Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Giáo án Vật lý 8

Giáo án Vật lý 8
v = 15km/h
s = 15km. => t = ?
IV. Củng cố:
? Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì
? Công thức tính vận tốc
? Đơn vị vận tốc.
V. Dặn dò:
- Làm các câu C6; C7; C8.
- Xem lại quy tắc đổi đơn vị.
Tiết 3:
Chuyển động đều - chuyển động
không đều
Ngày soạn:
Ngày dạy
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
5
Giáo án Vật lý 8
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc thế nào là chuyển động đều và không đều, áp dụng đợc
công thức tính vận tốc trung bình để giải bài tập.
- Rèn kĩ năng quan sát, t duy, áp dụng kiến thức
- Thái độ cần có, cẩn thận, trung thực.
B. Phơng pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
C. Phơng tiện dạy học:
- Máy đo chuyển động .
- Máy chuyển động của hòn bi
- Tranh vẽ H 3.1; Bảng 3.1
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ
? Vận tốc là gì; Công thức; đơn vị
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- GV cung cấp định nghĩa chuyển động đều,
không đều cho HS.
- HS hoạt động theo nhóm quan sát TN của
GV -> HS thực hiện lại TN.
- Điền các thông tin có đợc vào bảng 3.1
? Trả lời câu hỏi SGK.
- HS làm câu C2 vào vở.
I. Định nghĩa: SGK
1. Thí nghiệm:
2. Nhận xét:
- Trên quãng đờng AD chuyển
động của trục bánh xe là không
đều.
- Trên quãng đờng DF chuyển
động của trục bánh xe là đều.
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS đọc SGK - GV giải thích
- HS làm câu C3 theo nhóm - GV thống nhất
trên bảng.
II. Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
6
Giáo án Vật lý 8
Vtb =
;
t
s
C3: -V
AB
=
sm
t
S
AB
AB
/017,0
=
-V
BC
=
sm
t
S
BC
BC
/05,0
=
-V
CD
=
sm
t
S
CD
CD
/08,0
=
.
c) Hoạt động 3:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Cá nhân HS làm C4
- GV tóm tắt bài C5
s = 60m
- HS làm C6 vào vở
III. Vận dụng:
C4: Không đều vì khi mới
chuyển động xe chạy nhanh
dần, dừng lại xe chạy chậm dần
50/km/h là vận tốc trung bình.
C5: V
tb1
= 4m/s; V
tb2
= 2,5m/s
V
tb
=
sm /3,3
2430
60120
=
+
+
IV. Củng cố:
? Chuyển động đều, không đều là gì
? Vận tốc trung bình đợc tính nh thế nào.
V. Dặn dò:
- Làm các câu C6; C7; C8.
- Xem phần có thể em cha biết.
Tiết 4:
Biểu diễn lực
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- HS nắm đợc cách biểu diễn lực của các kí hiệu Vtơ lực và cờng độ lực.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
7
Giáo án Vật lý 8
- Rèn kỹ năng quan sát, vẽ hình, đo đạc, xác định độ lớn lực.
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực.
B. Phơng pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
C. Phơng tiện dạy học:
- Xe lăn + dây
- Nam châm
- H 4.1; H 4.2; H 4.4.
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ: Chữa bài tập cho học sinh
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
? Lực có thể làm vật biến đổi nh thế nào.
- HS hoạt động nhóm làm TN H 4.1
- GV treo H 4.2 cho HS quan sát
? HS trả lời câu hỏi C1.
I. Ôn lại khái niệm lực.
C1: Lực hút
Lực đẩy.
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
? Tại sao nói lực là một đại lợng Véc tơ.
- GV đa ra hình vẽ và làm TN
5N
HS quan sát xác định điểm đặt lực, phơng
chiều, độ lớn.
- Cho HS thảo luận VD H 4.3.
II. Biểu diễn lực:
1. Lực là một đại lợng có độ
lớn, phơng và chiều -> lực là
một đại lợng véc tơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu
Véc tơ lực.
a) Biểu diễn lực cần có:

- Điểm đặt
- Phơng chiều
- Độ lớn
b) Véc tơ lực:
F; cờng độ lực: F.
c) Vận dụng
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
8
Giáo án Vật lý 8
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS hoạt động nhóm biểu diễn lực ở câu C2.
- GV kiểm tra một số nhóm, ghi nội dung
lên bảng.
- Gọi 1 số HS trả lời C3.
C2: 1kg = 10N => 5 kg = 50N
P = 10N.
10N

5000N
IV. Củng cố:
? Vì sao nói lực là một đại lợng véc tơ
? Làm bài tập 1, 2 SBT.
V. Dặn dò:
- Đọc bài sự cân bằng lực ở lớp 6
- Làm bài tập 2 -> 4 SBT
- Xem bài mớI sự cân bằng lực - quán tính.
Tiết 5:
Sự cân bằng lực - quán tính
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- Nhận biết đợc đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
9
Giáo án Vật lý 8
- Quan sát TN thấy đợc vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc
không đổi, vật chuyển động thẳng đều, giải thích đợc hiện tợng quán tính.
- Thái độ cẩn thận, cần cù, trung thực.
B. Phơng pháp:
Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
C. Phơng tiện dạy học:
- Bảng con
- Hình vẽ 5.3
- Xe lăn + búp bê.
- Bộ thí nghiệm về quán tính
- Máy ATút .
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ: Biểu diễn trọng lực vật có khối lợng 5kg tỉ xích 0,5cm = 10N
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Giáo viên đa ra 2 thí dụ: quan sát đặt
trên bàn, quả cầu treo ở dây.
- Treo bảng con HS xác định các lực
tác dụng lên 2 vật trên lên bảng con.
? Nhận xét về điểm đặt, cờng độ ph-
ơng chiều của 2 lực tác dụng lên quyền
sách quả cầu.
I. Lực cân bằng:
1. Hai lực cân bằng là gì?
Hai lực cân bằng là hai lực:
- Cùng đặt lên một vật
- Cờng độ lực bằng nhau.
- Phơng nằm trên cùng 1 đờng thẳng.
- Chiều ngợc nhau.
- Quả cầu treo ở dây, quyển sách đặt
trên bàn đứng yên vì chịu tác dụng của
2 lực cân bằng.
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS đọc phần dự đoán
- GV chốt lại 1 số ý chính
- GV làm TN với máy Atút hớng dẫn
HS quan sát trả lời câu hỏi.
2. Tác dụng của hai lực cân bằng lên
một vật đang chuyển động.
a) Dự đoán: SGK.
- Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
10
Giáo án Vật lý 8
? Trả lời câu C2
? Khi đặt thêm vật A' vì sao A và A'
chuyển động.
? Khi A' bị giữ lại A có chuyển động
không và lúc này nó chịu tác dụng của
những lực nào.
? Vậy một vật đang chuyển động chịu
tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ chuyển
động ntn.
? Từ 2 mục trên em rút ra kết luận gì.
thì vận tốc của vật không thay đổi
nghĩa là vật chuyển động thẳng đều.
C2: Quả cân A chịu tắc dụng của 2 lực
cân bằng. Trọng lực P
A
= sức căng T
của dây.
C3: Đặt thêm A' nên P
A
+ P
A'
>T nên
AA' chuyển động nhanh dần xuống dới.
C4: Khi A' bị giữ lại A vẫn tiếp chuyển
động và chịu tác dụng của 2 lực cân
bằng P
A
= T -> chuyển động A lúc này
là chuyển động thẳng đều.
Kết luận: Dới tác dụng của các lực cân
bằng một vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng
yên đang chuyển động sẽ trực tiếp
chuyển động thẳng đều.
c) Hoạt động 3
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS đọc SGK. Lấy ví dụ
? Tại sao khi có lực tác dụng mọi vật
đều không thể thay đổi vận tốc đột
ngột đợc.
- HS làm theo nhóm trả lời các câu hỏi
C6; C7.
- HS làm thí nghiệm về quán tính với
bộ TN về quán tính
II. Quán tính:
1. Nhận xét:
Mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột
ngột đợc vì có quán tính.
2. Vận dụng:
C5: Ngã về phía sau vì chân búp bê
chuyển động cùng xe nhng do quán
tính nên thân và đầu búp bê cha
chuyển động đợc.
C7: Ngã về trớc vì khi xe dừng lại chân
búp bê dừng lại với xe còn đầu và thân
búp bê vẫn chuyển động về trớc.
IV. Củng cố:
? Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng.
? Vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển
động của vật thay đổi nh thế nào.
V. Dặn dò:
- Làm câu C8, vận dụng kiến thức phần ghi nhớ để làm bài tập 5.1->5.2
KT về quán tính 5.3; KT biểu diễn lực 5.5 - 5.6.
- Giáo viên hớng dẫn bài 5.4; 5.8.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
11
Giáo án Vật lý 8
5.4: Lực kéo đầu tàu cân bằng lực cản tác dụng lên đoàn tàu -> vận tốc
đoàn tàu không đổi.
5.8: Linh dơng nhảy tạt sang bên, do quán tính báo lao về phía trớc.
Tiết 6:
Lực ma sát
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- Nhận biết lực ma sát, phân biệt đợc ma sát trợt, lăn, nghỉ và đặc điểm
của mỗi loại này.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
12
Giáo án Vật lý 8
- Kĩ năng phân tích đợc hiện tợng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời
sống và kỹ thuật nêu đợc cách khắc phục.
- Thái độ cẩn thận, trung thực.
B. Phơng pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
- Phân nhóm HS.
C. Phơng tiện dạy học:
Nhóm: Lực kế, miếng gỗ, quả cân
Tranh vòng bi.
D. Tiến trình lên lớp:
(I) ổn định tổ chức
(II) Bài cũ:
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề:
- Vì sao phải có ổ bi ở trục xe đạp, xe bò
- Vì sao trên lốp xe ngời ta phải tạo khía.
2. Triển khai bài.
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS đọc SGK phần 1
- Cho 1 miếng gỗ trợt trên mặt bàn
? Điều gì đã làm cho miếng gỗ chuyển động
chậm lại rồi dừng hẳn.
? Ma sát trợt sinh ra khi nào
- Cá nhân HS làm C1.
I. Khi nào có lực ma sát:
1. Lực ma sát trợt:
- Ma sát trợt sinh ra khi một vật
trợt trên bề mặt một vật khác.
C1: - Khi phanh xe
- Kéo 1 vật nặng trợt trên đờng
- Dây cơng và cần kéo đàn nhị.
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- Cho HS đọc SGK
- GV đẩy một chiếc xe lăn trên mặt bàn
? Điều gì đã làm cho chiếc xe dừng lại
? Lực ma sát làm xuất hiện ở đâu trong TN
trên.
HS: Giữa bánh xe và sàn
?Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào
- HS làm thí nghiệm SGK
2. Lực ma sát lăn:
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một
vật lăn trên bề mặt của 1 vật
khác.
3. Lực ma sát nghỉ:
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật
không trợt khi vật bị tác dụng
của lực khác.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
13
Giáo án Vật lý 8
Trả lời C4 theo nhóm
? Lực ma sát nghĩ có tác dụng gì.
c) Hoạt động 3
Giáo viên - Học sinh Nội dung
- HS quan sát tranhH6.2
- Trả lời câu hỏi C6
- Tơng tự quan sát tranh H6.4
- Trả lời câu hỏi C7
? Em có kết luận gì
- HS làm C8 - C9 theo nhóm.
II. lực ma sát trong đời sống
và kĩ thuật:
1. Lực ma sát có thể có hại.
2. Lực ma sát có thể có ích:
- Lực ma sát có thể có hại hoặc
có ích.
III. Vận dụng:
IV. Củng cố:
- Lấy ví dụ về 3 lực ma sát
- Lấy ví dụ về lực ma sát có hại và lợi.
V. Dặn dò:
- Đọc phần có thể em cha biết
- Các bài tập 6.1 -> 6.4 làm vào 30' buổi tối
- Giáo viên hớng dẫn HS làm 6.5
Tiết 7:
áp suất
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm về áp lực, nắm công thức tính áp suất đơn vị áp suất
- Rèn kĩ năng quan sát thí nghiệm, nhận xét
- Thái độ cần cù, cẩn thận.
B. Phơng pháp:
- Đặt vấn đề
- Phân nhóm.
GV: Trần Đình Phong Trờng PTDTNT Gio Linh
14

Xem chi tiết: Giáo án Vật lý 8


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét