đơn File, chọn Save.
Cách 2: Bấm tổ hợp phím Ctrl+S.
Cách 3: Bấm chuột vào biểu tợng trên thanh công cụ.
c. Lu giữ văn bản đ có với một tên khác (sao chép văn bản)ã
24
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
Để lu giữ văn bản đã có với một tên khác, ta có thể làm bằng cách nh sau:
Cách 1: Vào thực đơn File, chọn Save As. Chọn ổ đĩa, th mục và tên mới của
văn bản cần lu giữ, bấm nút Save.
d. Đặt các tuỳ chọn thờng dùng cho việc lu giữ
Để đặt các tuỳ chọn cho việc lu giữ, vào thực đơn Tools, chọn Option, chọn
mục Save. Khi hộp thoại Save Option xuất hiện, ta có thể chọn một số tuỳ chọn cho
việc lu giữ nh sau:
Always Create Backup Copy: Luôn tạo tệp dự trữ (*.BAK) khi lu giữ văn bản
lên đĩa.
Allow Fast Save: Lu giữ nhanh (chỉ lu những sửa đổi, không tạo tệp (*.BAK).
Automatic Save Every: Tự động lu sau một khoảng thời gian đợc lựa chọn.
Để chọn mục nào, ta đánh dấu "x" bằng cách bấm chuột vào mục đó.
25
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
Nhập và chỉnh sửa văn bản
1. Các phím thờng dùng trong Winword
: Di chuyển con trỏ sang phải một ký tự
: Di chuyển con trỏ sang trái một ký tự
: Di chuyển con trỏ xuống dới một dòng
: Di chuyển con trỏ lên trên một dòng
Home : Di chuyển con trỏ về đầu dòng văn bản
End : Di chuyển con trỏ về cuối dòng văn bản
PgUp : Di chuyển con trỏ lên một trang màn hình
PgDown: Di chuyển con trỏ xuống một trang màn hình
Ctrl+Home: Di chuyển con trỏ về đầu văn bản
Ctrl+End: Di chuyển con trỏ về cuối văn bản
Delete: Xoá ký tự phía bên phải con trỏ.
Back Space: Xoá ký tự phía bên trái con trỏ.
Insert: Chuyển đổi chế độ gõ: chèn hay đè (khi đó trên thanh trạng
thái, chữ OVR sẽ sáng khi chế độ gõ là đè, mờ khi chế độ gõ là
chèn.
Esc: Ngắt một công việc đang thực hiện.
Shift: Trên phím có hai ký hiệu, khi giữ phím Shift và gõ phím thì sẽ
đợc ký tự bên trên. Trên phím có một ký hiệu, khi giữ phím
Shift và gõ phím thì sẽ đợc ký tự là chữ hoa.
Enter Xuống dòng (Khi gõ văn bản, chiều dài của dòng ký tự vợt quá
độ rộng của trang. Winword sẽ tự động xuống dòng. Để xuống
dòng chuyển sang đoạn văn bản khác, ta sử dụng phím Enter)
2. Chế độ gõ văn bản kiểu Telex
Cách gõ văn bản tiếng Việt theo kiểu Tetex nh sau:
oo: ô
ow: ơ
aa: â
aw: ă
ee: ê
w:
uw:
f: dấu huyền
s: dấu sắc
r: dấu hỏi
x: dấu ngã
j: dấu nặng
26
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
3. Chọn khối văn bản
Ta có các cách chọn khối văn bản nh sau:
Bấm chuột vào đầu khối văn bản cần chọn, giữ phím Shift, bấm chuột vào
cuối khối văn bản cần chọn.
Đa con trỏ vào đầu khối văn bản cần chọn, giữ phím Shift, dùng các phím ,
, , , Home, End, PageUp, PageDown, để chọn
4. Sao chép khối văn bản
Chọn khối văn bản cần sao chép
Vào thực đơn Edit, chọn Copy (bấm tổ hợp phím Ctrl+C)
Đa trỏ chuột đến vị trí muốn dán
Vào thực đơn Edit, chọn Paste (bấm tổ hợp phím Ctrl+V)
5. Cắt dán khối văn bản (di chuyển khối văn bản)
Chọn khối văn bản cần cắt dán (di chuyển)
Vào thực đơn Edit, chọn Cut (bấm tổ hợp phím Ctrl+X)
Đa trỏ chuột đến vị trí muốn đa khối văn bản đợc chọn đến
Vào thực đơn Edit, chọn Paste (bấm tổ hợp phím Ctrl+V)
Lu ý: Khi dùng lệnh Copy hoặc Cut, ta đã đa khối văn bản đợc chọn vào bộ
nhớ của máy. Khi dùng tiếp lệnh này lần thứ hai, khối văn bản đợc chọn
tiếp sau sẽ chiếm chỗ của khối văn bản trớc đó trong bộ nhớ.
6. Xoá khối văn bản
Chọn khối văn bản cần xoá
Bấm phím Delete
7. Định dạng ký tự (Font)
Chọn khối văn bản cần định dạng.
Vào thực đơn Format, chọn Font
Khi hộp thoại Font xuất hiện, chọn bảng Font. Ta có các lựa chọn nh
sau:
o Chọn loại chữ trong hộp Font (thờng chọn loại Vn.Time). Các
loại Font có chữ H phía sau tên font là phông chữ hoa
(Vn.TimeH)
o Chọn kiểu chữ trong Font Style: bình thờng (Regular), nghiêng
(Ilalic), đậm (bold), vừa đậm vừa nghiêng (Bold Italic)
o Chọn cỡ chữ trong Size (thờng chọn 13 hoặc 14)
o Chọn màu chữ trong Color
o Chọn chữ gạch dới trong Underline (None là không gạch)
o Các hiệu ứng khác nh: Gạch ngang chữ (Strikethrough); chỉ số
trên (Superscript) nh m
2
; chỉ số dới (Subscript) nh H
2
O;
27
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
Để chọn khoảng cách giữa các chữ, định dạng chỉ số ta bấm chuột vào
bảng Character Spacing:
o Chọn giãn cách giữa các chữ trong hộp Spacing: Giãn chữ
(Expended), ép chữ (Condensed)
o Chọn độ cao thấp của chỉ số trong Position: lên cao (Raised),
xuống thấp (Lowered)
Sau khi lựa chọn các tuỳ chọn trong hộp thoại, bấm nút OK.
Hộp thoại Font
Lu ý:
o Trong hộp thoại Font, sau khi đã chọn các tuỳ chọn, bấm nút
Default, các thông số đã chọn sẽ đợc áp dụng cho văn bản mở
mới tiếp theo.
o Có các tổ hợp phím tắt để định dạng Font chữ nh:
Ctrl+B: Đậm
Ctrl+I: Nghiêng
Ctrl+U: Gạch chân
Ctrl+Shift+"=": Chỉ số trên
Ctrl+"=": Chỉ số dới
28
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
o Ngoài cách định dạng trên, ta có thể sử dụng thanh công cụ để
định dạng.
o Nếu không chọn khối văn bản, các định dạng sẽ đợc áp dụng từ
vị trí con trỏ.
Sử dụng hhanh công cụ Formatting để định dạng
8. Định dạng doạn văn bản (Paragraph)
Để định dạng doạn văn bản, ta làm nh sau:
Đánh dấu đoạn văn bản
Vào thực đơn Format, chọn Paragraph, hộp thoại Paragraph sẽ xuất
hiện.
Hộp thoại Paragraph
29
Chữ đậm
Chữ nghiêng
Chọn Font
Chọn cỡ Font
Chữ gạch chân
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
Chọn bảng Indents and spacing, có các tuỳ chọn nh sau:
o Chọn khoảng cách của đoạn văn bản so với lề trong hộp
Indentation: bên trái (Left), bên phải (Right)
o Chọn khoảng cách giữa các đoạn trong hộp Spacing: Khoảng
cách tới đoạn văn bản trớc (Before), khoảng cách tới đoạn sau
(Affter)
o Chọn chế độ thụt đầu dòng trong hộp Special: Không thụt đầu
dòng (None); thụt đầu dòng (First line), thụt các dòng thứ hai
trở đi (Hanging)
o Chọn khoảng cách giữa các dòng trong một đoạn ở hộp Line
Spacing: bình thờng (Single); 1,5 đoạn (1,5 Line), gấp đôi
(Double);
o Chọn kiểu canh lề trong Alignment: Canh mép trái (Left), giữa
(center), canh mép phải (Right), canh đều cả hai mép (Justify)
9. Định dạng cột văn bản
Có thể trình bày văn bản có nhiều cột nh tạp chí hoặc báo bằng cách:
Chọn đoạn văn bản
Vào thực đơn Format, chọn Columns
Trong hộp thoại Columns, ta có các tuỳ chọn nh sau:
o Chọn kiểu chia cột trong Presets
o Chọn số lợng cột trong Nuber of Columns
o Chọn đờng kẻ giữa các cột trong Line Between
o Chọn khoảng cách giữa các cột và độ rộng từng cột trong Width and
Spacing
Sau khi chọn các tuỳ chọn, bấm nút OK.
Hộp thoại Columns
30
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
Lu ý: Mọi thao tác nhầm đều có thể làm lại bằng cách bấm tổ hợp phím Ctrl+Z
hoặc vào thực đơn Edit chọn Undo
31
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
Các tiện ích trong soạn thảo
1. Tìm kiếm ký tự
Để tìm kiếm ký tự nào đó, ta tiến hành nh sau:
Vào thực đơn Edit, chọn Find
Gõ ký tự cần tìm vào hộp Find What
Bấm nút Find Next
Khi thấy ký tự cần tìm, có thể bấm chuột vào chỗ đó để tiến hành sửa chữa.
Bấm chuột vào Cancel để đóng hộp thoại
2. Thay thế ký tự
Để tìm kiếm ký tự nào đó, ta tiến hành nh sau:
Vào thực đơn Edit, chọn Replace
Gõ ký tự cần tìm vào hộp Find What
Gõ ký tự cần thay thế vào hộp Replace With
Bấm vào nút Find Next để tìm ký tự cần thay
Bấm nút Replace để thay thế từ tìm thấy
Bấm nút Replace All để thay thế toàn bộ các từ tìm thấy
Bấm chuột vào Cancel để đóng hộp thoại
Hộp thoại Find and Replace
3. Tạo các chữ tắt
Ta có thể tạo cho mình một th viện các từ viết tắt bằng cách:
Đánh dấu các ký tự cần viết tắt (ví dụ: Trung tâm kỹ thuật công nghệ cao và
đào tạo nhân lực Sao Đỏ)
Vào thực đơn Insert, chọn Auto Text
Gõ ký tự dùng làm ký tự viết tắt vào hộp Enter Auto Text Entries Here, trong
ví dụ này, ta gõ TTSD
Bấm nút Add
32
Trình soạn thảo văn bản Winword 7.0
Khi cần sử dụng, ta gõ ký tự tắt (TTSD) sau đó bấm phím F3, máy tính sẽ tự
động gõ cho ta chữ " Trung tâm kỹ thuật công nghệ cao và đào tạo nhân lực
Sao Đỏ ".
Hộp thoại tạo Auto Text
4. Điểm dừng của Tab (Stop Tab)
a. Các loại Tab
Thông thờng, mỗi lần ta bấm phím Tab trên bàn phím, con trỏ di chuyển đi
một khoảng cách là 1,27cm. Ta có thể thay đổi giá trị mặc định này bằng cách sử
dụng chức năng Stop Tab. Trong Winword có bốn loại Tab:
Canh trái: Sau khi bấm Tab, các ký tự canh theo bên trái của điểm dừng Tab
Canh giữa: Sau khi bấm Tab, các ký tự canh theo chính giữa điểm dừng Tab.
Canh phải: Sau khi bấm Tab, các ký tự canh theo bên phải của điểm dừng
Tab.
Thập phân: Sau khi bấm Tab, dấu thập phân của số đợc canh theo chính giữa
của điểm dừng Tab.
33
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét