Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

giao an sinh hoc 10 NC (tron bo)

Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Tiết 24 (Bài 23): hô hấp tế bào ( tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về hô hấp tế bào.
2. Trình bày đợc các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.
II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 23.1, 23.2, 23.3 sgk.
III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức lớp: (2 phút)
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Mọi hoạt động sống đều cần năng lợng. Năng lợng đợc sử dụng trong tế bào đợc sinh ra từ quá
trình hô hấp. Vậy, hô hấp là gì? và cơ chế của nó thế nào?
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 23: Hô hấp tế bào
I. Khái niệm về hô hấp tế bào:
- Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng lợng diễn ra trong
mọi tế bào sống. Trong quá trình này, các chất hữu cơ bị phân giải
thành nhiều sản phẩm trung gian rồi cuối cùng thành CO
2
và H
2
O,
đồng thời năng lợng tích lũy trong các chất hữu cơ đợc giải phóng
chuyển thành dạng năng lợng dễ sử dụng cho mọi họat động của tế
bào là ATP.
- Hô hấp tế bào thực chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
sinh học (chuỗi phản ứng enzim). Qua chuỗi phản ứng này, phân tử
chất hữu cơ (chủ yếu là glucozơ) đợc phân giải dần dần và năng l-
ợng của nó đợc lấy ra từng phần ở các giai đoạn khác nhau mà
không giải phong ồ ạt ngay một lúc.
- Phơng trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn một phân
tử glucozơ:
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
-> 6CO
2
+ 6H
2
O + năng lợng (ATP+ nhiệt
năng)
II. Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào:
Quá trình hô hấp tế bào có thể đợc chia làm 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn đờng phân
+ Chu trình Crep
+ Chuỗi chuyền electron hô hấp
1. Đờng phân:
- Đờng phân là quá trình biến đổi phân tử glucozơ xảy ra ở tế bào
chất.
- Kết quả: từ 1 phân tử glucozơ tạo ra 2 phân tử axit piruvic
(C
3
H
4
O
3
), 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH (thực tế tạo ra 4 phân
tử ATP nhng trong quá trình hoạt hóa phân tử glucozơ đã đã dùng
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
và quan sát tranh vẽ 23.1 để trả
lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là hô hấp tế bào?
? Bản chất của quá trình hô hấp
tế bào?
? Phơng trình tổng quát của hô
hấp tế bào đợc viết nh thế nào?
HS: đọc sgk, quan sát hình vẽ
và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
và quan sát tranh vẽ 23.2 và
23.3 để trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí, nguyên liệu và sản
phẩm của quát của giai đoạn đ-
ờng phân?
? Vị trí, nguyên liệu và sản
phẩm của chu trình Crep?
5
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
hết 2 ATP).
2. Chu trình Crep:
- Axit piruvic trong tế bào chất đợc chuyển qua màng kép để vào
chất nền củ ty thể.
- Tại chất nền của ty thể, 2 phân tử axit piruvic bị oxi hóa thành 2
Axetyl coenzim A (C-C- CoA) giải phóng 2CO
2
và 2 NADH.
- Sau đó 2 axetyl CoA đi vào chu trình Crep. Mỗi vòng chu trinh
Crep, 1 phân tử Axetyl coenzim A sẽ bị oxi hóa hoàn toàn tạo ra
2CO
2
, 1 phân tử ATP, 3 phân tử NADH và 1 phân tử FADH
2
(Flavin adenin dinucleotit).
HS: đọc sgk, quan sát hình vẽ
và trả lời câu hỏi.
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
The end
6
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Tiết 25 (Bài 24): hô hấp tế bào ( tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc chuỗi chuyền e hô hấp.
2. Trình bày đợc quá trình phân giải các chất khác (protein, lipit).
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.
II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 24.1, 24.2 và 24.3 sgk.
III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức lớp: (2 phút)
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Năng lợng ATP sinh ra trong hô hấp chủ yếu từ giai đoạn 3 chuỗi chuyền điện tử hô hấp.
Việc phân giải các chất khác cũng có thể tạo ra năng lợng.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
3. Chuỗi truyền electron hô hấp (hệ vận chuyển điện tử).
- Trong giai đoạn này, điện tử (electron) sẽ đợc chuyền từ NADH và FADH
2
tới O
2
thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử kế tiếp nhau.
- Các thành phần của chuỗi hô hấp đợc định vị trên màng trong của ty thể .
- Chuỗi truyền điện tử hô hấp là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất (34 ATP).
* Chú ý:
- Mỗi phân tử NADH khi qua chuỗi chuyền điện tử hô hấp sản sinh năng lợng t-
ơng đơng 3 ATP.
- Mỗi phân tử FADH
2
khi qua chuỗi chuyền điện tử hô hấp sản sinh năng lợng t-
ơng đơng 2 ATP.
- Nh vậy, trong quá trình hô hấp chuyển hóa 1 phân tử glucozơ thành CO
2
và H
2
O
đã tạo ra 10 NADH, 2FADH
2
và 4 ATP => kết quả cuối cùng tạo đợc 38ATP.
III. Quá trình phân giải các chất khác:
- Protein bị phân giải -> aa, sau đó aa bi biến đổi -> Axetyl CoA
+ NH
2
, Sau đó Axetyl CoA đi vào chu trình Crep -> tạo năng lợng
ATP.
- Lipit phân giải thành axit béo và glixerol, sau đó các sản phẩm này
bị biến đổi thành Axetyl CoA đi vào chu trình Crep -> tạo năng l-
ợng ATP.
- Cácbohidrat bị phân giải thành các đờng đơn (đờng 6C và 5C) và
biến đổi thành axit piruvic, sau đó chuyển thành axetyl CoA đi
vào chu trình Crép tạo năng lợng ATP.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
sgk và quan sát tranh vẽ
để trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí, nguyên liệu sản
phẩm của chuỗi chuyền
điện tử hô hấp?
? Các chất hữu cơ khác đ-
ợc phân giải nh thế nào để
tạo ra năng lợng cho tế
bào sử dụng?
HS: đọc sgk, quan sát
hình vẽ và trả lời câu hỏi.
GV: tổng kết
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
The end
7
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Tiết 26 (Bài 25): hóa tổng hợp và quang tổng hợp ( tiết 1)
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày khái niệm về hoá tổng hợp và quang tổng hợp.
2. Trình bày đợc các nhóm vi khuẩn có khả năng thực hiện hoá tổng hợp.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.
II. Thiết bị dạy học:
- SGK
III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức lớp: (2 phút)
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Tổng hợp các chất là quá trình quan trọng đối với mọi tế bào sống. Năng lợng dùng cho quá
trình này đợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau. Căn cứ vào đó ngời ta chia ra nhiều loại quá trình tổng
hợp khác nhau.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 25: Hoá tổng hợp
I. Khái niệm về hoá tổng hợp:
Là quá trình cơ thể sinh vật đồng hoá CO
2
để tổng hợp các chất hữu cơ
khác nhau của cơ thể nhờ năng lợng của các phản ứng oxi hoá. (quá trình
này đợc thực hiện bởi những vi sinh vật hóa tự dỡng)
II. Phơng trình tổng quát của quá trình hoá tổng
hợp:
A (chất vô cơ) + O
2

Vi sinh vật
AO
2
+ Năng lợng (Q) (1)
CO
2
+ RH
2
+ Q
Vi sinh vật
chất hữu cơ (2)
III. Các nhóm sinh vật có khả năng hoá tổng hợp
(chủ yếu là vi khuẩn):
1) Nhóm vi khuẩn lấy năng lợng từ các hợp chất chứa lu huỳnh:
- Năng lợng (Q) mà chúng sử dụng là từ các phản ứng oxi hoá
H
2
S do chúng tự thực hiện.
- Các phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp:
2H
2
S + O
2
2H
2
O + 2S + Q
2S + 2H
2
O + 3 O
2
2H
2
SO
4
+ Q
CO
2
+ 2H
2
S + Q 1/6 C
6
H
12
O
6
+ H
2
O + 2S
2) Nhóm vi khuẩn lấy năng lợng từ các hợp chất chứa nitơ: Nhóm này
bao gồm 2 nhóm nhỏ:
a) Nhóm vi khuẩn nitrit hoá:
Chúng oxi hoá NH
3
thành axit nitrơ (HNO
2
) để lấy năng lợng Q.
Các phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp:
2NH
3
+ 3 O
2
2HNO
2
+ 2H
2
O + Q
CO
2
+ 4H + Q 1/6 C
6
H
12
O
6
+ H
2
O (6%
năng lợng Q đợc dùng cho phản ứng này)
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là hoá tổng hợp?
? Phơng trình tổng quát của
quá trình quang hợp?
? Vi khuẩn lu huỳnh thực hiện
hoá tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn nitrit thực hiện hoá
tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn nitrat thực hiện hoá
tổng hợp nh thế nào?
? Vi khuẩn sắt thực hiện hoá
tổng hợp nh thế nào?

? Vi khuẩn hidro thực hiện hoá
tổng hợp nh thế nào?
8
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
b) Nhóm vi khuẩn nitrat hoá:
Chúng oxi hoá HNO
2
thành HNO
3
để lấy năng lợng Q.
2HNO
2
+ O
2
2HNO
3
+ Q
CO
2
+ 4H + Q 1/6 C
6
H
12
O
6
+ H
2
O (7%
năng lợng Q đợc dùng cho phản ứng này)
c) Nhóm vi khuẩn lấy năng l ợng từ các hợp chất chứa sắt:
- Năng lợng (Q) mà chúng sử dụng là từ các phản ứng oxi hoá
Fe
+2
thành Fe
+3
do chúng tự thực hiện.
- Ví dụ phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp:
4FeCO
3
+ O
2
+ 6H
2
O 4Fe(OH)
3
+ 4CO
2
+ Q
CO
2
+ Q + C
6
H
12
O
6

d) Nhóm vi khuẩn lấy năng l ợng từ hợp chất hidro H
2
:
- Năng lợng (Q) mà chúng sử dụng là từ các phản ứng oxi hoá
H
2
do chúng tự thực hiện.
- sơ đồ phản ứng đợc thực hiện trong quá trình hoá tổng hợp:
H
2
+
Phản ứng oxi hoá do vi sinh vật
+ Q
CO
2
+ Q + Chất hữu cơ của cơ thể.
IV. Khái niệm về quang tổng hợp:
- Là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO
2
và H
2
O) nhờ
năng lợng ánh sáng do các sắc tố quang hợp hấp thu đợc chuyển hóa và tích
lũy ở dạng năng lợng hóa học tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ của tế
bào.
- Phơng trình tổng quát của quá trình hoá tổng hợp:
CO
2
+ H
2
O
ánh sáng
[CH
2
O] + O
2
Lục lạp Cacbohidrat
V. Sắc tố quang hợp:
1. Các loại sắc tố quang hợp:
- Trong cơ thể thực vật và tảo thờng có 3 loại sắc tố:
+ Clorophyl (chất diệp lục)
+ Carotenoit (sắc tố vàng, da cam hay tím đỏ)
+ Phycobilin (loại này có ở thực vật bậc thấp)
- ở vi khuẩn quang hợp chỉ có clorophyl
2. Vai trò của sắc tố quang hợp:
- Cây xanh quang hợp đợc là nhờ có sắc tố quang hợp (chủ yếu là
clorophyl) chứa trong các lục lạp của tế bào.
- Vai trò của diệp lục là hấp thu quang năng, nhờ các năng lợng đó mà các
phản ứng quang hợp diễn ra.
- Chất diệp lục có khả năng hấp thụ ánh sáng có chọn lọc và tham gia trực
tiếp vào các phản ứng quang hóa.
- Các sắc tố phụ hấp thu đợc khoảng 10-20% tổng năng lợng do lá cây hấp
thụ đợc. Khi cờng độ ánh sáng quá cao, các sắc tố phụ có tác dụng bảo vệ
chất diệp lục khỏi bị phân hủy.
- Chất diệp lục có khả năng hấp thụ nhiều nhất là ánh sáng đỏ và xanh tím
(thí nghiệm của Enghenman ngời Đức năm 1883).
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk
để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là quang tổng hợp?
? Phơng trình tổng quát của
quang tổng hợp đợc viết nh thế
nào?
? Thế nào là sắc tố quang hợp?
? Có những loại sắc tố quang
hợp nào?
? Vai trò của sắc tố quang hợp?
HS. Đọc sgk và thực hiện yêu
cầu.
GV: tổng kết
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
The end
9
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Tiết 27 (Bài 26): hóa tổng hợp và quang tổng hợp ( tiết 2)
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc cơ chế của quá trình quang hợp.
2. Trình bày đợc mối liên quan giữa hô hấp và quang hợp.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.
II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 26.1, 26.2 và 26.3 sgk.
III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức lớp: (2 phút)
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Quang hợp là một quá trình quan trọng đối với mọi cơ thể thực vật. Vậy quá trình này đợc thực
hiện ở đâu và diễn ra với cơ chế nh thế nào? Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
IV. Cơ chế quang hợp: Gồm 2 pha
1. Pha sáng của quang hợp (pha cần ánh sáng):
* Vị trí:
- Xảy ra trong cấu trúc hạt grana của lục lạp, trong các túi dẹp
(màng tilacoit).
* Cơ chế:
- Trong pha sáng của quang hợp đã xảy ra các biến đổi quang
lí (diệp lục hấp thụ năng lợng của ánh sáng trở thành dạng kích
động electron) và các biến đổi quang hóa.
- Diệp lục ở trạng thái kích động sẽ chuyển năng lợng cho các
chất nhận để thực hiện 3 quá trình quan trọng là:
+ Quang phân li nớc.
+ Hình thành chất có tính khử mạnh (NADPH ở thực vật hoặc
NADH ở vi khuẩn quang hợp).
+ Tổng hợp ATP.
Năng lợng
`
Năng lợng dl dl
*
H
2
O 1/2 O
2
+ 2H
+
+ 2e
-
NADH + 2H
+
NADPH + H
+
2. Pha tối của quang hợp (pha không cần ánh sáng):
* Vị trí:
- Xảy ra trong chất nền stroma của lục lạp ở cây xanh và tảo
- Hoặc trong tế bào của vi khuẩn quang hợp.
* Cơ chế:
- Các phản ứng tối đợc xúc tác bởi một chuỗi các enzim có trong stroma
hoặc trong tế bào (đối với vi khuẩn).
- Trong pha tối CO
2
bị khử thành cacbohidrat (quá trình này đợc gọi là quá
trình cố định CO
2
, là vì nhờ quá trình này các phân tử CO
2
tự do đợc cố
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để
trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí của pha sáng quang hợp?
? Thế nào là quá trình biến đổi
quang lí?
? Thế nào là quá trình quang phân li
nớc?
? Thế nào là quá trình quang hoá?
? Nguyên liệu và sản phẩm của pha
sáng quang hợp?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để
trả lời các câu hỏi sau:
? Vị trí của pha tối quang hợp?
? Cơ chế của pha tối quang hợp?
10
ATP
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
định lại trong các phân tử cácbohidrat).
- Hiện nay, ngời ta đã biết một vài con đờng cố định CO
2
khác nhau. Tuy
nhiên có một con đờng phổ biến nhất là con đờng C
3
(chu trình C
3
hay chu
trình Canvin). Chu trình Canvin gồm nhiều phản ứng hóa học kết tiếp nhau
đợc xúc tác bởi nhiều enzim khác nhau. Chu trình C
3
sử dụng ATP và
NADPH của pha sáng để biến đổi CO
2
của khí quyển thành cácbohidrat.
- Chất kết hợp với CO
2
đầu tiên là một phân tử hữu cơ có 5 C là
ribulozodiphotphat (RiDP). Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình là là
hợp chất 3 C (đây là lí do dẫn đến cái tên C
3
của chu trình). Hợp chất này đ-
ợc biến đổi thành Andehit photphoglixeric (AlPG). Một phần AlPG đợc sử
dụng để tái tạo RiDP (tạo nên chu trình) và một phần còn lại biến đổi thành
glucozơ sau này chuyển thành sáccarozơ và tinh bột hoặc nhiều hợp chất
hữu cơ khác qua các con đờng chuyển hóa khác nhau.
? Nguyên liệu và sản phẩm của pha
tối quang hợp?
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: tổng kết
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
11
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Tiết 28 (Bài 27): thực hành
Một số thí nghiệm về enzim
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh làm đợc thí nghiệm về ảnh hởng của nhiệt độ, pH đối với enzim và thí nghiệm về tính đặc
hiệu của enzim, trên cơ sở đó củng cố kiến thức về enzim.
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, t duy sáng tạo cho học sinh.
II. Chuẩn bị:
1. Nguyên liệu và hoá chất:
- Dung dịch iot 0.3%, axit HCl 5%, nớc bọt pha loãng 2-3 lần.
- Dung dịch saccaraza nấm men, dung dịch tinh bột 1%, saccarozơ 4%, thuốc thử Lugol, thuốc thử
phelinh.
2. Dụng cụ:
ống nghiệm, đèn cồn, lọ đựng hoá chất, tủ ấm, máy li tâm, giấy lọc.
III. Cách tiến hành: Sgk
IV. Thu hoạch: Điền kết quả vào bảng sau và giải thích
1. Thí nghiệm ảnh hởng của nhiệt độ, pH đối với hoạt tính của enzim amilaza
ống 1 ống 2 ống 3 ống 4
Điều kiện thí
nghiệm
Kết quả (màu)
Giải thích
2. Thí nghiệm về tính đặc hiệu của enzim
ống 1 ống 2 ống 3 ống 4
Cơ chất
Enzim
Thuốc thử
Kết quả (màu)
The end
12
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
Phần II: Sinh học tế bào
Chơng 4: phân bào
Tiết 29 (Bài 28): chu kì tế bào và các hình thức phân bào
I Mục tiêu bài học:
* Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về chu kì tế bào và các hình thức phân bào.
2. Trình bày đợc đặc điểm của kì trung gian trong chu kì tế bào.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
* Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.
II. Thiết bị dạy học:
- SGK + tranh vẽ phóng to hình 28.1 và 28.2 sgk.
III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, trực quan, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.
IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức lớp: (2 phút)
GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV: Kiểm tra kiến thức cũ của học sinh bằng câu hỏi:
3. Bài mới: (32 phút)
Mở bài:
GV: Cơ thể sinh vật lớn lên đợc, sinh sản đợc là quá trình phân chia tế bào. Quá trình này có một số
đặc điểm nhất định và theo những hình thức khác nhau.
Nội dung bài mới:
Nội dung bài học Hoạt động GV HS
Bài 28: Chu kì tế bào và các hình thức phân
bào
I. Sơ lợc về chu kì tê bào:
1. Khái niệm về chu kì tế bào:
- Trình tự nhất định các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên
phân liên tiếp mang tính chất chu kì.
- Về thời gian, chu kì tế bào đợc xác định bằng khoảng thời gian giữa hai lần
nguyên phân liên tiếp (nghĩa là từ khi tế bào đợc hình thành ngay sau lần nguyên
phân thứ nhất cho tới khi nó kết thúc lần nguyên phân thứ 2).
2. Chú ý:
- Thời gian của chu kì tế bào phụ thuộc từng loại tế bào trong cơ thể và tùy thuộc
từng loài. VD: chu kì tế bào của tế bào ở giai đọan sớm của phôi chỉ 15-20 phút,
trong khi đó tế bào ruột cứ một ngày phân bào 2 lần, tế bào gan phân bào 2 lần
trong một năm, tế bào thần kinh ở cơ thể ngời trởng thành hầu nh không phân
phân bào.
- Thông thờng, chu kì của đa số tế bào kéo dài trên 20 giờ.
- Khi các tế bào chuyển sang trạng thái phân hóa sớm (tế bào thần kinh, tế bào
sợi cơ vân) thì chúng mất khả năng phân chia.
- Chu kì tế bào diễn ra qua các quá trình sinh trởng, phân chia nhân, phân chia tế
bào chất và kết thúc là sự phân chia tế bào.
- Một chu kì tế bào có 2 thời kì rõ rệt là kì trung gian (gian kì) và giai đoạn
nguyên phân.
II. Các hình thức phân bào: có 2 hình thức chủ yếu
- Phân đôi (phân bào trực tiếp): là hình thức phân bào không có tơ hay không có
thoi phân bào.
- Gián phân: là hình thức phân bào có tơ hay có thoi phân bào. Gián phân lại gồm
GV: Yêu cầu học sinh đọc
sgk và quan sát tranh vẽ
để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là chu kì tế
bào?
? Chu kì tế bào có những
đặc điểm nào?
? Sự phân chia tế bào diễn
ra theo những hình thức
nh thế nào?
? Sinh vật nhân sơ phân
chia tế bào theo hình thức
nào và có đặc điểm gì?
? Tế bào nhân thực phân
13
Giáo án sinh
học 10 Ban KHTN
hai hình thức phân bào là nguyên phân và giảm phân.
1. Phân bào ở tế bào nhân sơ:
- Tế bào nhân sơ phân bào theo hình thức phân đôi.
- Phân đôi là hình thức sinh sản vô tính của tế bào vi khuẩn
- Phân bào không tơ có thể diễn ra theo một số cách, trong đó phổ biến nhất là
cách phân đôi bằng cách tạo vách ngăn ở giữa chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con.
2. Phân bào ở tế bào nhân thực: gồm 2 hình thức:
- Khi tế bào nhân thực diễn ra hình thức phân bào này, các nhiễm sắc thể nhân đôi
và phân li đều cho các tế bào con nhờ thoi phân bào.
- Nguyên phân: là hình thức phân bào nguyên nhiễm, nghĩa là từ một tế bào mẹ
qua nguyên phân tạo ta 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể nh của tế bào mẹ.
- Giảm phân: là hình thức phân bào giảm nhiễm, nghĩa là các tế bào con đợc tạo
thành qua giảm phân đều mang bộ nhiễm sắc thể với số lợng giảm đi một nửa so
với tế bào mẹ.
III. Các thời kì của chu kì tế bào:
Một chu kì tế bào có 2 thời kì rõ rệt là kì trung gian (gian kì) và giai đoạn nguyên
phân.
1. Kì trung gian:
Kì trung gian là thời kì sinh trởng của tế bào bao gồm 3 pha: G
1
, S, G
2
.
* Đặc điểm của pha G
1
:
- Gia tăng tế bào chất.
- Hình thành thêm các bào quan
- Phân hóa về cấu trúc và chức năng của tế bào (tổng hợp các protein).
- Chuẩn bị tiền chất và các điều kiện cho sự tổng hợp ADN.
- Chính G
1
là thời kì sinh trởng chủ yếu của tế bào.
- Thời gian G
1
phụ thuộc chức năng sinh lí của tế bào (G
1
ở tế bào phôi rất ngắn,
của tế bào thần kinh kéo dài suốt đời sống cá thể).
- Vào cuối pha G
1
có một thời điểm đợc gọi là điểm kiểm soát (điểm R). Nếu tế
bào vợt qua điểm R mới tiếp tục đi vào pha S và diễn ra quá trình nguyên phân.
Nếu không vợt qua điểm R, tế bào đi vào quá trình biệt hóa.
* Đặc điểm của pha S:
- Pha S tiếp ngay sau pha G
1
nếu tế bào vợt qua đợc điểm R.
- ADN tự sao chép và nhiễm sắc thể nhân đôi (nhiễm sắc thể từ thể đơn trở thành
thể kép gồm 2 sợi cromatit 2 nhiễm sắc tử chị em giống hệt nhau dính nhau ở
tâm động và chứa 2 phân tử ADN giống nhau -> kết quả tạo đợc hai bộ thông tin
di truyền hoàn chỉnh giống hệt nhau sẵn sàng truyền lại cho 2 tế bào con khi kết
thúc quá trình nguyên phân).
- ở pha S còn diễn ra sự nhân đôi trung tử, hình thành thoi phân bào sau này.
- Trong pha S có các quá trình tổng hợp nhiều hợp chất cao phân tử, các hợp chất
giàu năng lợng.
* Đặc điểm của pha S:
- Pha G
2
tiếp ngay sau pha S.
- Tiếp tục tổng hợp protein có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào.
- Nhiễm sắc thể ở pha này vẫn giữ nguyên trạng thái nh ở cuối pha S.
- Sau pha G
2
, tế bào diễn ra quá trình nguyên phân.
2. Nguyên phân: (trình bày ở bài sau).
chia theo hình thức nào và
có đặc điểm gì?
HS: đọc sgk và trả lời câu
hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc
sgk, quan sát tranh vẽ để
trả lời các câu hỏi sau:
? Chu kì tế bào đợc chia
làm bao nhiêu thời kì? đó
là những kì nào?
? đặc điểm của kì trung
gian?
HS: đọc sgk và trả lời câu
hỏi.
GV: tổng kết
4. Củng cố: (3 phút)
GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:(3 phút)
- Học và trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV hớng dẫn học sinh soạn nội dung của tiết học sau.
The end
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét